Chí coâng voâ tö Tự chủ Daân chuû vaø kæ luaät Baûo veä hoøa bình Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Hợp tác cùng phát triển Kế thừa và phát huy truyền thống … Kế thừa và phát [r]
Trang 1Tuần : 5 Bài 5 : TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC
Tiết : 5 TRÊN THẾ GIỚI
Ngày soạn :15 / 9 / 2006
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :
- HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Những biểu hiện và việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc
2) Rèn kỹ năng :
-Tham gia tốt các hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Thể hiện tình đòan kết , hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày
3) Thái độ :
- Hành vi xử sự có văn hóa với bạn bè , khách nước ngoài đến Việt Nam
- Tuyên truyền chính sách hòa bình , hữu nghị của Đảng và nhà nước ta
- Góp phần bảo vệ tình hữu nghị với các nước
II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :
- Thầy : SGK , SGV , tranh , bài báo , câu chuyện về tình hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân dân
ta với thiếu nhi và nhân dân thế giới , phiếu học tập
- Trò : Sưu tầm về các hoạt động tình hữu nghị giữa các dân tộc
III) Tiến trình dạy và học :
1) Ổn định tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :(5’)
a) Câu hỏi :
Bài tập 1 : Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì ? Hãy khoanh tròn câu đúng
a Đối đầu , xung đột
b Chiến tranh lạnh
c Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế
d Cả ba đều đúng Bài tập 2 : Biểu hiện của lòng yêu hòa bình là gì ?
b) Trả lời :
Bài tập 1 : Câu c đúng ;
Bài tập 2 : Biểu hiện của lòng yêu hòa bình là
- Giữ gìn cuộc sống bình yên
- Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn
- Không để xảy ra chiến tranh xung đột 3)Giới thiệu bài mới : (1’)Trong cuộc sống con người cần có mối quan hệ , cùng hợp tác để tiến bộ Đối với đất nước ta cần có tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới nhằm mục đích giao lưu nhiều lĩnh vực để phát triển và tiến bộ Cụ thể hôm nay Thầy trò ta cùng nhau hiểu rõ hơn
4) Bài mới :
Trang 28’ Hoạt động 1 :Phân tích thông tin
phần đặt vấn đề
GV : Chuẩn bị số liệu trước , ảnh
phóng to rõ ,sau đó
Treo số liệu và ảnh cho HS quan
sát
GV : Cho HS thảo luận nhóm
chung một câu hỏi
Câu hỏi : Quan sát số liệu ảnh
trên , em thấy VN đã thể hiện mối
quan hệ hữu nghị hợp tác như thế
nào ? Hãy nêu ví dụ
GV : Gợi ý cho học sinh thảo luận
GV : Cho từng nhóm lên trình bày
GV : Nhận xét chung kết luận
chuyển ý
Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần đặt vấn đề
HS ; Quan sát ảnh và số liệu
HS : Thảo luận nhóm
- Tính đến tháng 10 / 2002 VN có 47 tổ chức hữu nghị song phương và đa phương
- 3 / 2003 VN có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia , tao đổi đai diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới
Ví dụ : Hội nghị cấp cao Á –Âu lần thứ V tổ chức tại VN là dịp để VN mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước , hợp tác về các lĩnh vực kinh tế , văn hoá và là dịp giới thiệu bạn bè thế giới về đất nước và con người VN
I / Đặt vấn đề :
- Các số liệu
- Quan sát ảnh
5’ Hoạt động 2:Liên hệ thực tế về tình
hữu nghị
GV : Tổ chức học sinh liên hệ
hoạt động hữu nghị của nước ta với
các nước nói chung và thiếu nhi
Việt Nam nói riêng
GV : Nói thêm
- ASEM 1 tổ chức tại Thái Lan
năm 1996
- ASEM 2 tổ chức tại Anh năm
1998
- ASEM 3 tổ chức tại Hàn Quốc
năm 2000
- ASEM 4 tổ chức tại Đan Mạch
năm 2002
GV : Cho học sinh xây dựng kế
hoạch hoạt động hữu nghị
GV : Gợi ý : Giao lưu , kết nghĩa ,
viết thư , tặng quà , xin chữ kí
GV : Yêu cầu các em tích cực tham
gia các hoạt động bày tỏ tình hữu
Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế về tình hữu nghị
HS : Giới thiệu các sưu tầm về các hoạt động hữu nghị
- Của nước ta ASEM 5 tổ chức tại Hà Nội , Việt Nam năm 2004
HS : xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị như ;
- Viết thư UPU
Trang 3nghị vói nhân dân và thiếu nhi các
nước …
Chuyển ý
10’ Hoạt động 3 :Tìm hiểu nội dung bài
học
GV : Cho học sinh thảo luận
chung cả lớp
H? Thế nào là tình hữu nghị giữa
các nước trên thế giới ?
GV : chốt lại ghi bảng
H? Ý nghĩa của tình hữu nghị hợp
tác ?
H?Chính sách của Đảng ta đối với
hòa bình hữu nghị ?
GV : chốt lại ghi bảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
HS : Làm việc các nhân
HS : Trả lời
HS : Trả lời
HS : Trả lời
II / Nội dung bài học
1) Khái niệm tình
hữu nghị : Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bè bạn thân thiện giữa nước này với nước khác
2) Ý nghĩa của tình hữu nghị :
- Tạo cơ hội , điều kiện để các nước , các dân tộc cùng hợp tác phát triển
- Hữu nghị hợp tác , giúp nhau cùng phát triển kinh tế ,văn hóa , giáo dục , y tế , khoa học , kĩ thuật
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau , tránh gây mâu thuẫn , căng thẳng dẫn đến nguy
cơ chiến tranh 3) Chính sách của Đảng ta về hòa bình
- Chính sách của Đảng ta đúng đắn , có hiệu quả
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước
- Hòa nhập với các nước trong quá trình tiến lên của nhân
Trang 4H?HS chúng ta phải làm gì để góp
phần xây dựng tình hữu nghị?
GV : chốt lại ghi bảng
4) HS chúng ta phải làm gì ?
- Thể hiện tình đoàn kết , hữu nghị với bè bạn và người nước ngoài
- Thái độ cư chỉ , việc làm và sự tôn trọng thân thuộc trong cuộc sống hằng ngày
10’ Hoạt động 4 :Liên hệ thực tế , giải
bài tập SGK
GV:Liên hệ các hoạt động về tình
hữu nghị hợp tác của nước ta với
các nước trên thế giới
H?Nêu các hoạt động về tình hữu
nghị của nước ta mà em được biết
?
H?Công việc cụ thể của các hoạt
động đó ?
H? Những việc làm cụ thể của HS
góp phần phát triển tình hữu nghị ?
Bài tập : Em làm gì trong các tình
huống sau đây ?
Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế , giải bài tập SGK
HS:Việc làm cụ thể
- Quan hệ đối tác kinh tế , khoa học kĩ thuật , công nghệ thông tin
- Văn hóa giáo dục , ytế dân số
- Dân số
- XoÙa đói giảm nghèo
- Môi trường ,hợp tác chống bệnh SARS- HIV/ AIDS
- Chống khủng bố ,an ninh toàn cầu
HS:
- Việc làm tốt : Quyên góp ủng hộ chất độc màu
da cam , tham gia hoạt động nhân đạo …
- Chưa tốt : Thiếu lành mạnh trong lối sống
III / Bài Tập :
- Tình huống a :
Em góp ý kiến vơi bạn , cần phải có thái độ văn minh với người nước ngoài , cần giúp đỡ họ tận tình nếu họ yêu cầu có nhưvậy mới phát huy tình hữu nghị với các nước
- Tình huống b :
Em tham gia tích cực , đóng góp sức mình , ý kiến cho cuộc giao lưu vì đây là diệp giới thiệu con người và đất nước Việt Nam , để họ thấy chúng ta lịch sự, hiếu khách
Trang 5a Bạn em có thái độ thiếu trách
nhiệm với người nước ngoài
b Trường em tổ chức giao lưu với
nước ngoài
5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(6’)
a) Củng cố :
- GV: Tổ chức cho HS trò chơi sắm vai
- GV : Đưa tình huống một bạn HS gặp một khách du lịch nước ngoài
- HS:Tự giải quyết tình huống ,theo 2 cách
+ Thái độ lịch sự + Thái độ thô lỗ , thiếu lịch sự b) Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài cũ , làm các bài tập 1,2 3 SGK
- Sưu tầm tranh ,ảnh cho bài 6 “ Hợp tác cùng phát triển ” , các câu hỏi gợi ý - SGK
IV) Rút kinh nghiệm :
Trang 6
-Tuần : 1 Bài1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ
Tiết : 1
Ngày soạn :20/8/ 2006
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là chí công vô tư ,những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư
- Vì sao cần chí công vô tư
2) Rèn kỹ năng :
- Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày
- Biết kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện người có phẩm chất chí công vô tư
3) Thái độ :
- Biết quý trọng và ủng hộ hành vi thể hiện chí công vô tư
- Phê phán , phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư tự lợi , thiếu công bằng trong giải quyết công việc
II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :
- Thầy :
+ SGK,SGV, tranh ảnh thể hiện phẩm chất chí công vô tư
+ Sưu tầm thêm một số câu chuyện câu nói của danh nhân , hay ca dao tục ngữ
- Trò : SGK ,mẫu chuyện về chí công vô tư ,bảng nhóm ,bút dạ
III) Tiến trình dạy và học :
1)Ổn định tổ chức lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :(5’)
a)Câu hỏi :
b)Trả lời :
3)Giới thiệu bài mới :(2’)
Chúng ta đang sống trong một nhà nước XHCN , một nhà nước cần những con có đức tính chí công vô tư , góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh , cuộc sống nhân dân được bảo đảm Vậy cần có những con người có đức tính như thế
4) Bài mới :
15’ Hoạt động 1 :Phân tích truyện đọc ,
giúp hS hiểu thế nào là chí công vô
tư
GV:Cho HS đọc truyện trong SGK
GV:chia lớp 6 nhóm thảo luận
Câu hỏi thảo luận 6 câu
Câu 1 : Tô Hiến Thành đẫ suy nghĩ
như thế nào trong việc dùng người
Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc , giúp hS hiểu thế nào là chí công vô tư
HS:Đọc SGK HS:Thảo luận nhóm với các nội dung khác nhau
Nhóm 1: Nộidung đã thảo luận Suy nghĩ ai là người vó khả năng
I / Đặt vấn đề :
- Tô Hiến Thành – một tấm gương chí công vô tư
- Điều mong muốn của Bác Hồ
Trang 7và giải quyết công việc ?
Câu 2 : Em hiểu gì về Tô Hiến
Thành trong việc dùng người và
giải quyết công việc ?
Câu 3 : Em có suy nghĩ gì về cuộc
đời và sự nghiệp cách mạng của
chủ Tịch Hồ Chí Minh ?
Câu 4 : Cuộc đời và sựï nghiệp Hồ
chí Minh có tác động như thế nào
đến tình cảnh của nhân dân ta ?
Câu 5 : Những việc làm của Tô
Hiến Thành biểu hiện điều gì ? Có
tác dụng của biểu hiện đó ?
Câu 6 : Cuộc đời và sự nghiệp
HCM đã biểu hiện được điều gì ?
GV:Sau khi cho HS thảo luận
nhóm tổng kết lại : Chí công vô tư
là phẩm chất đạo đức tốt đẹp và
trong sáng và cần thiết của tất cả
mọi người
gánh vác nội dung công việc đất nước , chứ không nể tình thân mà cử người không phù hợp Nhóm 2: Ông là người công bằng , không thiiên vị , giải quyết công việc theo lẽ phải , xuất phát từ lợi ích chung Nhóm 3: Cuộc đời và sự nghiệp HCM là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành trọn đời mình cho quyền lợi dân tộc của đất nước và hạnh phúc của nmhân dân Đối với Bác dù bất cứ công việc gì ở đâu cũng theo đuổi 1 mục đích là : “Làm cho ích quốc lợi dân ”
Nhóm 4 : Bác Hồ đã nhận được trọn tình cảm của nhân dân ta đối với người Đó là lòng tin yêu kính trọng , sự khâm phục , lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần gũi , thân thiết Nhóm 5 : Những việc làm của THT biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công vô tư Cuộc sống hạnh phúc của nhân dân
Nhóm 6: Biểu hiện phẩm chất “ Chí công vô tư ” nhân dân được hạnh phúc ấm no
10’ Hoạt động 2:Giúp HS liên hệ thực
tế, nhằm tìm thêm những biểu hiện
trái với phẩm chất chí công vô tư
GV:Gợi ý để HS tìm ra những ví
dụ về cuộc sống ích kỉ , vụ lợi
thiếu công bằng mà các em gặp
trong cuộc sống ( Gia đình , nhà
trường , XH )
Hoạt động 2 : Giúp HS liên hệ thực tế, nhằm tìm thêm những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư.
HS:Tìm từng ví dụ theo gợi ý của giáo viên
Những hành vi trái với chí công vô tư
Trang 8GV:Gợi ý nếu người cố gắng vươn
lên làm giàu chính đáng đem lại lợ
ích cá nhân lên lợi ích tập thể ( Giả
danh chí công vô tư )
Trong cuộc sống gia đình , trường học , xã hội
8’ Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS phát
biểu để rút ra khái niệm , ý nghĩa ,
rèn luyện
GV: Phát phiếu học tập cho cả lớp
H?Những việc làm sau đây thể
hiện đức tính vô tư ?
Vì sao những việc làm còn lại
không chí công vô tư
1 Làm việc vì lợi ích chung
2 Giải quyết công việc công bằng
3 Chỉ chăm lo lợi ích cho mình
4 Không thiên vị
5 Dùng tiền bạc của cải nhà nước
cho việc cá nhân
GV:Giải thích thêm vì sao ?
H?Thế nào là chí công vô tư ?
GV:Chốt ghi bảng
H?Ý nghĩa của phẩm chất chí công
vô tư ?
GV:Cho HS liên hệ và từ đó biết
cách rèn luyện đức tính chí công
vô tư như thế nào ?
GV:Kết luận chuyển ý
Để rèn luyện đức tính chí công vô
tư ,cần nhận thức đúng đắn , phân
biệt chí công vô tư và trái với chí
công vô tư
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phát biểu để rút ra khái niệm , ý nghĩa.
HS:Trả lời
- Đáp án đúng là : 1,2,4
- Đáp án sai là : 3,5
HS: Trả lời
HS: Trả lời HS: Trả lời
II / Nội dung bài học
1) Thế nào là chí công vô tư ?
Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người , thể hiện ở sự công bằng , không thiên vị , giải quyết công việc theo lẽ phải , xuất phát từ lợi ích chung lên lợi ích cá nhân
2 ) Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư :
Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và XH ,góp phần làm cho đất nước , giàu mạnh ,
XH công bằng , dân chủ văn minh
3)Rèn luyện chí công vô tư như thế nào ?
- Ủng hộ quý trọng ,người có đức tính chí công vô tư
- Phê phán hành động trái với chí công vô tư 5’ Hoạt động 4 :Rèn luyện bài tập
SGK
GV:Chia lớp làm 2 nhóm để làm 2
bài tập SGK
Nhóm 1 : Làm bài tập 2/5 + 6
Hoạt động 4 : Rèn luyện bài tập
- Tán thành quan điểm d ,đ
- Không tán thành a
Trang 9Nhóm 2 : Làm bài tập 3/6
GV:cho HS cả lớp nhận xét
, b ,c 3/6: HS trình bày suy nghĩ phản đối các việc làm trên 5) Củng cố và hướng dẫn về nhà :(5’)
a) Củng cố :
- GV: Tổ chức cho HS trò chơi sắm vai Và hướng dẫn cách thực hiện 2 chủ điểm
+ Vô tư + Không vô tư b) Hướng dẫn về nhà :
- Làm tiếp bài tập SGK Bài tập 1/5
- Đọc trước bài 2 : “ Tự chủ ” và chuẩn bị câu hỏi thảo luận phần gợi ý SGK trang 7
IV) Rút kinh nghiệm :
Trang 10
-Tuần : 2 Bài 2: TỰ CHỦ
Tiết : 2
Ngày soạn :25/8/2006
I) Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :
- Học sinh hiểu được thế nào là tính tự chủ ; - Biểu hiện của tính tụ chủ
- Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân , gia đình , xã hội
2) Rèn kỹ năng :
- Học sinh biết nhận xét , đánh giá hành vi của tính tự chủ , biết hành động đúng với đức tính tự chủ
3) Thái độ :
- Tôn trọng ủng hộ những người có hành vi tự chủ , có biện pháp rèn luyện , kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập củng nhưcác hoạt động XH khác
II) Chuẩn bị của Thầy và Trò :
- Thầy :SGK, SGV , các câu chuyện về đức tính tự chủ
- Trò : Sưu tầm các bức tranh thể hiện được đức tính tự chủ , bảng nhóm
III) Tiến trình dạy và học :
1) Ổn định tổ chức lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :(5’)
a)Câu hỏi :Thế nào là tính chí công vô tư ? Hãy nêu một số ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư ?
b)Trả lời :khái niệm tự chủ mục 1 phần nội dung bài học
một học sinh đã mạnh dạn phê bình bạn khi thấy bạn mình làm những điều sai trái
3)Giới thiệu bài mới :(1’) Những con ngưòi đã vựot lên số phận để đạt đựoc những kết quả tốt , đặc biệt trường PH có học sinh hoàn cảnh quá nghèo , đã cố gắng tự chủ tạo kết quả học tập tốt , được tỉnh và huyện đã tặng những xuất học bỗng Vậy qua tiết học hôm nay thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu
4) Bài mới :
8’ Hoạt động 1 :Tìm hiểu các câu
chuyện phần đặt vấn đề
GV:Đọc 1 lần 2 câu chuyện SGK
GV: Cho 2 HS có giọng đọc tốt đọc
lại 1 lần 2 câu chuyện trên
GV: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm , chia làm 6 nhóm với 6 câu
Hoạt động 1: Tìm hiểu các câu chuyện phần đặt vấn đề
HS : Đọc 2 câu chuyện trên
- Một người mẹ
- Chuyện của N HS:Thảo luận nhóm
I / Đặc vấn đề :
- Một người mẹ
- Chuyện của N
Trang 11hỏi khác nhau
Câu 1 :Nỗi bất hạnh đến với gia
đình bà Tâm như thế nào ? và bà
Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh
to lớn của gia đình
Câu 2 : Việc làm của bà Tâm thể
hiện được đức tính gì ?
Câu 3 : Trước đây N là HS có
những ưu điểm gì ? và sau này có
những hành vi gì sai trái ?
Câu 4 : Vì sao N có một kết cục
xấu như vậy ?
Câu 5 : Qua 2 câu chuyện về bà
Tâm và N , em rút ra bài học gì ?
Câu 6 : Nếu lơpứ em có bạn như N
thì em và các bạn sẽ xử lí như thế
nào ?
GV : hướng dẫn HS trả lời các câu
hỏi của nhóm
GV :Cho HS nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét phần trả lời của từng
nhóm , rồi kết luận chung
chuyển ý
Nhóm 1 :
- Con trai bà Tâm nghiện ma túy
nhiễm HIV/AIDS
- Bà nén chặt nỗi đâu để chăm sóc con
- Bà tích cực giúp đỡ những người nhiễm HIV/AIDS khác
- Bà vận đọng các gia đình quan tâm giúp đỡ , gần gũi , chăm sóc họ
Nhóm 2 : Bà Tâm là người làm chủ tình cảm và hành vi của mình
Nhóm 3 :
- N HS ngoan học khá
- N bị bạn bè rủ rê tập hút thuốc lá , uống bia , đua xe , trốn học , thi trượt tốt nghiệp
N nghiện , trộm cắp Nhóm 4 :Nkhông làm chủ được tình cảm ,hành vi của bản thân gây hậu quả cho bản thân , gia đình , XH
Nhóm 5: Bà Tâm có đức tính tự chủ , vượt khó khăn , không bi quan chán nản Còn N không có đức tính tự chủ , thiếu tự tin , không có bản lĩnh
Nhóm 6 : Trách nhiệm là động viên , gần gũi , giúp đỡ , hòa hợp với lớp , cộng đồng Họ trở thành người tốt
- Phải có đức tính tự chủ không phải mắc sai lầm như N
HS: Nhóm trưởng trình bày trước lớp (Bảng phụ )
20’ Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài
học về tính chủ
GV:Đàm thoại giúp HS bước đầu
biết những biểu hiện của tính tự
chủ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học về tính chủ II / Nội dung bài học
1) Thế nào là tính tự chủ ?
Tự chủ là làm chủ