* Thầy cô cần tài liệu tham khảo câu 2, THPT Hà Nội thì ib mình, fb Nguyễn Nhâm nhé* 20 giáo án Hà Nội ngày 7/6 mình soạn xong * Thầy cô THCS muốn tham khảo hướng dẫn hs làm bài thì ib m
Trang 1* Thầy cô cần tài liệu tham khảo câu 2, THPT Hà Nội thì ib mình, fb Nguyễn Nhâm nhé
* 20 giáo án Hà Nội ngày 7/6 mình soạn xong
* Thầy cô THCS muốn tham khảo hướng dẫn hs làm bài thì ib mình có file hướng dẫn nhé
* Mình có giáo án PTNL tù lớp 6-12 dùng để thi viên chức
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI KỲ XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
SỞ NỘI VỤ LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MN,TIỂU
HỌC,THCS DÂN LẬP
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN,HUYỆN,THỊ XÃ
CỦA THÀNH PHỐ HÀ
NỘI,NĂM 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI THỰC HÀNH ĐỀ SỐ 01 MÔN: NGỮ VĂN CẤP THCS
A.HƯỚNG DẪN CHUNG
-Giám khảo phải nắm bắt được nội dung bài viết của thí sinh để đánh giá được một cách tổng quát,tránh đếm ý cho điểm
-Khuyến khích những bài soạn, bài viết có sáng tạo, diễn đạt gãy gọn, trình bày khoa học, cẩn thận Thí sinh có thể trình bày bài viết theo các cách khác nhau nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm
-Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong hội đồng chấm Điểm toàn bài là số nguyên và tối đa là 100 điểm
-Điểm cuối cùng của bài là điểm thống nhất của hai giám kháo
B.HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: SOẠN GIÁO ÁN (50 điểm)
Tên bài doạn: Tiết 86 – Câu cảm thán I.Xác định mục tiêu bài học ( 7 điểm)
Giúp học sinh:
Trang 2-Về kiến thức:
+ Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán : có các từ ngữ cảm thán và thường được kết thúc bằng dấu chấm than (!);
+ Nắm vững chức năng chính của câu cảm thán: bộc lộ cảm xúc trực tiếp
-Kỹ năng :
+ Phân biệt được câu cảm thán với các kiểu câu khác
+ Hiểu và sử dụng câu cảm than phù hợp với mục đích giao tiếp
-Thái độ :chủ động tiếp nhận và biểu cảm cảm xúc phù hợp trong giao tiếp
- Định hướng phát triển năng lực: quan trọng
Cụ thể các mức điểm ở phần (I) như sau:
-Xác định tốt mục tiêu bài học, đảm bảo tất cả các yêu cầu trên
(tối đa 7 điểm)
-Xác định được mục tiêu của tiết học nhưng chưa thật rõ mức độ , yêu cầu của đơn
vị kiến thức
( tối đa 5 điểm )
-Xác đinh mục tiêu không rõ ràng, còn thiếu , còn nhầm lẫn
( tối đa 3 điểm)
II CHUẨN BỊ ( 3 điểm)
-Giáo viên:
+ Tài liệu liên quan và soạn giảng
+ Phương thiện, đồ dùng dạy học (phiếu học tập , bảng phụ, máy chiếu, tranh ảnh… )
+Phương pháp : Thuyết trình, phát vấn, tổ chức học sinh thảo luận nhóm…
-Học sinh: đọc trước tài liệu, soạn bài theo hướng dẫn , vở ghi, sách giáo khoa…
Cụ thể các mức điểm ở phần (II) như sau:
-Xác định đầy đủ các nội dung phải chuẩn bị cho giáo viên và học sinh
(tối đa 3 điểm)
-Xác định còn thiếu, còn nhầm lẫn nội dung chuẩn bị cho giáo viên và học sinh.
(tối đa 1,5 điểm)
Trang 3III Cấu trúc, nội dung của giáo án (15 điểm)
1.Cấu trúc bài giảng bảo đảm đặc trưng cơ bản của bài học Tiếng Việt ( 3điểm)
-Cung cấp kiến thức cơ bản về câu cảm thán
-Bảo đảm rèn kỹ năng nhận biết, nhận xét, sử dụng câu cảm thán
Cụ thể các mức điểm ở phần (III.1) như sau:
-Xác định đầy đủ các nội dung cấu trúc bài giảng.
(tối đa 3 điểm)
-Xác định còn thiếu, còn nhầm lẫn, nội dung cấu trúc bài giảng.
(tối đa 1,5 điểm )
2 Nội sung cụ thể của bài dạy (12 điểm)
a.Đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán (4 điểm)
-Đặc điểm hình thức ( 3 điểm)
+Có từ ngữ cảm thán trong văn nói, viết;
+Có ngữ điệu cảm thán trong văn nói;
+Sử dụng dấu chấm than (!) trong văn viết
Lưu ý: Một số trường hợp đặc biệt của câu cảm thán;
- Chức năng(1 điểm )
Bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói( người viết )
Cụ thể các mức điểm ở phần (III.2.a) như sau:
-Xác định đầy đủ đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán
( 4 điểm )
-Xác định còn thiếu, còn nhầm lẫn đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm than.
(tối đa 3 điểm)
b Luyện tập ( 8 điểm)
-Các bài luyện bảo đảm hình thành và phát triển năng lực theo chuẩn kiến thức kỹ năng : hiểu và sử dụng câu cảm than để biểu lộ cảm xúc trực tiếp trong hoạt động giao tiếp
-Số lượng bài luyện : ít nhất 3 bài SGK tr 44, 45 hoặc bài tập khác có mức độ
Trang 4tương đương ( chủ yếu ở mức độ thông hiểu và vận dụng ).
-Hướng dẫn học sinh trong quá trình luyện tập:
+Đọc kỹ ngữ liệu và xác định yêu cầu và nhận dạng bài tập
+Định hướng kiến thức để làm bài
+Trình bày bài làm
Cụ thể các mức điểm ở phần (II.2.b) như sau:
-Đảm bảo đúng, đủ, khoa học, hợp lí những nội dung đã nêu trên.
(tối đa 8 điểm)
-Đảm bảo đúng nhưng chưa đủ hoặc còn lúng túng trong trình bày.
(tối đa 5 điểm)
-Chưa đầy đủ, chưa khoa học, chưa chính xác.
(tối đa 2 điểm)
IV.Tổ chức hoạt động thầy và trò (25 điểm)
1.Phân bổ thời gian ( 5 điểm)
-Phân bổ hợp lí, bảo đảm ưu tiên cho phần luyện tập, rèn kỹ năng sử dụng, phân tích câu cảm thán
(tối đa 5 điểm)
-Có phân bổ thời gian nhưng chưa hợp lý hoặc chưa bảo đảm ưu tiên cho phần luyện tập, rèn kỹ năng sử dụng, phân tích câu cảm thán
(tối đa 3 điểm) 2.Hoạt động sư phạm (20 điểm )
a.Hoạt động của trò ( 10 điểm)
-Được độc lập suy nghĩ, chủ động tiếp nhận
-Được bày tỏ ý kiến trong các hoạt động cá nhân và nhóm
-Được định hướng để chủ động ghi lại nội dung bài học
b Hoạt động của thầy ( 10 điểm)
-Sử dụng phù hợp, hiệu quả các phương pháp và kỹ thuật dạy học trong suốt tiến trình dạy học, đáp ứng nhiều đối tượng học sinh trong lớp
-Xây dựng hệ thống câu hỏi hình thành và phát triển năng lực học sinh, giúp học
Trang 5sinh chủ động, sáng tạo sử dụng câu cảm than trong nói và viết.
-Có nhận xét, đánh giá cho mỗi hoạt động; có củng cố, đánh giá cả bài học và dặn
dò học sinh tự học
-Sử dụng thiết bị dạy học hợp lí trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức, luyện tập cho học sinh
Cụ thể các mức điểm ở phần (IV.2) như sau :
-Đảm bảo tổ chức đúng, đủ, khoa học, hợp lí các hoạt động sư phạm.
(tối đa 20 điểm)
-Đảm bảo tổ chức được các hoạt động sư phạm nhưng có chỗ còn lúng túng, chưa hiệu quả.
(tối đa 15 điểm )
-Có tổ chức các hoạt động sư phạm nhưng hoạt động của sinh viên còn mờ nhạt.
(tối đa 10 điểm ) PHẦN II: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH ( 30 điểm)
1.Thực hiện yêu cầu của đề ( 24 điểm)
Thí sinh có thể trình bày phần Thực hiện yêu cầu của đề với những cách riêng
nhưng phải bảo đảm được những yêu cầu sau:
a Nội dung
-Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm ( hoàn cảnh ra đời, giá trị của tác phẩm trong nền văn học dân tộc….); giới thiệu vấn đề nghị luận theo định hướng của đề
-Hiểu được “ hồn thơ giàu thương cảm” của Vũ Đình Liên thể hiện những tình cảm
tha thiết của ông đối với con người, cuộc đời mà Ông đồ là một nhà thơ tiêu biểu
-Trình bày được ấn tượng, cảm xúc, thái độ của bản thân về:
+ Những biểu hiện tình cảm (trân trọng, cảm phục , thương cảm , tiếc nuối,… đối với ông đồ giá, với “những người muôn năm cũ” với một nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc đang bị tàn phai, bị lãng quên ) mà Vũ Đình Liên đã thể hiện trong tác phẩm
+ Việc lựa chọn thể thơ ngũ ngôn, việc khai thác có hiệu quả các biện pháp tu từ; xây dựng hình ảnh đối lập; kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ; ngôn ngữ thơ trong sáng bình dị, hàm súc
b Hình thức
Trang 6Bài viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng; biết lựa chọn làm sáng tỏ qua các chi tiết nghệ thuật; lí lẽ phù hợp; lập luận chặt chẽ; lời văn có cảm xúc; kết hợp linh hoạt các thao tác nghị luận, phù hợp với nội dung và hình thức của bài nghị luận
Cụ thể biểu điểm như sau:
-Thỏa mãn tốt các yêu cầu trên
(tối đa 24 điểm )
-Về cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên Bài viết hay Cá thể mắc vài lỗi nhưng không làm ảnh hưởng, sai lệch nội dung Nội dung phân tích sinh động, rõ rang, đúng định hướng, văn có cảm xúc và có sức thuyết phục.
(tối đa 22 điểm)
-Bài viết khá hay, phải đảm bảo được các nội dung Vận dụng tốt các thao tác nghị luận Phân tích đúng định hướng làm rõ ý của đề tài Văn viết có cảm xúc, có thể mắc một vài lỗi không lớn, nhưng không có lỗi kiến thức.
(tối đa 18 điểm)
-Bài viết thể hiện sự hiểu biết cơ bản về tác phẩm, trình bày được các nội dung cơ bản, có ý thức liên hệ Nội dung phải đảm bảo trên 50% yêu cầu bài làm ( hiểu được nội dung đề, tuy nhiên bài có thể sơ sài, chưa thật chú ý khai thác các biểu hiện…)
(tối đa 15 điểm)
-Chỉ đáp ứng được dưới 50% các ý ở phần yêu cầu nêu trên.
(tối đa 12 điểm)
2 Hướng dẫn học sinh làm bài (6 điểm)
-Tìm hiểu đề: căn cứ vào một số từ ngữ và cách diễn đạt trong đề để xác định các yêu cầu về thao tác lập luận chính, nội dung chủ yếu, phạm vi dẫn chứng của bài ( chú ý hướng mở của đề bài cho phép người viết lựa chọn thao tác lập luận để bàn luận về “ hồn thư giàu thương cảm” Vũ Đình Liên qua bài thơ Ông đồ)
(1 điểm)
-Lập dàn ý theo bố cục 3 phần tương ứng với nhwũng nội dung cơ bản trên
(2 điểm)
-Viết bài theo các yêu cầu đã nêu ở phần Thực hiện yêu cầu của đề Động viên học sinh tự tin thể hiện ý tưởng, cách thức riêng của mình theo yêu cầu của đề.
(2 điểm)
-Đọc lại bài viết và sửa chữa ( nếu cần thiết )
Trang 7(1 điểm)
Phần III: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ( 20 điểm)
Gợi ý cách trả lời
Tình huống 1 (10đ)
a Xử lý tình huống như thế nào :
- Học sinh xung phong lên trả lời câu hỏi kiểm tra miệng mà trả lời có hướng sai, nếu tiếp tục cho học sinh trình bày hết thì kết quả sẽ rất kém, mất thời gian của tiết học Điều này GV phải nhận ra ngay để yêu cầu học sinh dừng lại không trình bày nữa
- GV cần chỉ ra cho học sinh biết là HS đã trình bày lạc hướng , động viên học sinh và cho phép học sinh về chỗ không cho điểm
- Tiếp tục gọi học sinh khác lên bảng trả lời câu hỏi và sau đó cần nhận xét câu trả lời của hai em để cả lớp đều tự rút ra được bài học của mình
b Xử lý như vậy vì:
- Đối với em học sinh xung phong lên bảng nhưng trả lời sai:
Có tinh thần xung phong, có ý thức tham gia vào bài học nhưng suy nghĩ chưa sâu, kiến thức chưa chắc chắn Nếu cho HS đó điểm kém thì bản thân học sinh đó sẽ mất
tự tin và không dám xong phong lên bảng những lần sau Việc học sinh tích cực tham gia vào bài học là rất cần thiết để gây hứng thú học tập
- Đối với cả lớp
Việc GV xử lý như vậy sẽ tạo một tình huống học tập tốt, HS có thiện cảm với cách giải quyết có tình có lý của GV Đồng thời, GV sẽ gây được chú ý đặc biệt của cả lớp khi theo dõi HS tiếp theo trả lời Lớp sẽ có phong trào tốt hơn
Tình huống 2 (10đ)
Gợi ý cách trả lời:
a Anh chị có đồng ý cách xử lý không:
- Không đồng tình với cách xử lý của GV vì GV làm như vậy là sai quy định của ngành và sai về phương pháp giáo dục học sinh
+ Sai quy định vì theo quy định điều lệ trường học : GV không được đuổi HS ra khỏi lớp Nếu HS mắc khuyết điểm,, GV không xử lý được thì có thể đưa học sinh lên gặp Ban giám hiệu rồi quay về lớp dạy bình thường
Trang 8+ Sai về phương pháp vì làm như vậy không những không giáo dục học sinh nhìn nhận đúng đắn khuyết điểm và có định hướng khắc phục, sửa chữa mà ngược lại làm cho học sinh ấm ức, phản ứng tiêu cực thêm
- Cách xử lí như vậy thể hiện là GV bất lực trước học sinh, làm bản thân học sinh mất quyền lợi học tập và gây căng thẳng trong lớp khiến những em khác cũng không có tâm thế tốt để học tập
b Xử lý như thế nào :
- Học sinh mắc lỗi thì GV phải nhắc nhở và yêu cầu các em học sinh đó giữ trật tự
và tập trung vào tiết học Nếu học sinh vẫn tiếp tục mất trật tự GV có thể di chuyển đi xuống và tìm hiểu nguyên nhân, nhắc học sinh sẽ giải quyết việc riêng vào cuối giờ Đồng thời với việc nhắc học sinh đó, GV yêu cầu cả lớp không bàn tán gây mất tập trung
- Cuối tiết học, GV nhận xét, phê bình các bạn gây mất trật tự hoặc khen ngợi vì các bạn đõ đã giữ trật tự ngay sau khu được nhắc nhở, ghi nhận xét và xếp loại tiết học vào số ghi đầu bài
- Lưu ý: GV phải hết sức bình tĩnh , nhẹ nhàng nhưng kiên quyết hết sức tránh cáu giận…