SGK Ngữ văn 9 - tập Một Câu 1: Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào?. Câu 4 : Viết một đoạn văn khoảng 15 câu theo cách lập luận tổng - phân - hợp làm rõ tình cảm sâu nặng của
Trang 1UBND HUYỆN THƯỜNG TÍN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA KSCL HỌC SINH LỚP 9 Môn: Ngữ văn - Năm học 2021 - 2022
( Thời gian làm bài 120 phút)
Phần I: (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh Đang ngồi làm việc dưới
tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi Mặt anh hớn hở như đứa trẻ được quà”.
(SGK Ngữ văn 9 - tập Một)
Câu 1: Đoạn trích trên được trích trong tác phẩm nào? Ai là tác giả? Nêu năm sáng
tác của tác phẩm đó?
Câu 2: Cho biết câu văn in đậm là kiểu câu gì xét về mặt cấu tạo ngữ pháp?
Câu 3: Câu văn Mặt anh hớn hở như đứa trẻ được quà diễn tả điều gì? Dựa vào
những hiểu biết của em về tác phẩm, hãy lí giải vì sao mặt anh hớn hở như vậy?
Câu 4 : Viết một đoạn văn ( khoảng 15 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp
làm rõ tình cảm sâu nặng của ông Sáu đối với con trong truyện ngắn trên Trong đoạn văn sử dụng một câu chứa tình thái từ và một câu bị động (có gạch chân và chú thích)
Phần II: (4 điểm)
“Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu Bánh lái có thể nhỏ và không
nhìn thấy được, nhưng nó điều khiển hướng đi của con người Cuộc đời không có ước mơ giống như con tàu không có bánh lái Cũng như con tàu không có bánh lái, người không ước mơ sẽ trôi dạt lững lờ cho đến khi mắc kẹt trong đám rong biển”.
(Theo Bùi Hữu Giao, Hành trang vào đời, NXB Thanh Niên)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu “Ước mơ giống như
bánh lái của con tàu.”
Câu 3 Từ đoạn ngữ liệu trên cùng những hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn
văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về lí tưởng sống của thế hệ trẻ ngày nay
Họ và tên:
SBD: Phòng thi:
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
n
3
Câu văn "Mặt anh hớn hở như đứa trẻ được quà" diễn
tả niềm vui sướng, hạnh phúc của ông Sáu
Vào chiến trường ông Sáu không giây phút nào thôi nhớ con với lời hứa mua cho con một cây lược nên khi nhặt được khúc ngà ông đã vui sướng như nhặt được được một thứ gì đó thật lớn lao
=> Và ông Sáu đã tự tay làm cho con cây lược bằng
cả tình yêu thương và niềm mong nhớ con Qua đó cho thấy tình yêu thương con trong ông thật sâu nặng, thiết tha
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
4 Hình thức: - Học sinh viết được đoạn văn khoảng 15
câu, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp
- Viết đúng đoạn tổng-phân-hợp
- Có sử dụng câu chứa tình thái từ và câu
bị động (gạch chân)
Nội dung: đảm bào các ý sau:
- Nêu hoàn cảnh 2 cha con ông Sáu: sau 8 năm xa cách ông chỉ được nhìn thấy con qua tấm ảnh nên ông khao khát mong được gặp con
- Tình cảm của ông Sáu dành cho con trong những ngày nghỉ phép:
+ Khi ở bến xuồng
+ Trong 3 ngày nghỉ phép
+ Khi chia tay
- Tình cảm nhớ thương con khi ông ở chiến khu
- Khái quát nghệ thuật xây dựng tình huống truyện,
0,5 điểm
0,25điểm 0,25điểm
2,0điểm
Trang 3ngôi kể phù hợp khắc họa cảm động tình cảm của ông Sáu dành cho con trong hoàn cảnh éo le
2 - Biện pháp tu từ trong câu: so sánh
- Dấu hiệu:ước mơ được so sánh với bánh lái con tàu.
- Tác dụng:
+ Giúp câu văn thêm độc đáo, dễ hình dung và sinh động hơn trong cách diễn tả ước mơ
+ Tác giả muốn nhấn mạnh:nếu con tàu không có bánh lái không thể vận hành, cũng giống như con người sống không có mơ ước thì chính là đang sống hoài, sống phí
0.25đ 0,25đ 0,75đ
Trang 4* Hình thức:
- Đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi, có kết hợp các phương thức biểu đạt: nghị luận kết hợp tự sự, biểu cảm
- Đảm bảo về diễn đạt, chính tả, trình bày
* Nội dung: HS có thể có cách diễn đạt khác nhau nhưng cần đảm
bảo các ý cơ bản sau:
a Mở đoạn: Giới thiệu được vấn đề nghị luận
b.Thân đoạn:
* Giải thích:
- Lí tưởng sống là cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được
- Người có lí tưởng sống cao đẹp là người luôn suy nghĩ, hành động
vì sự tiến bộ của bản thân, XH, luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân.
* Ý nghĩa, vai trò:
- Có lí tưởng con người sẽ có hướng phấn đấu, tạo thành động lực, nguồn sức mạnh thôi thúc để con người vượt qua mọi thử thách, nghịch cảnh, vươn lên
- Lí tưởng sống cao đẹp là điều kiện để con người sống có ý nghĩa;
giúp con người hoàn thiện vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách.
- Người có lí tưởng sống sẽ được mọi người quý trọng, tin yêu
* Biểu hiện: (Nêu những tấm gương sống theo lí tưởng cao đẹp)
* Bàn luận mở rộng: Lên án những thanh niên hiện nay không có lý
tưởng sống, mải mê sa vào các lối sống khác: nghiện game, tệ nạn
xã hội, sống thực dụng, mục tiêu cá nhân tầm thường
* Bài học nhận thức và hành động của bản thân:
c Kết đoạn: Khẳng định sự cần thiết và ý nghĩa của lí
tưởng sống ở thế hệ trẻ ngày nay
0,5đ
2,0đ
+ Khuyến khích học sinh có suy nghĩ riêng, tuy nhiên lí giải phải hợp lí, thuyết phục.
+ Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn hoặc nhiều đoạn; mắc nhiều lỗi về diễn đạt: trừ tối đa đến 0,25 điểm.