1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài 7. Ấn Độ thời phong kiến

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lăng là một kiến trúc đồ sộ hình bát giác, cao 75m, được xây bằng đá cẩm thạch và sa thạch đỏ, nóc vòm tròn “củ.. hành”,trên sân thượng là 4 nhà “tum”bát giác nóc vòm tròn như hình lăn[r]

Trang 2

Chủ đề

ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

Trang 4

Liên bang Cộng hoà Ấn Độ

(Ngày nay)

* Diện tích: 3,28 triệu km2

* Dân số: 1,104 tỷ người (2005)

* Thủ đô: Niu - Đê - li

* Liên bang gồm 25 bang và 6 khu tự trị

* Thu nhập: 310 USD/người (1994)

Trang 5

1 Thời kì các quốc gia đầu tiên.

- Vua mở nước là Bim-bi-sa-ra, nhưng kiệt xuất nhất là vua sô-ca ( TK III TCN)

Trang 6

2 Quá trình hình thành và phát triển quốc

gia phong kiến Ấn Độ.

a Vương triều Gúp-ta

* Quá trình hình thành :

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ được thống nhất

– nổi bật là Vương triều Gúp-ta ( 319 – 467 )

- Vương triều Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc và làm

chủ gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ

Trang 7

* Văn hóa truyền thống Ấn Độ.

a Tôn giáo

- Phật giáo: tiếp tục được truyền

bá khắp Ấn Độ.

Trang 8

Thần Visnu Thần Shiva Thần Brama

- Ấn Độ giỏo: ra đời và phát triển, thờ 3 vị thần

chủ yếu: Brama, Siva, Visnu

Trang 9

Thần BRama

(Sáng tạo)

Brahma có bốn đầu ngoảnh nhìn về bốn phía biểu thị ý nghĩa quán triệt khắp vũ trụ của Tứ Veda Brahma có bốn tay : cầm bốn pho Veda, hoặc

có khi Brahma nắm bốn pho Veda ở tay thứ nhất, tay thứ hai cầm trượng, tay thứ ba cầm cây cung và tay thứ tư cầm một bình nước Brahma thường cưỡi con Thiên Nga (Hamsa) tượng trưng cho trí thức.

Trang 10

Shiva tượng trưng cho phương diện nam tnh của vũ trụ: có tnh tàn phá, bất khả tên liệu,

vì thần cũng là một lực sinh hóa T Shiva tay phải cầm đinh

ba (trisula), tay phải khác cái trống nhỏ damaru biểu thị cho nhịp điệu sáng tạo Cả hai đều

là những công cụ ma thuật gắn liền với pháp thuật nguyên sơ

Thần Siva

(Hủy diệt)

Trang 11

Ch Brahmi ữ

Ch Sankrit ữ

- Ch÷ viÕt : tõ ch÷ viÕt cæ Brahmi ® ược n©ng lªn

s¸ng t¹o thµnh ch÷ Ph¹n (Sanskrit)

Trang 12

- V¨n häc : thÊm ® ượm tinh thÇn Hin ®u gi¸o,

được viÕt b»ng ch÷ Ph¹n

Trang 13

• Mahabharata là một trong hai cuốn Sử thi ting Phạn

(Sanskrit) Ấn Độ cổ.

• Mahabharata bao gồm hơn 74.000 câu thơ và những

đoạn văn xuôi dài, tổng cộng khoảng 1,8 triệu từ, và là cuốn thiên sử thi dài nhất trên thi giới.

• Tác phẩm này được coi là "Đại Bách khoa toàn thư" về văn hóa truyền thống, về các truyền thuyit và về các thể chi chính trị - xã hội của Ấn Độ cổ xưa Nó là tấm gương phản chiiu toàn bộ đời sống con người Ấn Độ truyền thống như lời một câu ngạn ngữ cổ: "Cái gì

không thấy được ở trong Mahabharata thì cũng không thể nào thấy được ở Ấn Độ."

Trang 14

Ramayana: Đây là bộ sử thi bằng ting Phạn nổi

ting thứ hai của Ấn Độ cổ đại.

• Sử thi này gồm 24.000 câu thơ đôi, tức 48.000 dòng thơ, chưa bằng 1/4 khối lượng dòng thơ

của bộ Mahabharata nhưng bố cục chặt chẽ

hơn Chủ đề của tác phẩm là câu chuyện tnh

duyên giữa hoàng tử Rama và người vợ chung thủy Sita.

Trang 15

d Kiến trúc:

- Kiến trúc Phật giáo phát triển: Chùa Hang và tượng Phật bằng đá

- Kiến trúc Hin-đu được xây dựng nhiều với

những phong cách nghệ thuật độc đáo

Trang 16

Chua Hang

Trang 17

CHÙA HANG A-jAN-TA

- Được xây dựng từ thế kỉ

II TCN đến thế kỉ VI sau CN

- Phương pháp kiến tạo là khoét sâu vào vách đá núi,

có nhiều cột vững chắc chống với 29 gian, chia thành nhiều nơi, nơi thờ Phật, nơi giảng kinh, nơi ở của các nhà sư.

- Tổng cộng có 500 bức họa trên các vách đá và trên trần hang, các bức họa rất tinh xảo

Chùa hang Ajanta

Trang 18

Lễ đường chùa hang Ajanta

Trang 19

§Òn thê Hin®u gi¸o

Trang 20

V¨n ho¸ truyÒn thèng Ên §é

T«n gi¸o NghÖ thuËt ,

kiÕn tróc

Ch÷ viÕt , V¨n häc

§¹o PhËt §¹o Hin ®u Chïa §Òn , th¸p

Trang 21

b Vương triều Hồi giáo Đê-li.

- Có sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo

Trang 22

VƯƠNG QUỐC HỒI GIÁO TUỐC ÔTTÔMAN

VƯƠNG QUỐC HỒI GIÁO

SENGLUC(1055-1258)

Trang 23

Tháp nhà thờ Hồi giáo

Trang 24

c Vương triều Mô-gôn.

* Quá trình thành lập

- Năm 1398, thủ lĩnh vua Ti-mua leng thuộc dòng dõi Mông cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526 vương triều Mô-gôn được thành lập

Trang 25

Timua Leng

Trang 26

* Chính sách thống trị.

-Các đời vua đều ra sức củng cố theo hướng ''Ấn Độ hoá '' và xây dựng đất nước , Ấn Độ có bước phát

triển mới dưới thời vua A - cơ - ba (1556 - 1605 )

-Giai đoạn cuối,

Trang 27

Lăng mộ

Ta giơ Ma han

Trang 28

TajMahal là dấu ấn văn minh phương Đông thế kỉ XVII

Lăng là một kiến trúc đồ sộ hình bát giác, cao 75m, được xây

bằng đá cẩm thạch và sa thạch đỏ, nóc vòm tròn “củ

hành”,trên sân thượng là 4 nhà “tum”bát giác nóc vòm tròn như hình lăng thu nhỏ Bốn góc là 4 tháp tròn đứng nhô cao, trên đĩnh cũng là 4 vọng lâu xây kiểu nhà tum thu nhỏ nữa.

Đây là công trình do vua Sa Gia-Han xây dựng năm 1631

nhằm thể hiện tnh yêu với hoàng hậu.(vợ ông)

Trang 29

Lăng mộ

Ta giơ

Ma han bên dòng sông

Yamuna

Trang 30

Thánh địa Mécca (Thổ Nhĩ Kì) trong ngày lễ Ramadan

Trang 31

Tín đồ Hồi giáo đang hành lễ

Trang 32

Pháo đài Agra kiin trúc thời Acơba

Trang 33

Lâu đài đỏ

La Kila

Trang 34

* Ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ: truyền bá ra bên ngoài mà ảnh hưởng rõ

nét nhất là Khu vực Đông Nam Á Đồng thời tạo được sự giao lưu văn hóa Đông – Tây

• ( Đạo Phật, Hinđu giáo, chữ Phạn)

• Việt Nam ( chữ Chăm cổ dựa trên hệ chữ

Phạn, đạo Bàla môn của người Chăm, Tháp Chăm, Đạo Phật )

Trang 35

Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

Trang 36

• Thạt Luổng-Lào

Trang 37

Chùa vàng Mianma

Trang 38

Ăng Kor Vat- Campuchia

Trang 40

Chùa Dâu Thuận Thành, Bắc Ninh

Trang 41

Củng cố

Trang 42

Câu 1: Các tôn giáo bản địa do người Ấn Độ sáng lập là

A Phật giáo và Ấn Độ giáo

B Phật giáo và Hồi giáo

C Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo

D Thiên chúa giáo và Hồi giáo

Trang 43

Câu 2: Hinđu giáo có nguồn gốc từ

A Sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ

Trang 44

Câu 3 Ba vị thần tối cao trong Ấn Độ giáo là

A Barahama, Visnu, Siva

B Barahama, Visnu, Inđra

C Visnu, Inđra, Siva

D Visnu, Inđra, Barahama

Trang 45

Câu 4 Vai trò lớn nhất của Chữ viết là:

A Dùng để viết văn bia

B Là điều kiện để chuyển tải, truyền bá văn

hoạc, văn hóa Ấn Độ

C Có giá trị vĩnh cửu

D Tất cả các ý kiến trên đều đúng

Trang 46

Câu 5 Vị vua nổi tiếng nhất của Vương triều Mô-gôn là

A A-cơ-ba

B A-sô-ca

C Bim-bi-sa-ra

D Gúp-ta

Ngày đăng: 01/02/2021, 16:44

w