mục đích yêu cầu: - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ, hơi sau các dấu câu.. - Ghi bài: Đờng giao thông *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nhận xét các loại đờng giao thông... - Yêu cầ
Trang 1- Bớc đầu nhận biết về tổng của nhiều số.
- Biết cách tính tổng của nhiều số
ii Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách đặt tính ? - Viết 2, viết 3, rồi viết 4 viết dấu cộng,
kẻ vạch ngang
- Nêu cách thực hiện ? - Thực hiện từ phải sang trái
- 2 cộng 3 bằng 5
- 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
- Cho một số học sinh nhắc lại
b Giới thiệu cách viết theo cột dọc
4086c.Giới thiệu cách viết cột dọc của
2990
Trang 22 Hớng dẫn làm bài tập:
- Yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi kết
I mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ, hơi sau các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa truyện: Bốn mùa, xuân hạ, thu, đông, mỗi vẻ đẹp của riêng đều có ích cho cuộc sống.(trả lời đợc CH 1, 2, 4)
- GD, HS có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc SGK
- Bảng phụ 3 cột (mùa hạ, mùa thu, mùa đông)
III các hoạt động dạy học:
Trang 3a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài
- GV hớng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ - 1 HS đọc trên bảng phụ.- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Giải nghĩa từ: Đâm trồi, nảy lộc,
- Đơm: Nảy ra
- Bập bùng - Ngọn lửa cháy mạnh, khi bốc cao, khi hạ
thấp
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Bốn nàng tiên trong chuyện tợng
tr-ng cho nhữtr-ng mùa nào trotr-ng năm ? - Cả lớp đọc thầm đoạn 1.- Xuân, Hạ, Thu, Đông.…
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK tìm các nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Em hãy cho biết mùa xuân có gì
hay theo lời của nàng đông
- Xuân về vờn cây lúc nào cũng đâm trồi nảy lộc
- Vì sao xuân về cây nào cũng đâm
trồi nảy lộc ? rất thuận lợi cho cây cối phát triển.- Vào xuân thời tiết ấm áp có ma xuân
b Mùa xuân có gì hay theo lời nói
của bà đất ?
- Xuân làm cho cây trái tơi tốt
- Theo em lời bà đất và lời Nàng
đông nói về mùa xuân có khác nhau
không ?
- Không khác nhau vì cả hai đều nói lời hay về mùa xuân
- Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì
hay ? thơm có những ngày nghỉ hè…- Mùa hạ có nắng làm cho trái ngọt hoa
- Mùa thu có vờn bởi chín vàng …
- Mùa đông có bập bùng bếp lửa, ấp ủ mầm sống
Câu 4:
- Em thích mùa nào nhất ? Vì sao ? - Nhiều HS trả lời theo sở thích
- Qua bài muốn nói lên điều gì ?
- GV nhấn mạnh: mỗi mùa xuân, hạ,
thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng
- Bài văn ca ngợi 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu,
Đông và bà đất
Trang 4nhng đều gắn bó với con ngời Chúng
ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi
trờng thiên nhiên để cuộc sống của con
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
- Biết chuiển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc, viết kĩ hiệu của phép nhân
- Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đa tấm bìa có mấy chấm tròn ? - 2 chấm tròn
- Yêu cầu HS lấy 5 chấm tròn - HS lấy 5 chấm tròn
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn ta phải
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm
Trang 5- Dấu x gọi là dấu nhân.
b Yêu cầu HS quan sát tiếp trong vẽ
tranh vẽ số cá trong mỗi hình - HS quan sát tranh.
- Mỗi hình có mấy con cá ?
Vậy 5 đợc lấy mấy lần ? - 5 đợc lấy 3 lần
5 + 5 + 5 = 15
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12Bài 2:
- Viết phép nhân theo mẫu: b 9 + 9 + 9 = 27
Tiết 19: Chuyện bốn mùa
I Mục tiêu yêu cầu:–
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh, kể lại đợc đoạn 1 (BT1); biết kể nối tiếp tong
đoạn của câu truyện (BT20
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- 4 tranh minh họa truyện
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Nói tên câu
Trang 62 Hớng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn một câu chuyện - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát 4 tranh - HS quan sát tranh
- Nói tóm tắt nội dung từng tranh - 4 HS nói
- Gọi 1 HS kể đoạn 1 câu chuyện
*Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- Thi kể giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi kể
- Trong câu chuyện có những vai nào
- Yêu cầu 2, 3 nhóm thi kể theo phân
I Mục đích - yêu cầu:
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm đợc BT2a/b, hoặc BT3a/b,
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung đoạn chép
- Bảng quay viết bài tập 2
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
- Bà đất nói gì ? - Bà đất khen các nàng tiên, mỗi ngời
mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
Trang 7- Đoạn chép có những tên riêng
- Những tên riêng ấy phải viết nh thế
nào ? - Viết hoa chữ cái đầu.- HS viết bảng con: Tựu trờng, ấp ủ…
- Nhận xét HS viết bảng
- Đối với bài chính tả tập chép muốn
viết đúng các em phải làm gì ? viết đúng.- Nhẩm, đọc chính xác từng cụm từ để
- Nêu cách trình bày đoạn viết ? - Ghi tên đầu bài ở giữa trang, chữ đầu
đoạn viết lùi vào một ô từ lề vào
2.2 Học sinh chép bài vào vở: - HS chép bài
- GV quan sát HS chép bài - HS tự soát lỗi ghi lại lỗi sai ra lề vở
- Nhận xét số lỗi của học sinh
3 Chấm, chữa bài:
- Chấm 5, 7 bài nhận xét
4 Hớng dần làm bài tập:
Bài 1: a Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài - Cả lớp làm bài vào sách
a Điền vào chỗ trống l hay n - Mồng một lỡi trai, mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
- Ngày tháng mời cha cời đã tối
- Nhận xét bài làm của học sinh
a Tìm trong chuyện bốn mùa: 2 chữ
- Tranh minh họa bài đọc SGK
iII hoạt động dạy học:
Trang 8A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Lá th nhầm địa chỉ - 2 HS đọc
- Trên phong bì th cần ghi những gì ? - Trên phong bì th cần ghi rõ họ tên địa
chỉ ngời nhận hoặc ngời gửi
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Bài có thể chia làm mấy đoạn ? - 2 đoạn: Phần lời th và phần bài thơ
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ở
cuối bài (phần chú giải)
c Đọc giữa các nhóm - HS đọc theo nhóm 2
d Thị đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc đồng thành, cá nhân
từng đoạn, cả bài
3 Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Mỗi tết trung thu Bác Hồ tới ai ? - Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
- Những câu nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiêu nhi ? Minh Tính các cháu ngoan ngoăn Mặt các - Ai yêu bác nhi đồng bằng Bác Hồ Chí
cháu xinh xinh
- Qua bài cho em biết điều gì ? - Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, tình cảm yêu
thơng của Bác đối với thiếu nhi
Trang 9Tiết 93: Thừa số tích
I Mục tiêu:
Giúp HS:- Biết thừa số, tích
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dới dạng tích và ngợc lại
- Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
II các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài:
- Tên gọi thành phần và kết quả của
Bài 1: Đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- Viết các tổng sau dới dạng tích
- Nhận xét chữa bài
- Viết các tích dới dạng tổng mẫu: 6
Trang 10Từ ngữ chỉ về các mùa
đặt và trả lời câu hỏi khi nào?
I mục đích yêu cầu:
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp đợc các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với tong mùa trong năm (BT2)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào ?
II hoạt động dạy học:
- Phiếu viết sẵn bài tập 2
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2 Hớng dãn làm bài tập:
- Kể tên các tháng trong năm ? Cho
biết mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông bắt
đầu từ tháng nào ? kết thúc vào tháng
nào ?
- Nhiều HS nêu miệng
- Tháng giêng , T2 , T12.…Mùa xuân: Tháng giêng, T2, T3
Mùa hè: T4, T5, T6Mùa thu: T7, T8, T9
Mùa đông: T10, T11, T12
- Xếp các ý sau vào bảng cho đúng
lời bà đất trong bài: Chuyện bốn mùa - HS làm vào sách.
- GV hớng dẫn HS làm bài Mùa xuân: b
Mùa hạ: aMùa thu: c, eMùa đông: d
- Cho từng cặp HS thực hành hỏi -
đáp 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời - HS từng cặp thực hành hỏi đáp.
- Khi nào HS đợc nghỉ hè ? - Đầu tháng T6 HS đợc nghỉ hè
- Khi nào HS tựu trờng ? - HS tựu trờng vào cuối tháng 8
- Mẹ thờng khen em khi nào ? - Mẹ thờng khen em khi em chăm học
- ở trờng em vui nhất khi nào ? - ở trờng em vui nhất khi em đợc điểm
10
C Củng cố dặn dò:–
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Trang 11Tiết 19: Trả lại của rơi (T1)
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu:
- Biết: Nhặt đợc của rơi cần tìm cách trả lại cho ngời mất
- Biết: Trả lại của rơi cho ngời mất là thật thà, đợc mọi ngời quý trọng
- Có thái độ quý trọng những ngời thật thà không tham lam của rơi.
II hoạt động dạy học:
- Tranh tình huống hoạt động 1
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình
huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh
- Nêu nội dung tranh
- Tranh vẽ cảnh gì ? - Cảnh 2 em cùng đi với nhau trên đờng,
- Cả hai cùng nhìn thấy gì ? - Thấy tờ 20.000đ
huống em chọn cách giải quyết nào ? - Tìm cách trả lại ngời đánh mất.
*Kết luận: Khi nhật đợc của rơi cần
tìm cách trả lại cho ngời mất Điều đó
mang lại niềm vui cho họ và cho chính
mình
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- Cho HS đánh dấu (x) vào ô trống
tr-ớc những ý kiến mà em tán thành - HS trao đổi kết quả với bạn.- Đọc từng ý kiến
- Về nhà thực hiện nhặt đợc của rơi
trả lại cho ngời đánh mất
Mĩ thuật
Giáo viên chuyên
Trang 12- Các tấm bìa tấm có 2 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Viết phép nhân biết - Cả lớp làm bảng con
- Bài toán cho biết gì ? - 1 con gà có 2 chân
Trang 13- Bài toán hỏi gì ? - 6 con gà có bao nhiêu chân.
4 con: 2 chân
6 con: chân ?…Bài giải:
- Kể đợc tên các loại đờng giao thông và một số phơng tiện giao thông
- Nhận biết một số biển báo giao thông
II Đồ dùng dạy học:–
- Hình vẽ SGK
- 5 bức vẽ cảnh: Bầu trời xanh, sông, biển, đờng sắt
- 5 tấm bìa: 1 tấm ghi chữ đờng bộ, 1 tấm ghi đờng sắt, 2 tấm ghi đờng thuỷ, 1 tấm ghi đờng hàng không
III các Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Các em hãy kể tên một số phơng
tiện giao thông mà em biết
- Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ
- Mỗi phơng tiện giao thông chỉ đi
trên một loại đờng giao thông
- Ghi bài: Đờng giao thông
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và nhận
xét các loại đờng giao thông
Trang 14*Kết luận: Có 4 loại giao thông là:
Đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và đờng
- Đố bạn loại phơng tiện giao thông
nào có thể đi trên đờng sắt ? - Tàu hoả.
- Hãy nói tên các loại tầu, thuyền đi
trên sông hay trên biển mà em biết - Tàu thuỷ, ca nô…
- Máy bay có thể đi đợc ở đờng
B
ớc 2 : Thảo luận một số câu hỏi
- Ngoài các phơng tiện giao thông
trong các hình trong SGK Em cần biết
những phơng tiện khác
- HS trả lời
*Kết luận: Đờng bộ dánh cho xe
ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô đ… ờng sắt
dành cho tàu hoả …
cách ứng xử khi gặp biển bào này?
- Trờng hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vợt qua đờng sắt
- Nếu có xe lửa sắp tới mọi ngời phải
đứng cách xa ít nhất 5 mét
c Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Chính tả
(Nghe viết) – Th trung thu
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
- Làm đợc BT2a hoặc BT3a
II đồ dùng dạy học:
- Bảng con, bút dạ, giấy khổ to viết nội dung bài 2
Trang 15III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp viết bảng con - HS viết bảng con
- Các chữ: lỡi trai, lá lúa
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn nghe viết:–
2.1 Hớng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc 12 dòng thơ của Bác - HS đọc lại bài
- Đoạn văn nói điều gì ? - 2 HS đọc lại
- Nội dung bài thơ nói điều gì ? - Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác mong
thiếu nhi cố gắng học hành tuổi nhỏ làm việc nhỏ tuỳ theo mức của mình…
- Viết bảng con các chữ dễ viết sai - HS viết bảng con: ngoan ngoãn, giữ
gìn
- Đối với bài chính tả nghe – viết
muốn viết đúng các em phải làm gì ? - Nghe rõ cô đọc, phát âm để viết đúng.
- Muốn viết đẹp các em phải làm gì? - Ngồi ngay ngắn, đúng t thế…
- Nêu cách trình bày 1 đoạn văn ? - Viết tên đầu bài giữa trang, chữ đầu
đoạn viết lùi vào 1 ô từ lề vào
- Yêu cầu HS quan sát tranh sau đó
viết tên các vật theo số thứ tự hình vẽ
SGK
- HS quan sát tranh và viết tên các vật
- Gọi 3 HS lên bảng thi viết đúng tên
các vật nón.1 Chiếc lá; 2 quả na, 3 cuộn len, 4 cái
- Nhận xét, chữa bài
Trang 16Tập viết Chữ hoa: p
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa P (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; (1 dòng
cỡ nhỏ, 1 dòng cỡ vừa), Phong cảnh hấp dẫn (3 lần)
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái viết hoa P đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Phong cảnh hấp dẫn
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn viết chữ hoa P:
2.1 Hớng dẫn HS quan sát chữ P và
nhận xét
- GV giới thiệu mẫu chữ P - HS quan sát
- Chữ này có độ cao mấy li ? - Cao 5 li
- Đợc cấu tạo bởi mấy nét ? - Gồm 2 nét
- 1 nét giống nét của chữ B Nét 2 là nét cong trên có 2 đầu uốn vào trong không đều nhau
- GV vừa viết mẫu vừa nói cách viết
2.2 Hớng dẫn HS tập viết trên bảng
3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Ơn sâu nghĩa nặng
- Em hiểu cụm từ muốn nói gì ? - Phong cảnh hấp dẫn
- Phong cảnh đẹp làm mọi ngời muốn
đến thăm
- Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - P, g, h
- Chữ nào có độ cao 2 li ? - p, d
- Các chữ còn lại cao mấy li ? - Các chữ còn lại cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? - Dấu sắc và dấu ngã đặt trên chữ â
3.2 Hớng dẫn HS viết chữ Phong vào
- GV nhận xét, uốn nắn HS viết - HS viết dòng chữ P
4 Hớng dẫn viết vở: - HS viết vở
- Viết theo yêu cầu của giáo viên - 1 dòng chữ P cỡ vừa
- GV theo dõi HS viết bài - 1 dòng chữ P cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Phong cỡ vừa
- 1 dòng chữ Phong cỡ nhỏ
Trang 17II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chữa bài
- Bài toán cho biết gì ? - 1 xe có bánh xe
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi 8 xe đạp có bao nhiêu bánh
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải Bài giải:
Trang 18- HS biết cách cắt, gấp, trang trí thiếp (thiệp) chúc mừng.
- Cắt, gấp trang trí đợc thiệp chúc mừng có thể gấp, cắt đợc thiếp choc mừng theo kích thớc tùy trọn Nội dung và hình thức trang trí có thể đơn giản
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS quan sát nhận xét
- Giới thiệu hình mẫu - HS quan sát
- Thiếp chúc mừng có hình gì ? - Là hình chữ nhật gấp đôi
- Mặt thiếp có trang trí và ghi nội
dung chúc mừng ngày gì ? ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11".- Trang trí bông hoa và chữ "chúc mừng
- Kể những thiếp chúc mừng mà em
biết ? sinh nhật, chúc mừng 8-3 ( cho HS quan - Thiếp chúc mừng năm mới, chúc mừng
sát)
- Thiếp chúc mừng gửi tới ngời nhận
bao giờ cũng đợc đặt trong phong bì
3 Giáo viên hớng dẫn mẫu.
*VD: Thiếp năm mới: Trang trí, cành
đào, cành mai hoặc những con vật biểu tợng của năm đó: Con ngựa, con trâu, con gà…
- Thiếp chúc mừng sinh nhật thờng trang trí bằng những bông hoa
4 Tổ chức cho HS thực hành:
- GV tổ chức cho HS tập cắt, gấp - HS thực hành cắt, gấp trang trí thiếp
Trang 19trang trí thiếp chúc mừng chúc mừng.
C Nhận xét dặn dò:–
- Nhận xét tinh thần học tập và sự
chuẩn bị của học sinh
- Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ học sau
Tập làm văn
Đáp lời chào tự giới thiệu–
I Mục đích yêu cầu:
- Tranh minh hoạ 2 tình huống
- Bút dạ 3 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh đọc lời
của chị phụ trách trong 2 tranh lớp.- Từng nhóm HS thực hành đối đáp trớc
- Chị phụ trách - Tên chị là Hơng, chị đợc cử phụ trách
sao của các em
- Các bạn nhỏ - Ôi thích quá ! chúng em mời chị vào
lớp ạ
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ về tình
huống bài tập đa ra lời giới thiệu.- HS từng cặp thực hành giới thiệu - đáp
a Nêu bố mẹ em có nhà ? - Cháu chào chú, chú chờ bố cháu 1 chút
ạ
b Nếu bố mẹ đi vắng ? - Cháu chào chú, tiếc quá bố mẹ cháu
vừa đi lát nữa mời chú quay lại có đợc không ạ
- Viết vào vở lời đáp của Nam trong
đoạn đối thoại - HS làm bài vào vở- Nhiều HS đọc bài
Trang 20- GV chấp một số bài nhận xét.
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thể dục Giáo viên chuyên _
GDTT Sơ kết tuần
I Mục tiêu
- Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần
- Vạch ra phơng hớng tuần tới
- Giáo dục tính kỷ luật, chăm học
II Đánh giá cấc hoạt động
1/ Về đạo đức:
………
………
………
………
………
………
2/ Về học tập: ………
………
………
………
………
………
3/ Cấc mặt hoạt động khác: ………
………
………
………
………
………
II Phơng hớng tuần tới ………
………
………
………
………
………
………
Trang 21………
………
………
………
Tuần 20
Soạn: Ngày 13 tháng 1 năm 2010
Giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
GDTT
Chào cờ đầu tuần
Toán
Tiết 96: Bảng nhân 3
i Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Lập bảng nhân 3
- Nhớ đợc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (Trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
ii
Các hoạt động dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
iii
Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
a Hớng dẫn HS lập bảng nhân 3
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn - Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
- Ta lấy một tấm bìa tức là mấy chấm
- 3 chấm tròn đợc lấy mấy lần ? - 3 chấm đợc lấy 1 lần
- GV hớng dẫn cách đọc - Đọc: 3 nhân 1 bằng 3
+ Tng tự với 3 x 2 = 6
Trang 22- Bµi to¸n cho biÕt g× ? - Cã 3 HS, cã 10 nhãm nh vËy.
- Bµi to¸n hái g× ? - Hái tÊt c¶ bao nhiªu HS
- Muèn biÕt cã tÊt c¶ bao nhiªu HS ta
Trang 231 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời các nhân vật trong bài
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ
- Hiểu nội dung bài: Con ngời chiến thắng thần gió, tức là chiến thắng thiên nhiên- nhờ vào quyết tâm và lao động, nhng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên (trả lời đ-
ợc CH 1, 2, 3, 4, )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Th Trung Thu - 2 HS đọc
- Qua bài cho em biết điều gì ? - Tình thơng yêu của Bác Hồ với thiếu
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trớc lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
+ Vững chãi - Chắc chắn khó bị lung lay
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
- Kể việc làm của ông Mạnh chống - Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà, cả 3 lần
Trang 24Thần Gió ? nhà đều bị bà quật đổ nên ông quyết định
xây một ngôi nhà thật vững chãi…
- Đọc lại đoạn 1, 2, 3 - 2, 3 HS đọc lại1
- Hình ảnh cây cối xung quanh ngôi nhà
đỏ rạp trong khi ngôi nhà bị đứng vững.Câu 4:
Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình ? ông với vẻ ăn năn biết lỗi ông đã an ủi thần, - Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đến nhà
mời thần thỉnh thoảng tới chơi
Câu 5:
- Ông Mạnh tợng trng cho ai ? - Ông Mạnh tợng trng cho con ngời
- Thần Gió tợng trng cho ai ? - Thần Gió tợng trng cho thiên nhiên
- Biết giải bài toán có một phép nhân (Trong bảng nhân 3)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 3
- Nhận xét
- 3 HS đọc
B Bài mới:
Trang 251 Giới thiệu bài:
2 Bài tập:
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi can đựng 3 lít dầu
- Bài toán hỏi gì ? - 5 can đựng bao nhiều lít dầu
- Yêu cầu HS nêu miệng, tóm tắt và
- Nêu miệng tóm tắt rồi giải ? Bài giải:
Số kilôgam gạo trong 8 túi:
3 x 8 = 24 (kg)
Đáp số: 24 kg gạoBài 5:
- Nêu đặc điểm của mỗi dãy số a) 3; 6; 9; 12; 15, …
I Mục tiêu yêu cầu:–
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện (BT1)
- Kể lại đợc tong đoạn câu truyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
- Đặt đợc tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể và biết nhận xét, đánh giá lời kế của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- 4 tranh minh họa câu chuyện
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS phân vai - HS thực hiện
Trang 26dựng lại câu chuyện.
- Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng
nội dung câu chuyện "Ông Mạnh thắng
Thần Gió"
- Để xếp loại thứ tự 4 tranh theo
đúng nội dung câu chuyện các em phải
quan sát kỹ từng tranh
- HS quan sát từng tranh
- Gọi 4 HS lên bảng mỗi em cầm 1 tờ
tranh phóng to tự đứng theo thứ tự tranh
từ trái qua phải đúng nh nội dung
- Tranh 3 vẫn là tranh 3 - Thần Gió trò chuyện cùng ông Mạnh
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện có những nhân vật
- Yêu cầu mỗi nhóm 3 HS kể theo 3
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình
chọn, cá nhân, nhóm kể hay nhất
Bài 3: Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu từng HS tiếp nối nhau nói
tên câu chuyện - HS tiếp nối đặt tên cho câu chuyện.- Ông Mạnh và Thần Gió
- Thần Gió và ngôi nhà nhỏ
- Ai thắng ai
C Củng cố dặn dò:–
- Truyện ông Mạnh thắng Thần Gió
cho các em biết điều gì ?
- Con ngời có khả năng chiến thắng Thần Gió
Trang 27Chính tả
(Nghe viết) – Gió
I Mục đích - yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác bài CT, biết trình bày bài thơ 7 chữ,
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn s/x
- GD, HS thêm yêu quý môi trờng thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài 2
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn tập chép:
2.1 Hớng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc bài thơ 1 lần - 2 HS đọc lại bài
- Trong bài thơ, ngọn gió có một số ý
thích và hoạt động nh con ngời Hãy nêu
những ý thích và hoạt động ấy ?
- Gió thích chơi thân với mọi nhà, có, gió cù mèo mớp, gió rủ ong mật đến thăm hoa, gió đa những cánh diều bay lên, gió đa những cánh diều bay lên, gió ru cái ngủ, gió thèm ăn quả…
- Bài viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ
có mấy câu ? Mỗi câu có mấy chữ ? câu, mỗi câu có 7 chữ.- Bài viết có 2 khổ thơ mỗi khổ thơ có 4
- Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d? - Gió, rất, rủ, ru, diều
- Những chữ nào có dấu thanh hỏi,
- Tập viết chữ khó - HS viết bảng con
- Gió, rất, trèo2.3 Chấm, chữa bài:
- Nhận xét bài làm của học sinh
a Có tiếng chứa âm s hay x có nghĩa
- Mùa đầu tiên trong bốn mùa ? - Mùa xuân
Trang 28- Giọt nớc đọng trên lá buổi sớm ?
- Giúp HS they đợc tính cách thật
đáng yêu của nhân vật Gió Từ đó thêm
yêu quý môi trờng thiên nhiên
I Mục đích yêu cầu:
- Tranh minh một số loài cây, loài hoa trong bài
III Các hoạt động dạy học:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
Trang 29- Bài chia làm mấy đoạn ? - 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thoảng qua
+ Đoạn 2: Từ vờn cây lại đầy tiếng chim
- Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ? - Hoa mận tàn báo mùa xuân đến ?
- Ngoài dấu hiệu hoa mận tán, các
em còn biết dấu hiệu nào của các loài
chim báo hiệu mùa xuân đến ?
- Còn dấu hiệu khác, ở miền Bắc còn có hoa Đào nở, miền Nam có hoa Mai vàng
Câu 2:
- Kể những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến ? càng rực rỡ.- Bầu trời càng thêm xanh nắng vàng
- Sự thay đổi của mọi vật vờn cây đâm trồi nảy lộc ra hoa
- Loài chim: Chích choè nhanh nhảu,
kh-ớu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
- Qua bài cho em biết điều gì ?
- GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ
môi trờng thiên nhiên
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân
Trang 30II các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn ?
- GV lấy 1 tấm gắn lên bảng Mỗi tấm
có 4 chấm tròn tức là ta lấy mấy lần ? - Mỗi tấm có 4 chấm tròn.
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- GV hớng dẫn HS phân tích đề toán Bài giải:
Số 5 ô tô có bánh xe là:
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt bài
toán rồi giải
Trang 31I mục đích yêu cầu:
- Nhận biết một số từ ngữ chỉ thời tiết bốn mùa (BT1)
- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)
II hoạt động dạy học:
- 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở bài tập 1
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tháng 10, 11 vào mùa nào ? - Mùa đông
- Cho HS nhớ ngày tựu trờng ? - Mùa thu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
- GV giơ bảng ghi sẵn từng mùa - HS đọc ĐT từ ngữ đó
- Gọi HS nói tên mùa hợp với từ ngữ - Mùa xuân ấm áp
- Mùa hạ nóng bức, oi nồng
- Mùa thu xe xe lạnh
- Mùa đồng ma phùn gió bấc lạnh giá
- GV hớng dẫn HS cách làm bài
a Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo
tàng ? mấy giờ) lớp bạn đi thăm viện bảo tàng.a Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy,
b Khi nào trờng bạn nghỉ hè ? b Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy
trờng bạn nghỉ hè)
Trang 32c Bạn làm bài tập này khi nào ? c Bao giờ, khi nào, lúc nào
d Bạn gặp cô giáo khi nào ? d Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng
- Nhặt đợc của rơi cần tìm cách trả lại cho ngời mất
- Trả lại của rơi cho ngời mất là thật thà, sẽ đợc mọi ngời quý trọng
- Thực hiện trả lại của rơi khi nhặt đợc
- HS có thái độ quý trọng những ngời thật thà không tham lam của rơi
II hoạt động dạy học:
- Tranh tình huống hoạt động 1
- GV chia nhóm, giao việc mỗi nhóm
đóng một tình huống - Các nhóm đóng vai đa ra tình huống.- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận lớp
- Các em có đồng tình với các bạn
vừa lên đóng vai không ? - HS trả lời.
- Tại sao các bạn làm nh vậy ? - Vì khi nhặt đợc của rơi tìm cách trả lại
cho ngời mất là đem lại niềm vui cho họ và cho chính mình
*Kết luận: Khi nhặt đợc của rơi cần
tìm cách trả lại cho ngời đánh mất
Hoạt động 2: Trình bày t liệu
Trang 33*Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố bài học
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm giới thiệu t liệu
đã su tầm đợc - Đại diện các nhóm giới thiệu t liệu.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
B Bài mới:
*Giới thiệu bài:
- Mẫu: 4 x 3 + 8 = 12 + 8
= 20 - Quan sát mẫu.
Trang 34Bài 3: Đọc đề toán - 1 HS đọc
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày
- Bài toán hỏi gì ? - 4 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiều ngày
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và
- Khoanh vào chữ đặt trớc kết quả
Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể sảy ra khi đi các phơng tiện giao thông
- Thực hiện đúng các quy đingj khi đi các phơng tiện giao thông
II Đồ dùng dạy học:–
- Hình vẽ trong SGK
III các Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số phơng tiện giao
thông mà em biết ?
- Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ…
- Có mấy loại đờng giao thông ? - Có 4 loại đờng giao thông: Đờng bộ,
đ-ờng sắt, đđ-ờng thuỷ, đđ-ờng hàng không
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Khởi động:
*Hoạt động 1: Thảo luận tình huống
*Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phơng tiện giao thông
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và
trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình
- Điều gì đã xảy ra trong mỗi hình
vẽ trên ? chắc vào ngời ngồi phía trớc.- H1: Ngồi sau xe đạp xe máy phải bám
- H2: Khi đi thuyền không đợc đứng trên thuyền
Trang 35*Kết luận: Để đảm bảo an toàn khi
ngồi sau xe đạp xe máy phải bám chắc
ngời ngồi phía trớc
*Hoạt động 2: Quan sát tranh
*Mục tiêu: Biết một số điều cần lu ý khi đi các phơng tiện giao thông
đâu ? Họ đứng gần hay xa mép đờng ?
- Mọi ngời đang chờ xe, họ đứng xa mép
(Nghe viết) – Ma bóng mây
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài
- Làm đợc BT2a/ b
Trang 36II đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: hoa sen, cây xoan,
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn nghe viết:–
2.1 Hớng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc bài thơ - 2 HS đọc lại bài thơ
- Bài thơ tả hiện tợng gì của thiên
nhiên ?
- Ma 38ang mây
- Ma thoáng qua rồi tạnh ngay không làm
ớt tóc ai, bàn tay bé che trang vở ma cha đủ làm ớt bàn tay
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
2.3 Chấm chữa bài:
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa Q, (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Quê ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quê hơng tơi đẹp (3 lần)
II Đồ dùng dạy học:
Trang 37- Mộu chữ cái viết hoa Q đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Quê hơng tơi đẹp
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn viết chữ hoa Q:
2.1 Hớng dẫn HS quan sát chữ Q và
nhận xét
- GV giới thiệu mẫu chữ Q - HS quan sát
- Chữ Q có độ cao mấy li ? - Cao 5 li
- Cờu tạo - Gồm 2 nét, 1 nét giống chữ O, nét 2 nét
l-ợn ngang giống nh 1 dấu ngã lớn
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
2.2 Hớng dẫn cách viết trên bảng
con
- HS tập viết chữ Q 2, 3 lần
- Nhận xét trên bảng con
3 Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Quê hơng tơi đẹp
- Cụm từ muốn nói lên điều gì ? - Ca ngợi vẻ đẹp của quê hơng
- Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - Q, g, h
- Chữ nào có độ cao 2 li ? - đ, p
- Chữ nào có độ cao 1,5 li ? - Chữ t
- Các chữ còn lại cao mấy li ? - Các chữ còn lại cao 1 li
3.2 Hớng dẫn HS viết chữ Quê vào
bảng con
- HS viết bảng
4 Hớng dẫn viết vở - HS viết vở theo yêu cầu của GV
5 Chấm, chữa bài:
Trang 38- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn.
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn, tức
là 5 chấm tròn đợc lấy mấy lần ?
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết
- Bài toán cho biết gì ? - Mỗi tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày
- Bài toán hỏi gì ? - 4 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiều ngày
- Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải
Bài giải:
4 tuần mẹ đi làm số ngày là:
5 x 4 = 40 (tuần)
Trang 39Tiết 20: Cắt, Gấp trang trí thiếp chúc mừng (T2)
I Mục tiêu:
- HS biết gấp cắt, gáp, trang trí thiếp thiếp chúc mừng
- Cắt, gấp trang trí đợc thiệp chúc mừng co thể gấp cắt thiếp choc mừng theo kích
th-ớc tùy chọn Nội dung và hình thức có thể đơn giản
II hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới:
*Giới thiệu bài:
3 Thực hành gấp, cắt trang trí thiếp
gấp, tranh trí thiếp chúc mừng chúc mừng.- HS thực hành cắt, gấp trang trí thiếp
- GV quan sát giúp đỡ HS hoàn thành
chuẩn bị của học sinh
- Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ học sau
Tập làm văn Tả ngắn về bốn mùa
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đoạn văn xuân về, trả lời các câu hỏi về nội dung bài học
- Dựa vào gợi ý viết đợc một đoạn văn đơn giản từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè
Trang 40- Điền đúng các lời đáp vào chỗ trong giai đoạn đối thoại có nội dung chào hỏi và tự giới thiệu.
II đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh về cảnh mùa hè
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 cặp HS thực hành, đối
đáp (nói lời chào tự giới thiệu, đáp lời
chào tự giới thiệu)
- HS1: Đóng vai ông đến trờng tìm gặp cô giáo xin phép cho cháu mình nghỉ ốm
- HS2: Đóng vai lớp trởng đáp lời chào của ông
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H ớng dẫn HS làm bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - HS thảo luận nhóm 2
a Những dấu hiệu nào báo mùa xuân
đến ? ơng của các loài hoa (hoa hồng, hoa huệ).- Dấu hiệu từ trong vờn thơm nức mùi
h Trong không khí còn ngửi thấy mùi hơi nớc lạnh lẽo
b Tác giả quan sát mùa xuân bằng
cách nào ? hơng thơm của không khí đầy ánh nắng.- Ngửi mùi hơng thơm của các loài hoa,
- Nhìn ánh nắng mặt trời cây cối đang thay màu áo mới
- Viết đoạn văn bằng cách bám sát
theo 4 câu hỏi - HS làm bài vào vở.- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV theo dõi HS viết bài - Mùa hè bắt đầu từ tháng t Vào mùa hè
bắt, mặt trời chói chang, thời tiết rất nóng Nhng năng mùa hè làm cho trái ngọt, hoa thơm Đợc nghỉ hè chúng em tha hồ đọc truyện, đi chơi về quê thăm ông bà Mùa hè thật là thích
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn văn tả mùa hè
các em đã viết ở lớp cho ngời thân
nghe
_
Thể dục Giáo viên chuyên _