Bán hàng trực tiếp, một hình thức bán hàng nhiều cơ hội và thách thức
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
*****************
Viettel, một trong những nhà cung cấp dịch vụ Bưu Chính Viễn Thông hàng đầu tại Việt Nam, một doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng công nghệ mới, hiện đại và chính sách chăm sóc khách hàng, một đối tác
có uy tín lớn trong nước và quốc tế.
Hiện nay, có sáu đơn vị được cấp giấy phép hoạt động, khai thác và cung cấp các dịch vụ Viễn thông Nổi bật trong thời gian vừa qua là Tổng công
ty Viễn thông quân đội Viettel- Một cái tên đã trở lên quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam Sự ra đời này có ý nghĩa làm tăng nhanh số lượng thuê bao cũng như tạo nên một môi trường cạnh tranh khốc liệt trên thị trường viễn thông trong nước.Gần 10 triệu thuê bao di động đạt được trong một thời gian 3 năm là một con số đáng mơ ước của bất cứ mạng di động nào
Năm 2006 Viettel được bình chọn là 1 trong 20 công ty Viễn thông có tốc
độ phát triển nhanh nhất thế giới Tháng 4/2007 vừa qua Viettel vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới Để có những kết quả đó là một sự cố gắng không ngừng của Đảng uỷ và Ban Giám Đốc, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty.
Để vượt qua những thách thức mới, chúng ta phải thay đổi tư duy kinh doanh, luôn đặt “mục tiêu khách hàng” lên hàng đầu Một quan điểm kinh doanh mang tính chiến lược của Tổng Công Ty là “ lấy yếu tố con người làm chủ đạo”.Điều đó có nghĩa là chú trọng đến đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, tạo nên hình ảnh đẹp của công ty.
Sau thời gian một tháng thử việc, tôi đã có những nhận thức bước đầu về
trực tiếp, một hình thức bán hàng nhiều cơ hội và thách thức” làm
đề tài báo cáo thử việc.
Do điều kiện thời gian có hạn, bản thân lại tiếp xúc với một lĩnh vực mới nên khi thực hiện đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp để tôi hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I
*************************
TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VÀ CHI NHÁNH 5 HÀ NỘI
A TỔNG QUAN VỀ TỔNG CỒNG TY
I GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY:
- Tên giao dịch quốc tế : VIETTEL CORPORATION
- Tên viết tắt: VIETTEL
- Trụ sở chính Công ty: Số 01 Giang Văn Minh – Quận Ba Đình -Tp Hà Nội
- VP đại diện phía Nam: 158/2A Hoàng Hoa Thám-P.12-Tân Bình-Tp.HCM
- Tổng Công ty Viễn Thông Quân Đội là một doanh nghiệp nhà Nước hoạtđộng trong lĩnh vực Bưu Chính – Viễn Thông, được thành lập ngày01/06/1989 Tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Tư LệnhThông tin liên lạc với tên gọi Công Ty Điện tử và Thiết bị Thông tin, tên giaodịch là SIGELCO Đến tháng 4/1996 Công ty Điện Tử Viễn thông quân độiđược thành lập theo quyết định số 522/QĐ- QP trên cơ sở sáp nhập 3 doanhnghiệp: Công ty điện tử Viễn thông Quân Đội, Công ty điện tử và thiết bịthông tin 1, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 2 Qua hơn 18 năm hìnhthành và phát triển, Viettel đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành
- CNTT tại Việt Nam, đã tạo được bước đột phá trong lĩnh vực Bưu chínhViễn Thông, là doanh nghiệp đầu tiên đem lại sự lựa chọn cho khách hàng sửdụng dịch vụ, là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực áp dụng công nghệmới, chăm sóc khách hàng và là một đối tác có uy tín trong nước và quốc tế
- “ Công nghệ với trái tim” là thông điệp xuyên suốt quá trình hình thành vàphát triển Công ty với mục tiêu vì sự phát triển của Xã hội, nâng cao chấtlượng đời sống của nhân dân
- Với tư cách là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thônghàng đầu tại Việt Nam, Viettel cung cấp các dịch vụ:
+Dịch vụ điện thoại cố định đường dài trong nước và quốc tế 178
+Dịch vụ thuê kênh quốc tế
+Dịch vụ điện thoại di động (mạng 098)
+Dịch vụ truy cập Internet(ISP) và kết nối Internet(IXP)
+Dịch vụ bưu chính trong nước và Quốc tế
Trang 3II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1 Quá trình hình thành:
Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp Nhà nướctrực thuộc Bộ Quốc phòng, được thành lập thể hiện qua các mốc thời giannhư sau:
1989: Ngày 01/06/1989 Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định 58/HĐBT quyếtđịnh thành lập Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin Vào ngày 20/6/1989 Bộtrưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số 189/QĐ-QP về việc qui địnhnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Công ty Điện tử thiết bị thôngtin;
1991: Ngày 21/3/1991 theo Quyết định 11093/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng,
về thành lập Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin và Tổng hợp phía Nam trên
cở sở Công ty Điện tử Hỗn hợp II (là một trong ba đơn vị được thành lập theoQuyết định 189/QĐ-QP ngày 20/6/1989); Ngày 27/7/1991 theo quyết định số336/QĐ-QP của Bộ quốc phòng, về thành lập lại DNNN, đổi tên thành Công
ty Điện tử Thiết bị Thông tin, tên giao dịch SIGELCO
1995: Ngày 13/6/1995 Thủ tướng Chính phủ ra thông báo số 3179/TB-Ttgcho phép thành lập Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội Căn cứ vào thôngbáo này, ngày 14/7/1995 Bộ Quốc phòng ra quyết định 615/QĐ-QP, đổi tênCông ty điện tử thiết bị thông tin thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội,tên giao dịch VIETEL
2003: Đổi lại tên thành Công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL);
2005: Thực hiện QĐ số 43/2005/QĐ-TTg ngày 2/3/2005 của TTCP và QĐ số45/2005/QĐ-BQP ngày 6/4/2005 của Bộ trưởng BQP về thành lập Tổng Công
ty VTQĐ trên cơ sở tổ chưc lại Công ty VTQĐ (Viettel)
2 Quá trình phát triển:
Được hình thành từ năm 1989, nhưng đến năm 1995 Công ty mới tham giavào thị trường viễn thông và trở thành nhà khai thác viễn thông thứ hai tạiViệt Nam
Năm 1989: Thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiềntrong nước; thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến
Năm 2000: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế; kinhdoanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng côngnghệ mới VoIP
Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dàitrong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP và cung cấp dịch vụcho thuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước
Trang 4 Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy cập Internet ISP và dịch vụ kết nốiInternet IXP.
Năm 2003: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định PSTN;triển khai thiết lập mạng thông tin di động; thiết lập Cửa ngõ Quốc tế vàcung cấp dịch vụ thuê kênh quốc tế
Năm 2004: Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốcvới Mạng Viettel Mobile 098
III CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHUNG:
1- Chức năng:
Tổng Công ty đã được Chính phủ cho phép hoạt động trong nhiều lĩnhvực với phạm vi hoạt động rộng lớn, cụ thể:
Kinh doanh các loại hình dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế
Khảo sát, thiết kế, lập dự án các công trình bưu chính viễn thông, phátthanh truyền hình; Tư vấn và thực hiện các dự án công nghệ thông tin chocác Bộ, Ngành
Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các loại thiết bị điện, điện tử, tinhọc, thông tin viễn thông, các loại ănten, thiết bị vi ba, phát thanh truyềnhình
Xây lắp các công trình, thiết bị thông tin (Trạm máy, tổng đài điện tử, thápănten, hệ thống cáp thông tin, ), đường dây tải điện, trạm biến thế
Xuất nhập khẩu các thiết bị về điện, điện tử, viễn thông, kinh doanh bấtđộng sản
2- Nhiệm vụ :
Tăng tốc phát triển nhanh, chiếm lĩnh thị trường
Phát triển kinh doanh gắn với phát triển Công ty vững mạnh toàn diện
Tập trung nguồn lực phát triển nhanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông
Tiếp tục phát huy thế mạnh về kinh doanh các ngành nghề truyền thống,như: khảo sát thiết kế, xây lắp công trình, dịch vụ kỹ thuật, xuất nhập khẩu,
mở rộng thị trường và kinh doanh có hiệu quả
Hoàn thành nhiệm vụ Quốc phòng, trên cơ sở nguồn lực của mình Công tytham gia vào tất cả các dự án của các đơn vị Quốc phòng và đầu tư nângcấp hệ thống thông tin Quốc phòng
IV MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ TRIẾT LÝ KINH DOANH:
1 Mục tiêu kinh doanh của Viettel là: "Trở thành nhà khai thác dịch vụ Bưuchính-Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới"
2- Quan điểm phát triển:
Trang 5 Kết hợp kinh tế với lợi ích quốc gia về an ninh quốc phòng.
Đầu tư và phát triển nhanh cơ sở hạ tầng viễn thông, đến năm 2005 cơ bảnhoàn thành mạng lưới viễn thông trên phạm vi toàn quốc
Phát triển kinh doanh theo định hướng của thị trường và luôn hướng tới lợiích chính đáng của khách hàng
Đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh theo định hướng của thị trường vàluôn hướng tới lợi ích chính đáng của khách hàng
Lấy yếu tố con người làm chủ đạo, có chính sách đào tạo, phát triển và thuhút nhân tài
3- Triết lý kinh doanh:
Tiên phong đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạođưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao vớigiá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất mọinhu cầu của khách hàng
Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, xãhội
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
Chân thành với đồng nghiệp, cùng góp sức xây dựng ngôi nhà chungViettel
V TẦM NHÌN THƯƠNG HIỆU:
Để xác định hướng đi chung cho các hoạt động của doanh nghiệp,Viettel đã xây dựng tầm nhìn thương hiệu của riêng mình, được cô đọngnhững mong muốn của khách hàng và sự đáp ứng của Viettel
"
Nhà sáng tạo
Với trái tim nhân từ"
* Nhà sáng tạo: Muốn nói bản thân Viettel luôn tư duy sáng tạo, cải
cách, tiên phong đột phá trong các lĩnh vực công nghệ mới, đa dạng các sảnphẩm dịch vụ, đảm bảo chất lượng ngày càng tốt nhất,
* Với trái tim nhân từ: Khẳng định mình là trung tâm tình cảm, sẵn
sàng chia sẽ, luôn lắng nghe thấu hiểu và trung thực với khách hàng, qua đóquan tâm, đáp ứng nhanh các nhu cầu, tạo điều kiện giúp đỡ, phục vụ tốt nhấtđến từng cá thể khách hàng, tham gia các hoạt động nhân đạo, xã hội,
Điều này cho thấy Viettel luôn đổi mới, luôn phát triển song song vàluôn khẳng định tính nhân văn trong quá trình cung cấp các sản phẩm và dịch
Trang 6vụ của mình, đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày một tốt hơn chokhách hàng
VI PHƯƠNG NGÔN HÀNH ĐỘNG VÀ Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦATHƯƠNG HIỆU(LOGO):
1- Phương ngôn hành động:
Để thực hiện các quan điểm, triết lý kinh doanh và tầm nhìn thươnghiệu, Viettel đã đưa ra phương ngôn để hành động:
“HÃY NÓI THEO CÁCH CỦA BẠN” (Say it your way)
-Thể hiện sự đi đầu đột phá, tiên phong, tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ chấtlượng tốt và liên tục cải tiến, nhằm ngày càng hoàn thiện hơn sản phẩm củaCông Ty
-Thể hiện tình cảm, trái tim phương Đông, trung thực với khách hàng
Bắt nguồn từ triết lý thương hiệu VIETTEL: CARING INNOVATOR
CARING: luôn quan tâm lắng nghe, thấu hiểu và đáp ứngnhanh nhất nhu cầu của khách hàng
INNOVATOR: tiên phong đột phá trong lĩnh vực công nghệ,sáng tạo đưa các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ mớichất lượng cao
- Đây là sự kết hợp bời hai nền văn hóa: Văn hóa phương Đông và văn hoáphương Tây, một bên là sự tận tình, đón nhận, hướng nội; bên kia là sự hốithúc, khuyến dụ, hướng ngoại
- “Hãy nói theo cách của bạn” thể hiện rõ sự quan tâm, luôn luôn lắng nghecủa Viettel, bên cạnh đó khuyến khích phản hồi, đóng góp của khách hàng,qua đó hoàn chỉnh, sáng tạo để từng bước đáp ứng tốt nhất nhu cầu riêng biệt,quan tâm chăm sóc đến từng khách hàng, tất cả vì mục tiêu quan tâm, hướngtới từng cá thể Câu khẩu hiệu không chỉ dành cho khách hàng mà Viettel cònmuốn nói với những thành viên của mình, nó là quan điểm xuyên suốt trongquá trình phát triển gắn liền với chú trọng yếu tố con người
Phương ngôn trên đã trở thành một trong những quan điểm xuyên suốtquá trình phát triển và bao hàm tất cả tầm nhìn thương hiệu Công ty là lấy yếu
tố con người làm chủ đạo trong quá trình kinh doanh
Trang 7- Logo được thực hiện từ ý nghĩa cội nguồn là muốn nói với mọi ngườirằng Viettel luôn luôn lắng nghe và cảm nhận, trân trọng ý kiến của mọingười là những cá thể riêng biệt (các thành viên công ty, khách hàng, đối tác).Đây cũng chính là nội dung phương ngôn hành động của Viettel "Hãy nóitheo cách của bạn".
Sự kết hợp hài hoà giữa trời, đất và con người theo triết lý sâu sắc củaPhương Đông là "Thiên thời, địa lợi, nhân hoà", nó gắn liền với lịch sử, địnhhướng của Công ty, thể hiện sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel
VII VĂN HOÁ VIETTEL:
- Nét văn hoá của Viettel từng bước được xây dựng mang đậm tínhchuyên nghiệp, thể hiện của một Công ty có tầm cỡ quốc tế Viettel luôn coicon người là chủ thể để phát triển, do vậy mà nét văn hoá tổ chức được xâydựng có tính hướng ngoại với quan điểm cá thể con người với con người(Viettel với khách hàng) nên khách hàng là đối tượng được trân trọng, sẵnsàng phục vụ, đáp ứng các dịch vụ tốt nhất Mặt khác, luôn coi trọng nhânviên Công ty với tình cảm chân thành, tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợphát huy khả năng, năng lực, quan tâm đến chính sách đào tạo và trọng dụngnhân tài, đề cao vai trò của từng cá nhân, con người trong sự phát triển củaCông ty và chăm lo đến đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhânviên của mình, điều này xác định tính hướng nội của nét văn hoá và cũng làchính sách nhân sự của Viettel
Nét văn hoá của Viettel là sự kết hợp hài hoà hai phong cách hướngngoại và hướng nội, với đặc trưng là sự phối hợp của hai tính chất kiểu vănhoá tổ chức doanh nhân và chuyên nghiệp Đây là niềm tự hào mà mỗi nhânviên Viettel đều cảm nhận và tự giác tuân thủ thực hiện để xây dựng và pháttriển truyền thống tốt đẹp, khẳng định một phong cách riêng, một văn hoá tổchức của chính mình Và Viettel đã đúc kết được với tám giá trị cốt lõi củamình:
VIII PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1 Tiêu chuẩn chân lý
2 Lấy cái gì làm trọng tâm trong hoạt động
3 Đánh giá con người
Trang 84 Ra quyết định
5 Sáng tạo
6 Giải quyết vấn đề
7 Tiếp cận một vấn đề chiến lược
8 Với công việc hàng ngày
16 Nhanh nhưng không ẩu: Chuyên nghiệp - Nhanh – Hiệu quả
17.Tạo sức ép để duy trì đội hình căng ra
PHƯƠNG CHÂM PHÁT TRIỂN
PH ƯƠNG CHÂM
M ỤC TIÊU
IX CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC
1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty:
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 92 Ban Giám đốc Tổng Công ty:
Viettel là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Quốc phòng, bộmáy lãnh đạo có chức năng quản lý cao nhất là Ban giám đốc Tổng Công tygồm 5 đồng chí:
* Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân – Tổng Giám đốc phụ trách chung
* Đại tá Dương Văn Tính –Bí thư Đảng uỷ, P.Tổng Giám đốc
* Thượng tá Nguyễn Mạnh Hùng – Phó Tổng Giám đốc
* Đại tá Lê Đăng Dũng – Phó Tổng Giám đốc
* Đại tá Tống Thành Đại – Phó Tổng Giám đốc
Trụ sở chính:
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI CƠ QUAN
KINH TẾ
KHỐI ĐƠN VỊ HOẠCH TOÁN ĐỘC LẬP
KHỐI ĐƠN VỊ HOẠCH TOÁN PHỤ THUỘC
KHỐI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
CLB THỂ CÔNG VIETTEL
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VIETTEL
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KHKT
- CTY TM XNK
- CTY BC VIÊTTEL
- CTY CP XD VIETTEL
Trang 10Địa chỉ : Số 1 Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà nội.
Điện thoại : (84)-4.255 6789 Fax(84)-4.2996 789
Website : http://www.viettel.com.vn
Đại diện phía Nam:
Địa chỉ :158/2A Hoàng Hoa Thám, P12, Tân Bình -TP HCM Điện thoại : (84)-8-2911 111 Fax : (84)- 2935 430
Website : http://www.viettel.com.vn
Trực tiếp chịu sự điều hành và lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc có cácPhòng Ban chức năng, các Trung tâm, xí nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của Tổng Công ty
3 Các phòng ban Tổng công ty:
3.1 Phòng Chính trị: (TP Đại tá Trần Văn Đãi) tham mưu giúp Đảng uỷ, Bangiám đốc xây dựng công tác Đảng, công tác chính trị Thực hiện công táctuyên huấn, cán bộ, bảo vệ an ninh, tổ chức thi đua và chỉ đạo các tổ chứcquần chúng hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ của mình
3.2 Phòng Kế hoạch: (TP Thượng tá Lê Công Cẩn) tham mưu giúp Ban giámđốc xây dựng kế hoạch sản xuất, theo dõi thực hiện kế hoạch, thực hiện lập kếhoạch đầu tư phát triển, đảm bảo khâu quản lý vật tư, thiết bị trong toàn côngty
3.3 Phòng Đầu tư và phát triển: (TP Nguyễn Hải Lý) tham mưu giúp Bangiám đốc nghiên cứu các dự án trong và ngoài Công ty nhằm phát triển cácloại hình dịch vụ của Công ty
3.4 Phòng Tổ chức lao động: (Đại tá Phạm Đình Đang) tham mưu giúp Bangiám đốc xây dựng các kế hoạch tuyển dụng lao động và quản lý lao động,thực hiện các chính sách, chế độ lao động
3.5 Phòng Kinh doanh: (TP Đỗ Minh Phương) tham mưu giúp Ban giám đốcxây dựng chiến lược kinh doanh các loại hình dịch vụ của Công ty Phát hiện,nghiên cứu, đánh giá những cơ hội và thách thức trong môi trường kinhdoanh, nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh
3.6 Phòng Tài chính: (Đại tá Vũ Xuân Cự) tham mưu giúp Ban giám đốc lập
kế hoạch tài chính, tính toán giá thành, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thựchiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Theo dõi tình hình tài chính củacác Công ty, các Trung tâm trực thuộc
3.7 Phòng Kỹ thuật: (TP Trung tá Nguyễn Đình Chiến) tham mưu giúp Bangiám đốc nghiên cứu các phương án kỹ thuật, công nghệ cho Công ty, tổchức, chỉ đạo, quản lý thống nhất việc triển khai mạng, kiểm tra, giám sát,đôn đốc các Trung tâm, Xí nghiệp về chất lượng
Trang 113.8 Phòng Xây dựng cơ bản: (Thượng tá Nguyễn Quang Nhị) tham mưugiúp Ban giám đốc nghiên cứu, lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng choCông ty tại các tỉnh thành, xét duyệt các dự toán đầu tư XDCB.
3.9 Ban chính sách BCVT: (TP Nguyễn Thanh Xuân) tham gia giúp Bangiám đốc nghiên cứu các chính sách của Nhà nước, Bộ Bưu chính Viễn thông
và các bộ nghành chức năng có liên quan, phổ biến các chính sách đó chonhân viên trong công ty Bên cạnh đó còn đề ra các chính sách phù hợp nhằmphát triển Công ty
3.10 Văn phòng: (Đại tá Phan Hữu Vinh) Phụ trách tổng hợp, hành chính,văn thư lưu trữ, tổ chức quản lý các tài sản văn phòng, đón và tiếp đoàn, điềuhành và quản lý xe phục vụ công tác,
3.11 Ban thanh tra
3.12 Ban dự án Đầu Tư nước ngoài
4 Các đơn vị trực thuộc và các dịch vụ kinh doanh của Tổng Công ty:
4.1 Công ty Truyền dẫn Viettel: (GĐ Nguyễn Thanh Nam)
* Địa chỉ:
Tại Hà nội : 36 Nguyên Hồng, Quận Đống Đa
Tại Đà nẵng : 548 Trưng Nữ Vương – Hải Châu
Tại TP HCM : H158/2A Hoàng Hoa Thám, P.12, Q Tân Bình.
* Các chức năng của trung tâm:
o Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ thuê kênh truyền dẫntrong nước và quốc tế
o Tổ chức xây dựng và phát triển mạng truyền dẫn mới tại các tỉnh thành phốtrong cả nước, xây dựng thiết lập các vòng ring nội hạt tại các thành phố
Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, triển khai kết nối với mạng của cácdoanh nghiệp viễn thông khác
o Phục vụ nhu cầu về kênh truyền dẫn của nôi bộ công ty
o Các dịch vụ truyền dẫn gồm có:
Kênh thuê riêng nội hạt đường dài, trong nước (Giấy phộp số891/2001/GP-TCBĐ ngày 26/10/2001)
Kênh thuê riêng quốc tế qua cáp quang, vệ tinh, VSAT
Truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình
Dịch vụ truyền báo
(Giấy phép số 891/2001/GP-TCBĐ ngày 26/10/2001)
4.2 Công ty Viễn thông Viettel: (GĐ Tống Viết Trung)
* Địa chỉ:
Trang 12 Tại Hà nội: 01 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Chức năng: : Thiết lập và quản lý mạng, tổ chức cung cấp dịch vụ Điệnthoại di động trên phạm vi toàn quốc dựa trên công nghệ GSM
4.3 Công ty Thu cước và dịch vụ Viettel
4.4 Công ty Viettel Cam puchia
4.5 Đại diện phía Nam (Ông Nguyễn Huy Chương)
4.6 Chi nhánh viễn thông tỉnh, thành phố
4.7 Công ty Bưu chính Viettel: (GĐ Nguyễn Trần Phúc)
4.8 Công ty TM &XNK Viettel: (GĐ Đỗ Ngọc Cường)
4.9 Công ty Công trình Viettel: (GĐ Trần Kim Vĩnh)
4.10 Công ty Tư vấn và Thiết kế Viettel: (GĐ Nguyễn Đình Trụ)
4.11 Công Ty Đầu Tư Tài Chính
4.12 Công Ty Bất Động Sản
X ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI:
- Xây dựng chiến lược phát triển Công ty đến 2010 và định hướng đến 2020
- Xây dựng mô hình tổ chức theo hướng Tổng công ty với các công ty dọc vềmạng lưới và các công ty vùng kinh doanh đa dịch vụ
- Cải tổ Xí nghiệp xây lắp công trình thành một công ty xây lắp và bảo dưỡngchuyên ngành viễn thông mạnh, hoạt động trên phạm vi toàn quốc
- Phát triển mạng thông tin di động sâu và rộng tới huyện, xã; đưa mạngViettel Mobile thành một mạng di động hàng đầu Việt Nam
- Tổ chức triển khai xây dựng đường trục 1C, nhằm nâng cao tính vững chắccủa hệ thống đường trục của Công ty và tăng dung lượng truyền dẫn
- Phát triển mạng lưới ADSL rộng về các tỉnh
- Xây dựng trung tâm đào tạo của Công ty
- Chuyên nghiệp hoá mọi hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty, nângcao chuyên môn nghiệp vụ trên mọi lĩnh vực Coi việc áp dụng ISO là mộttrong các biện pháp đẩy mạnh tính chuyên nghiệp trong Công ty
XI NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI HOẠT ĐỘNG KINHDOANH:
Là một doanh nghiệp quân đội mới bước vào thị trường kinh doanh trênnhiều lĩnh vực, trong đó đặc biệt là lĩnh vực Viễn thông, Công ty có nhữngthuận lợi và phải đối mặt với những khó khăn, thách thức nhất định như sau:
Trang 131- Thuận lợi:
- Viettel là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Bộ Quốc phòng,Viettel có được những hỗ trợ lớn từ phía Bộ Quốc phòng và Chính phủ, vềmặt chính sách cũng như nguồn vốn, nhân lực, mạng lưới (đặc biệt tận dụngđược hạ tầng mạng Viễn thông của Quân đội mà cụ thể ở đây là được sử dụngnăng lực nhàn rỗi của mạng đường trục Bắc-Nam của Quân đội) đây là mộtthế mạnh mà ngoài Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông, đơn vị trước đâyđộc quyền cung cấp các dịch vụ Bưu chính Viễn thông, không một Công tynào trong những Công ty mới tham gia vào thị trường Viễn thông có được
- Đội ngũ chuyên viên kỹ thuật của Công ty tuy không đông đảo, nhưng
có tầm hiểu biết rộng về nhiều lĩnh vực, còn rất trẻ, rất nhiệt tình trong côngviệc, say mê với nghề nghiệp, ham học hỏi, không ngừng tìm tòi nghiên cứunhằm khai thác tối đa tính năng ứng dụng của các hệ thống, đã góp phần lớntrong sự thành công của Công ty
2- Khó khăn:
- Trong thời gian gần đây, nhà nước đang khuyến khích mở cửa thịtrường Bưu chính viễn thông Chính vì vậy, Công ty đang phải đối mặt với rấtnhiều đối thủ không chỉ là VNPT mà còn có các công ty về viễn thông khácnhư Công ty Cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn, Công ty Viễn thôngHàng hải, Công ty Viễn thông Điện lực, các doanh nghiệp ISP mới Trongmột môi trường cạnh tranh mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu như thế khôngnhững công ty phải tự vận động để phát triển và khẳng định mình trong thời
kỳ mới mà còn phải vượt qua được các đối thủ cạnh tranh khác trong ngànhbưu chính viễn thông
B TỔNG QUAN CHI NHÁNH 5 HÀ NỘI
I MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH 5 – HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
Trang 14Phòngtổng hợp
Phòng chăm sóc khách hàng
Ban Quản
lý cửa hàng
Ban Bán hàng trực tiếp
Ban
Hỗ trợ đại lý
CH 32M Lý Nam Đế HN
CH
32 C Phan Chu Trinh HN
BanKếhoạchMarketing
Trang 15II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH 5 HÀ NỘI
1.Chức năng của Chi nhánh:
Chi nhánh 5-Hà Nội, đơn vị trực thuộc Tổng công ty Viễn thông Quânđội, có các chức năng sau:
- Tham mưu giúp Đảng uỷ, Ban giám đốc Tổng công ty về công tác tổchức kinh doanh có hiệu quả các dịch vụ của Tổng công ty trên địa bàn cácquận huyện thuộc Hà Nội
- Tổ chức thực hiện, quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát toàn bộcác hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn được giao
2 Nhiệm vụ của Chi nhánh
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụtrên địa bàn đơn vị;
- Xây dựng bộ máy, tổ chức kinh doanh, phát triển thuê bao các dịch vụtrên địa bàn đơn vị;
- Xây dựng bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
- Xây dựng bộ máy, tổ chức kinh doanh, phát triển thuê bao các dịch vụđiện thoại di động, điện thoại cố định, 178, Internet, thiết bị đầu cuối vàcác sản phẩm, dịch vụ khác của Tổng công ty
- Phát triển và quản lý bán hàng; Hỗ trợ đại lý; Quản lý hệ thống cửa hànggiao dịch, đại lý, điểm bán, CTV
Trang 16- Xây dựng Chi bộ TSVM và Chi nhánh vững mạnh toàn diện; có nềnếp tác phong làm việc chính quy; quản lý kỷ luật tốt, hoàn thành mọinhiệm vụ được giao.
- Thay mặt Tổng công ty quan hệ ngoại giao với các Cơ quan, Chínhquyền Nhà nước trên địa bàn được qiao quản lý
3 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng,ban thuộc chinhánh
3.1.Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám Đốc:
- Quản lý, điều hành sử dụng các nguồn lực lao động để thực hiện cácnhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ khác do Tổng Công ty giaocho Chi nhánh
- Quản lý toàn bộ hoạt động SXKD của Chi nhánh, bao gồm các lĩnhvực: Quản lý kế hoạch tác nghiệp, vật tư tài sản, quản lý tài chính, hànhchính, quản lý kế hoạch Marketting, quản lý bán hàng và chăm sóc kháchhàng, quản lý kỹ thuật
- Tổ chức quản lý hành chính: quản lý hành chính pháp luật, thực hiệncông tác đảng, đoàn thể, công tác chính trị tại Chi nhánh, xây dựng Chi nhánhthành đơn vị vững mạnh toàn diện, có nề nếp tác phong làm việc chính quy,quản lý kỷ luật tốt, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
- Thay mặt Ban Giám đốc Tổng Công ty quan hệ ngoại giao với các cơquan, chính quyền địa phương
3.2.Giám đốc:
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của Chinhánh
- Quan hệ với chính quyền địa phương, các Doanh nghiệp trên địabàn đơn vị để phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
- Trực tiếp chỉ đạo phòng Tài chính, phòng Tổng hợp
Trang 174 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc:
- Công tác văn thư: nhận và chuyển các công văn tài liệu, con dấu, lập hệthống sổ sách quản lý theo quy định của công tác văn thư bảo mật
- Quản lý, sử dụng phương tiện ôtô; quản lý hồ sơ xe, giấy tờ xe, kiểmtra bảo hành, bảo dưỡng xe theo quy định Lái xe phục vụ Ban Giám đốc vàcác phòng ban trong Chi nhánh theo phiếu điều xe
* Phòng tài chính kế toán:
- Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, ghi chép sổ sách theo chế độ tàichính kế toán; xây dựng kế hoạch và quản lý thu chi tài chính của Chi nhánhtheo đúng quy định của TCT và các quy định khác của nhà nước; tổ chức cáchoạt động thu cước theo quy trình; quản lý chứng từ hoá đơn tài chính đúngquy định; quản lý cộng tác viên; thực hiện các yêu cầu khác khi có sự phâncông của Giám đốc
* Phòng kinh doanh:
- Tổ chức bán hàng, phát triển kinh doanh các dịch vụ của TCT tại chi nhánh
- Thực hiện phân tích, tổng hợp và báo cáo theo quy định
+ Ban bán hàng trực tiếp: Tổ chức bán hàng trực tiếp tới đối tượng KH
là tổ chức, doanh nghiệp, KH lớn trên địa bàn của chi nhánh và theo hướngdẫn của TCT, các công ty dịch vụ
+ Ban quản lý cửa hàng: quản lý, phát triển và tổ chức bán hàng theo môhình đa dịch vụ tại các cửa hàng giao dịch của Viettel trên địa bàn của chinhánh
Trang 18+Ban hỗ trợ đại lý: quản lý và phát triển kênh phân phối gián tiếp (gồmcác đại lý và các điểm bán ) tại chi nhánh theo yêu cầu thị trường và theoquy định của TCT.
+ Ban kế hoạch Marketing: kinh doanh thiết bị đầu cuối,phát triển và hỗtrợ cửa hàng
* Phòng Chăm sóc khách hàng:
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin phản ánh từ khách hàng trên địa bàncủa Chi Nhánh:
- Thực hiện việc giải quyết khiếu nại của khách hàng
- Quản lý, lưu trữ và phân tích cơ sở dữ liệu khách hàng
- Quản lý hồ sơ hợp đồng cung cấp dịch vụ theo đúng quy trình
III CƠ CHẾ VẬN HÀNH
◊ Luồng thông tin vận hành trong Chi nhánh đảm bảo thông suốt dựa trên cơ
sở ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và điều hành thực hiệncác nghiệp vụ kinh doanh: Bán hàng, đặt hàng, cấp hàng, CSKH và giải quyếtkhiếu nại, thu cước (áp dụng các phần mềm nghiệp vụ, sử dụng Cơ Sở dữ liệudùng chung, )
◊ Căn cứ các lưu đồ vận hành, Giám Đốc Chi nhánh cụ thể hóa vào nội dungcông việc của từng bộ phận, từng cá nhân Trong quá trình vận hành, cầnnghiên cứu hoàn thiện gửi phòng TCLĐ Tổng Công Ty và các đầu mối liênquan để chỉnh sửa
Trang 19IV MỐI QUAN HỆ:
1 Các cơ quan Tổng Công Ty
1.1 Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch SXKD và xây dựng Chi nhánhvững mạnh toàn diện
1.2 Giao chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quí và tổng hợp đánh giá các ChiNhánh
1.3 Hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ quản lý đối với các chi nhánh: tài chính,
kế hoạch, kinh doanh, tổ chức lao động, tiền lương,
2 Các Công ty Dịch vụ: (Viettel Telecom, Thương Mại XNK, Cước)
2.1 Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ các sản phẩm và chính sách cho các ChiNhánh
2.2 Hỗ trợ các hoạt động triển khai kinh doanh cho các Chi Nhánh đạt hiệuquả
2.3 Cung cấp hàng hoá, sản phẩm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của các ChiNhánh
2.4 Xây dựng hạ tầng, đảm bảo tài nguyên phục vụ kinh doanh của các ChiNhánh
2.5 Phối hợp với Chi Nhánh trong việc cài đặt, cung cấp dịch vụ, sửa chữa sự
cố cho khách hàng sử dụng ADSL, PSTN
2.6 Phối hợp với các cơ quan Tổng Công Ty giao và đánh giá các chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh thuộc dịch vụ của mình