C4: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (như hình vẽ). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này ?.. C3: Ở nhà, nếu không có ca [r]
Trang 1- Nêu đơn vị đo độ dài, dụng cụ đo độ dài?
- Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước?
- Nêu cách đo độ dài.
a) 0,04km = ……….m = ………… cm
b) 0,52m = ……… dm = ………… cm
c) 200mm = ……… cm = …………m
d) 3000cm = ……….dm = …………m = …………km
Trang 2Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước ?
Trang 4Tiết 2: Bài 3:
I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m 3 )
và lít (l)
1m 3 = 1000dm 3 ; 1dm 3 = 1000cm 3 1l = 1dm 3 ; 1ml = 1cm 3 (1cc)
1m 3 = dm 3 = cm3
1m 3 = l = ml = cc
1000
1000000 1000
1000000 1000000
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
Trang 5II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Nước mắm
1lit
1/2lit
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó?
Hình 3.1
Ở hình 3.1 có các dụng cụ đo: ca đong, can đong.
- Ca đong có GHĐ 1/2 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Ca đong có GHĐ 1 lít, ĐCNN 1/2 lít
- Can đong có GHĐ 5 lít, ĐCNN 1 lít
Trang 6C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể
dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
C4: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (như hình vẽ) Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này ?
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể
dùng những chai, lọ đã ghi sẵn dung tích.
Trang 7a) b) c)
a)
b)
c)
Trang 8C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:
………
…………
Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm……….
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Trang 9a) b) c)
C6: Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
Hình 3.3b
Trang 10C7: Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?
Cách b
Trang 11C8: Hãy đọc thể tích
đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5a) V = 70cm 3
Hình 3.5b) V = 50cm 3
Hình 3.5c) V = 40cm 3
Trang 12Rút ra kết luận
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cần:
a) Ước lượng (1) ……… cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) …… và có
(3) ……… thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)…………
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao
mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
(6) ………… với mực chất lỏng.
- ĐCNN
- thể tích
- GHĐ
- thẳng đứng
- ngang
- gần nhất
thể tích
GHĐ ĐCNN
thẳng đứng ngang
gần nhất
Trang 13Rút ra kết luận
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần: a) Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Trang 14Vật cần đo
thể tích
Dụng cụ đo Thể tích
ước lượng (lít )
Thể tích
đo được (cm 3 )
Nước trong
bình 1
Nước trong
bình 2
Bảng 3.1 Kết quả đo thể tích chất lỏng
3 Thực hành
Trang 15Ghi nhớ
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m 3 )
và lít (l) 1m 3 = 1000dm 3 ; 1dm 3 = 1000cm 3
1l = 1dm 3 ; 1ml = 1cm 3 (1cc)
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn
dung tích, bơm tiêm .
- Cách đo thể tích chất lỏng (kết luận)
Trang 16DẶN DÒ
- Học thuộc nội dung ghi nhớ.
- Làm các bài tập: 3.3; 3.5; 3.11; 3.12, 3.13 SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
Trả lời C1; C2; C3 Bài 3: Đo thể tích vật rắn không thấm nước.