0,750,750,75 b Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu và lượng mưa : - Hệ thống Hi-ma-lay-a như bức tường rào ngăn khí hậu giữa khu vực Trung Á và Nam Á: Phía Bắc có khí hậu ôn đới lục địa,
Trang 1Thời gian làm bài 90 phút
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta
b Giải thích nhận định: “Vị trí địa lý làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo”?
Câu 4 (6,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa và lưu lượng theo các tháng trong năm của lưu vực sông Hồng
Trang 2Chứng minh rằng châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng,
thuận lợi cho phát triển kinh tế.
Thiên nhiên châu Á rất đa dạng và giàu tiềm năng kinh tế.
- Diện tích rộng lớn nên tài nguyên đất khá phong phú: nhiều đồng bằng châu
thổ đất phù sa màu mỡ rộng bậc nhất thế giới ( Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung,
Ấn – Hằng, Lưỡng Hà…) và các cao nguyên với những đồng cỏ xanh tốt Đây là
điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp
- Nhiều loại khí hậu khác nhau, tạo điều kiện sản xuất nhiều loại nông sản
- Tài nguyên rừng rất đa dạng gồm rừng tai-ga, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng,
rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm Rừng có nhiều gỗ quý, lâm sản, động
vật quý hiếm …
- Nhiều sông lớn, nguồn nước phong phú, thuận lợi cho phát triển thủy lợi, giao
thông vận tải đường thủy, nuôi trồng và khai thác thủy sản, đặc biệt có tiềm năng
thủy điện lớn
- Tài nguyên khoáng sản rất phong phú: than đá, dầu mỏ, khí đốt, sắt, các kim
loại màu…, nhiều loại có trữ lượng lớn
- Sự đa dạng, phong phú của nguồn tài nguyên tạo điều kiện thuận lợi để châu Á
phát triển một nền kinh tế gồm nhiều ngành với cơ cấu sản phẩm rất đa dạng
3,0 điểm
( 0,75 đ)
- Nhiều đảo, nhiều đồi núi, ítđồng bằng, có nhiều núi lửa(tập trung nhiều đảo nhất thếgiới, nhiều núi lửa đang hoạtđộng) Đồng bằng ven biểnnhỏ hẹp (0,75đ)
Khí hậu
- Nằm trong vành đai khí hậu nhiệtđới gió mùa, có gió mùa đông lạnh
ở phần bắc Mianma, bắc ViệtNam Nhiều bão ( 0,75đ)
- Xích đạo và nhiệt đới giómùa ẩm Nhiều bão ( 0,75 đ)
Câu 3
(6,5
điểm)
a Hãy trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta 3,0
- Đặc trưng chủ yếu: Thời tiết, khí hậu giữa các miền có sự phân hóa rõ rệt Vào thời 0,5
Trang 3gian này nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc xen kẽ với nhữngđợt gió Đông Nam.
- Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ vùng áp cao lục địa
phương Bắc di chuyển về nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình tháng nhiều nơi xuốngdưới 150C Miền núi cao có thể xuất hiện sương muối, sương giá, mưa tuyết…
0,5
- Đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa phương Bắc tràn xuống nên thời tiếtlạnh khô Cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua biển vào gây thới tiết lạnh ẩm, cómưa phùn
0,5
- Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa do không chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc Thời gian này ở đây chịu ảnh hưởng của gió tín phongBắc bán cầu
0,5
- Duyên hải Trung Bộ: có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm do địa hình đón gió
Đông Bắc và sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới
0,5
b Những đặc điểm của vị trí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo 3,5
- Nước ta nằm trong khoảng 23°23’B đến 8°34’B, nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt
- Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam (khoảng 15 vĩ độ), hẹp ngang theo
* Với những đặc điểm trên, khí hậu có nét độc đáo:
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: có nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng
Khí hậu phân bố theo mùa: có 2 mùa rõ rệt
- Dạng biểu đồ: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (biểu đồ hai trục tung)
+ Biểu đồ lượng mưa: hình cột
+ Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn
- Yêu cầu:
+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi trục tung, chú thích
+ Chính xác: chính xác số liệu các tháng, cân đối, đẹp
Nếu thiếu một trong những yêu cầu trên trừ 0,25 điểm mỗi yêu cầu còn thiếu
4,0
Trang 4Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng
- Mùa mưa kéo dài 6 tháng: từ tháng 5 đến tháng 10, vì có lượng mưa tháng lớn hơn 1/12
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng: từ tháng 6 đến tháng 10, vì có lưu lượng dòng chảy lớn hơn
- Mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng trùng nhau, tuy nhiên mùa lũ chậm hơn 1
tháng
0,5
Lưu ý khi chấm bài:
- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm(không làm tròn số).
- Bài làm thiếu, sai kiến thức cơ bản, vận dụng các kỹ năng địa lí và phương pháp
làm bài hạn chế…thì tuỳ mức độ trừ điểm thích hợp.
- Học sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu cơ bản thì vẫn
cho điểm tối đa.
Trang 5ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 8
Năm học 2015-2016
(Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm): Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu Á?
Câu 2: (5 điểm): Trình bày đặc điểm dân cư của khu vực Đông Nam Á? Đặc điểm ấy tạo
những điều kiện thuận lợi và gây ra khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 4: (6 điểm): Cho bảng số liệu:
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và 2000
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước ta?
b Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, em hãy rút ra nhận xét?
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
MÔN ĐỊA LÍ 8.
Năm học 2015-2016 Câu 1: 3 điểm.
Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ (D.Côn Luân, D.Nam Sơn,
D.Thiên Sơn, Sn.Iran, Sn Arap, Sn Tây Tạng…) và nhiều đồng bằng rộng bậc
nhất thế giới (Đb.Hoa Bắc, Đb.Hoa Trung, Đb.Tây Xia-bia…)
1,0đ
Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông tây hoặc gần đông - tây và bắc nam
hoặc gần bắc – nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp 1,0đCác núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm Trên các núi cao
Câu 2: 5 điểm.
Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-Xtra-lô-it 0,25đ
Là khu vực có dân số đông Năm 2002 có 536 triệu người, chiếm 14,2%
dân số Châu Á và 8,6% dân số thế giới
Dân số tăng khá nhanh: tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 2002 là 1,5% cao
hơn so với Châu Á và thế giới là 1,3%
0,5đ
khu
vực
Đông Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ và 0,5đ
Trang 6Có sự chênh lệch lớn về dân cư giữa các quốc gia trong khu vực Năm
2002, Inđônêxia có 217 triệu dân, Philippin có 80 triệu dân, trong khi
Đôngtimo có 0,8 triệu và Brunây có 0,4 triệu dân
0,25đ
Thuận
lợi
Dân số đông nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
lớn, là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài
1đ
Khó
khăn Dân số tăng nhanh gây sức ép đối với các vấn đề như ăn, mặc, ở, giáodục, y tế nhất là việc làm…
Dân cư phân bố không đều, gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí
nguồn tài nguyên và lao động
0,5đ
0,5đ
Câu 3: 6 điểm.
Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân
cận Còn khu vực biển xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí
+ Gió hướng đông bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
+ Gió hướng tây nam thổi từ tháng 5 đến tháng 9
- Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền, tốc độ trung bình 5-6m/s
- Về đêm và sáng thường có dông trên biển
0,5đ
0,25đ0,25đtố
khí
hậu
biển
Chế độ nhiệt:
- Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn trên đất liền
- Biên độ nhiệt trong năm nhỏ
- Nhiệt độ trung bình của nước biển tầng mặt là 230C
0,25đ0,25đ0,25đChế độ mưa:
- Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền
- Lượng mưa trung bình 1100-1300mm/năm
- Cuối đông đầu hạ thường có sương mù xuất hiện
0,25đ0,25đ0,25đThuận
- Nhiều vũng, vịnh, thuận tiện để xây dựng cảng, phát triển giao thông đường biển
0,5đ
0,5đ0,5đ
0,5đKhó
khăn
- Trên biển thường có bão, gió, áp thấp nhiệt đới…gây trở ngại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người
- Khai thác tài nguyên biển đòi hỏi vốn lớn và kĩ thuật tiên tiến
- Tài nguyên biển đang bị suy giảm, môi trường biển nhiều nơi
bị ô nhiễm, gây khó khăn cho phát triển kinh tế và ảnh hưởng đến sức khỏe con người
0,5đ
0,25đ0,25đ
Câu 4: 6 điểm.
Trang 7Yêu cầu về nội dung Điểm
- Kí hiệu cho các ngành và ghi phần trăm rõ ràng cho các ngành
- Lập bảng chú giải cho biểu đồ đã vẽ
- Vẽ thiếu chính xác trừ nửa số điểm
- Vẽ sai biểu đồ không cho điểm
3,5đ
b Nhận
xét
Căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ ta thấy: Cơ cấu kinh
tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, từ 38,74%
(năm 1990) xuống còn 24,30% (năm 2000) Giảm 14,44%
- Tỉ trọng ngành công nghiệp có xu hướng tăng, từ 22,67% (năm1990) lên 36,61% (năm 2000) Tăng 13,94%
- Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng, từ 38,59% (năm1990) lên 39% (năm 2000) Tuy nhiên tỉ trọng ngành dịch vụtăng còn chậm
Như vậy cơ cấu kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Đây là xu hướng tiến bộ của thế giới
0,5đ
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ
Lưu ý chung:
- Phần hướng dẫn chấm chỉ là những ý khái quát, khi làm bài học sinh có thể trình bày theo các ý như đã hướng dẫn hoặc có cách trình bày khác, nếu đủ các ý cơ bản vẫn cho điểm tối đa
- Trong quá trình chấm bài cần quan tâm đến tính sáng tạo của học sinh
Trang 8ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2015-2016MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8
(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1( 3 điểm ): Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á
Câu 2 ( 5 điểm ): Hãy cho biết:
a, Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của từng khu vực địa hình ?
b, Địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sự phân bố lượng mưa của Nam Á?
c, Tại sao khu vực Đông Nam Á lại bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm?
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).
Họ tên, chữ kí của giám thị……….
Họ tên thí sinh………SBD………
Trang 9ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2015- 2016.
MÔN: ĐỊA LÍ 8
( Gồm 4 trang)
Câu 1( 3 điểm ): Đặc điểm sông ngòi Châu Á:
- Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn 0,5
- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp:
+ Ở Bắc Á, mạng lưới sông ngòi dày đặc, các sông lớn chảy theo hướng từ nam lên
bắc Sông ngòi đóng băng kéo dài về mùa đông, có lũ vào mùa xuân Nguồn cung cấp
nước chủ yếu là tuyết và băng tan Các sông lớn là sông Ô-bi, sông Lê-na, sông
I-ê-nít-xây
+ Ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á , mạng lưới sông ngòi dày đặc và có nhiều sông
lớn Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa Lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu
thu và cạn nhất vào cuối đông đầu xuân Các sông lớn là sông A-mua, sông Hoàng Hà,
sông Trường Giang, sông Mê Công, sông Hằng , sông Ấn
+ Ở Tây Nam Á và Trung Á, mạng lưới sông ngòi rất thưa thớt và kém phát triển
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là tuyết và băng tan Càng về mùa hạ lượng nước trên
sông càng giảm Một số sông lớn là: Sông Ti-gơ-rơ, sông Ơ-phơ-rát, sông
Xưa-đa-ri-a, sông A-mu Đa-ri-a
0,5
0,5
0,5
0,5
- Các sông ở châu Á có vai trò quan trọng đối với đời sống cũng như sản xuất của nhân
dân : có giá trị về thủy điện , giao thông,du lịch cung cấp nước cho sản xuất, đời sống,
Câu 2 ( 5 điểm ):
a + Nam Á có 3 miền địa hình:
- Phía Bắc là hệ thống Hi-ma-lay-a lớn hùng vĩ chạy theo hướng Tây
Bắc - Đông Nam với chiều dài 2600km, rộng 320 - 400 km
- Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa
phía đông và phía tây là hai dãy Gát Đông và Gát Tây
- Ở giữa là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và bằng phẳng, trải dài từ bờ biển
Arap đến ven bờ vịnh Bengan 3000km, rộng 250 - 350km
0,750,750,75
b Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu và lượng mưa :
- Hệ thống Hi-ma-lay-a như bức tường rào ngăn khí hậu giữa khu vực
Trung Á và Nam Á: Phía Bắc có khí hậu ôn đới lục địa, phía Nam có khí hậu
nhiệt đới gió mùa ngăn gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào gây mưa ở sườn
phía nam, còn sườn phía bắc khô hạn
- Dãy Gát Đông , Gát Tây ngăn cản ảnh hưởng gió mùa Tây Nam làm cho
vùng duyên hải mưa nhiều, vùng nội địa mưa ít
0,75
0,5
c Khu vực Đông Nam Á bị nhiều đế quốc thực dân xâm chiếm là vì:
- Là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên: than đá, gỗ, thiếc, …
- Sản xuất được nhiều nông sản nhiệt đới: cà phê, cao su, hồ tiêu, lạc,…
- Vị trí cầu nối giữa các châu lục, đại dương, có nhiều cảng nằm trên các
tuyến đường ngang dọc trong khu vực
1,0
Trang 10Phần Nội dung trình bày Điểm
a - Các giai đoạn trong lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam:
+ Giai đoạn Tiền Cambri
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo
+ Giai đoạn Tân kiến tạo
0,5
- Đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo:
+ Xảy ra cách đây khoảng 25 triệu năm ttrong Đại Tân sinh Là giai đoạn
ngắn nhưng rất quan trọng với nước ta và thế giới
+ Vận động Tân kiến tạo (vận động Hi-ma-lay-a) diễn ra với cường độ mạnh
nhưng không làm phá vỡ kiến trúc cổ đã hình thành từ trước
+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, giữ vai trò thống trị là động
vật có vú và cây hạt kín
0,25.0,25.0,25
- Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo
+ Nâng cao địa hình làm núi non trẻ lại
+ Hình thành các cao nguyên badan và các đồng bằng phù sa trẻ
+ Mở rộng biển Đông và thành tạo các bể trầm tích ở thềm lục địa và đồng
bằng châu thổ
+ Quá trình tiến hóa của giới sinh vật
+ Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người
- Có màu đỏ,vàng dochứa nhiềuhợp chất sắt
và nhôm
- Dễ bị onghóa và bạcmàu
- Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên
Đất tơi xốp, giàu mùn, tầng đất mỏng
- Đất có màu vàng xám
- Dễ bị xói mòn rửa trôi nếu mất lớp phủ thực vật
- Chiếm 24% diện tích đất
tự nhiên Đất tơi xốp, ítchua, giàu mùn, có độ phìcao
- Dễ canh tác và làm thủylợi
- Đất dễ bị ngập úng, ngậpmặn, và chua phèn
1,5
Phân bố
- Vùng đồinúi thấp
(Hoặc: Địahình đồi núithấp, đất dốcthoát nước)
- Vùng núi cao trên2000m
(Hoặc: Địa hìnhcao, đất dốc, khíhậu lạnh giá, ẩmướt.)
- Vùng đồng bằng, venbiển
( Hoặc: Hình thành từ bồi
tụ phù sa Địa hình trũngthấp, bằng phẳng.)
1,0
Giá trị
sử dụng
Trồng câycông nghiệplâu năm, câylấy gỗ, cây
ăn quả,…
Phát triển lâmnghiệp , trồng rừngđầu nguồn
Trồng cây lương thực (đặcbiệt là lúa nước), hoa màu,cây ăn quả, cây côngnghiệp ngắn ngày 1,0
Trang 11Câu 4 ( 6 điểm)
a - Vẽ 2 biểu đồ hình tròn không bằng nhau (năm 1990 nhỏ hơn 2007), tâm
đường tròn cùng nằm trên đường thẳng nằm ngang để thể hiện cơ cấu tổng
sản phẩm trong nước của nước ta qua hai năm 1990 và 2007
- Đảm bảo chính xác khoa học theo số liệu đã cho
- Có bảng chú giải và tên biểu đồ
3,0
b - Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước
ta:
+ Từ năm 1990 đến năm 2007 cơ cấu kinh tế có sự thay đổi:
Giảm mạnh tỉ trọng ngành nông nghiệp: 18,4%
Tăng mạnh tỉ trọng ngành công nghiệp: 18,8%
Duy trì vai trò của ngành dịch vụ (biến động giảm: 0,4%)
+ Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng: công nghiệp
hóa hiện đại hóa, tỉ trọng của các ngành công nghiệp, dịch vụ cao
- Giải thích:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu thế chung của thế giới
+ Thành tựu của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội ở nước ta đặc biệt là
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng
và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Trang 12ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN ĐIA LÍ 8
Thời gian: 90 phút
Câu 1 (3 điểm): Vì sao nói sông ngòi Châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức
tạp?
Câu 2 (5 điểm): Em hãy cho biết:
a Khu vực Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của từng miền địa hình?
b Địa hình Nam Á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và phân bố lượng mưa ở Nam Á? Câu 3 (6 điểm):
a Hình dạng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao
thông vận tải ở nước ta?
b Dựa vào kiến thức đã học và Atlat địa lí Việt Nam , kể tên các vùng núi cao, các cao
nguyên badan, các đồng bằng trẻ và cho biết phạm vi thềm lục địa
Câu 4 (6 điểm):
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính ở nước ta
Nhóm đất Feralit đồi núi thấp Đất mùn núi cao Đất phù sa
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất trên
b Nêu giá trị sử dụng của ba nhóm đất trên
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2015 - 2016
1
Sông ngòi Châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp:
- Các sông ở Bắc Á: mạng lưới dày đặc, các sông lớn chảy theo hướng từ nam
lên bắc Nguồn cung cấp nước chủ yếu là tuyết và băng tan, có lũ vào mùa
xuân (1 điểm)
- Các sông ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: mạng lưới sông dày đặc và có
nhiều sông lớn Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa Lượng nước lớn nhất
vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất là cuối đông, đầu xuân (1 điểm)
- Các sông ở Tây Nam Á và Trung Á: mạng lưới sông ngòi rất thưa thớt Lưu
lượng nước càng về hạ lưu càng giảm (1 điểm)
3 điểm
a Nam Á có 3 miền địa hình khác nhau:
- Phía Bắc: hệ thống núi Himalaya hùng vĩ, chạy theo hướng tây bắc – đông
Trang 13nam, dài gầm 2600km, rộng trung bình từ 320 – 400km (0,5 điểm)
- Phía Nam: cao nguyên Đê – can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phía
tây và phía đông là 2 dãy Gát Tây và Gát Đông (0,5 điểm)
- Nằm giữa chân núi Himalaya và sơn nguyên Đê – can là đồng bằng Ấn –
Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ biển Arap đến bờ vịnh
Bengan dài hơn 3000km, rộng từ 250 – 350km (0,5 điểm)
b Ảnh hưởng của địa hình Nam Á đến khí hậu và phân bố lượng mưa ở Nam
Á:
- Hệ thống núi Himalaya là bức tường khí hậu giữa Trung Á và Nam Á: phía
Bắc Himalaya có khí hậu ôn đới lục địa, phía Nam có khí hậu nhiệt đới gió
mùa (1 điểm)
- Dãy Himalaya đồ sộ và kéo dài, ngăn cản gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào,
trút hết mưa ở sườn Nam, lượng mưa trung bình 2000 – 3000mm/năm (1
điểm)
- Miền đồng bằng Ấn – Hằng nằm giữa khu vực núi Himalaya và sơn nguyên
Đê – can như một hành lang hứng gió Tây Nam từ biển thổi vào qua đồng bằng
châu thổ sông Hằng Gặp núi, gió chuyển theo hướng tây bắc, mưa tiếp tục đổ
xuống đồng bằng ven chân núi, nhưng lượng mưa ngày càng kém đi (1 điểm)
- Sườn Đông dãy núi Gát Tây trực tiếp đón gió Tây Nam nên có lượng mưa
lớn Bên kia sườn Đông, sơn nguyên Đê – can có lượng mưa nhỏ (0,5 điểm)
1,5điểm
3,5điểm
3
a Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ nước ta tới các điều kiện tự nhiên và hoạt
động giao thông vận tải ở nước ta
*Điều kiện tự nhiên:
- Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển uốn khúc
(hình chữ S) theo nhiều hướng và dài trên 3260 km đã góp phần làm cho thiên
nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú và sinh động (1,0 điểm)
- Cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, các miền
tự nhiên (0,5 điểm)
- Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của
thiên nhiên nước ta (0,5 điểm)
*Giao thông vận tải:
- Đối với giao thông vận tải, hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển
nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển, đường hàng không… (0,5 điểm)
- Mặt khác, giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít trở ngại, khó khăn, nguy
hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển (0,5 điểm)
- Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai, địch họa (0,5 điểm)
2 điểm
2 điểm
Trang 14- Đặc biệt là tuyến giao thông Bắc – Nam thường bị bão, lụt, nước biển phá
hỏng gây ách tắc giao thông (0,5 điểm)
b
- Các vùng núi cao: Hoàng Liên Sơn, Tây Côn Lĩnh, Pu Xai Lai Leng, Ngọc
Linh (Kon Tum), Lang Biang (0,5 điểm)
- Các cao nguyên badan: Kon Tum, Play-ku, Đắc Lawk, Mơ Nông, Lâm Viên
(0,5 điểm)
- Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng (Bắc Bộ), đồng bằng sông Cửu
Long (Tây Nam Bộ), dải đồng bằng duyên hải Trung Bộ (0,5 điểm)
- Thềm lục địa nước ta có độ sâu không quá 100m, mở rộng ở phía Bắc và phía
Nam, thu hẹp tại vùng biển Trung Bộ (0,5 điểm)
- Nhóm đất feralit : trồng cây công nghiệp và cây ăn quả
- Nhóm đất mùn núi cao: bảo vệ đất, giữ cho nước mưa khi rơi xuống thấm vào
đất, hạn chế chảy tràn trên bề mặt
- Nhóm đất phù sa: thích hợp cho trồng cây lương thực ( lúa, hoa màu), cây
công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả
3 điểm
3 điểm
Trang 151- Em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ của châu Á?
2- Những đặc điểm về vị trí và kích thước đó có ý nghĩa như thế nào đối với khí hậu của châulục này ?
Câu 2: (5 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và dân số một số khu vực của châu Á (năm 2001)
(nghìn km2 )
Dân số (triệu người) Đông Á
15031356 519 56 2861- Tính mật độ dân số các khu vực của châu Á vào năm 2001
2- Từ kết quả đã tính ở trên, hãy so sánh mật độ dân số của các khu vực và rút ra nhận xét về
sự phân bố dân cư ở châu Á?
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam
Các ngành kinh tế Tỉ trọng trong cơ cấu GDP (%)
Năm 2000 Năm 2010 Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
24,5 18,9 36,7 38,2 38,8 42,9
1- Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2010
2- Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000-2010?
Chú ý: - Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài.
- Đề thi gồm 1 trang.
Trang 16HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015-2016
MÔN ĐỊA LÍ 8
C 1
3,0đ 1- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và kích thước lãnh thổ của châu Á: - Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới với diện tích 44,4 triệu km2 ( tính cả
đảo phụ thuộc ), kéo dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo
- Châu Á tiếp giáp 3 đại dương lớn: Bắc Băng Dương ở phía bắc, Thái Bình
Dương ở phía đông và Ấn Độ Dương ở phía nam, giáp 2 châu lục: châu Âu ở phía
tây bắc và châu Phi ở phía tây và tây nam
2- Những đặc điểm về vị trí và kích thước đó có ý nghĩa đối với khí hậu của
châu lục:
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng xích đạo làm cho lượng bức
xạ mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam
với đầy đủ các đới: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, xích đạo
- Mặt khác do lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh
hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa nên ở một số đới khí hậu lại chia thành
các kiểu khí hậu khác nhau Ngoài ra, trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn
thay đổi theo độ cao
Lưu ý: Khi học sinh đưa ra được những nội dung phù hợp mà đáp án chưa đề
cập đến thì giáo viên vẫn có thể cho điểm nếu chưa đạt được điểm tối đa của câu
hỏi này.
0,75đ0,75đ
Áp dụng công thức, ta tính được mật độ dân số các khu vực châu Á như sau:
Khu vực Mật độ dân số ( người/ km2 )
Đông ÁNam ÁĐông Nam ÁTrung ÁTây Nam Á
1283021151441
Lưu ý: - Hs nêu đúng công thức tính mật độ dân số cho 0,25 điểm
- Học sinh tính đúng mật độ dân số của mỗi khu vực cho 0,25 điểm.
- Học sinh không làm tròn số liệu vẫn cho điểm.
2- So sánh mật độ dân số của các khu vực và rút ra nhận xét về sự phân bố
dân cư ở châu Á:
- Mật độ dân số không đều giữa các khu vực ở châu Á
- Sự không đều của mật độ dân số một số khu vực châu Á thể hiện ở:
+ Nam Á có mật độ dân số cao nhất (302 người/ km2 ), tiếp đến là Đông Á
(128 người/ km2), Đông Nam Á (115 người/ km2), Tây Nam Á (41 người/ km2 )
+ Trung Á có mật độ dân số thấp nhất trong các khu vực trên (14 người/ km2)
- Khu vực có mật độ dân số cao nhất (Nam Á) và khu vực có mật độ dân số thấp
nhất
( Trung Á) chênh lệch nhau khoảng 21,6 lần
* Sự chênh lệch lớn về mật độ dân số một số khu vực châu Á cho thấy dân cư châu
Á phân bố không đều, tập trung đông đúc ở khu vực đồng bằng và ven biển ( Nam
Á, Đông Á, Đông Nam Á); thưa thớt ở vùng núi và sâu trong nội địa (Trung Á,
TâyNam Á )
0,25đ
1,25đ
1,0đ1,0đ
0,5đ
1,0đ
Trang 17Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có khí hậu nhiệt đới
+ Quanh năm chan hoà ánh nắng, số giờ nắng nhiều: đạt từ 1400- 3000 giờ/ năm
Bình quân 1 m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilo calo/ năm
+ Nhiệt độ trung bình năm: trên 210C ( nóng) và tăng dần từ bắc vào nam
- Tính chất gió mùa:
Nước ta nằm trong khu vực tranh chấp của các khối khí nên khí hậu mỗi năm có 2
mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa đông: lạnh và khô, có gió mùa đông bắc từ tháng 11-4
+ Mùa hạ: nóng và ẩm, có gió mùa tây nam từ tháng 5-10
- Tính chất ẩm:
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông nên nhận được một lượng ẩm rất lớn, gây mưa:
+ Lượng mưa lớn: 1500 – 2000 mm/năm
+ Độ ẩm không khí rất cao: trên 80%
2- Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại
* Thuận lợi: - Sản xuất nông nghiệp :
+ Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào làm cho sinh vật phát triển nhanh, dễ dàng
đẩy mạnh thâm canh, xen canh, gối vụ
+ Gió mùa đông bắc đem lại cho miền bắc một mùa đông lạnh, cho
phép phát triển cây trồng và vật nuôi của vùng cận nhiệt, ôn đới, làm cho sản phẩm
nông nghiệp nước ta thêm đa dạng
- Thuận lợi cho các ngành kinh tế khác: thuỷ điện, du lịch …
* Khó khăn: - Nhiều thiên tai: hạn hán, lũ lụt, bão, sương muối, giá rét…
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào khiến sâu rầy, dịch bệnh phát triển nhanh, gây hại cho
mùa màng
Lưu ý: Khi học sinh đưa ra được những nội dung phù hợp mà đáp án chưa đề
cập đến thì giáo viên vẫn có thể cho điểm nếu chưa đạt được điểm tối đa của câu
hỏi này.
1-Vẽ biểu đồ
- Học sinh vẽ 2 biểu đồ hình tròn (cột chồng) ứng với hai năm 2000 và 2010
- Yêu cầu: - Tỉ lệ chính xác, có số liệu trong biểu đồ, có bảng chú giải, tên biểu đồ
Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,5 điểm
- Học sinh chọn không đúng biểu đồ (vẽ biểu đồ cột đơn, đường ) thì không cho
- Như vậy cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta đang có có sự chuyển
biến theo hướng tích cực: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã phản ánh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Lưu ý: Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,25đ0,25đ0,5đ0,25đ0,25đ
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
4,0đ
1,0 đ
1,0đ
Trang 18Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam
năm 1990 và năm 2000 (đơn vị %)
b Nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thời kì 1990 – 2000?
c Nêu mục tiêu tổng quát của chiến lược 20 năm 2001 – 2020 của nước ta?
Trang 19
-HẾT -ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1(3,0 điểm)
* Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa (0,25 điểm)
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á (0,25 điểm)
- Đặc điểm:
+ Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông có gió từ lục địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưakhông đáng kể; mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào, thời tiết nóng ẩm và có mưa nhiều (0,5điểm)
+ Nam Á, Đông Nam Á là hai khu vực có mưa thuộc loại nhiều nhất thế giới (0,25 điểm)+ Cảnh quan phổ biến: rừng nhiệt đới và rừng cận nhiệt đới ẩm (0,25 điểm)
* Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á (0,25 điểm)
- Đặc điểm:
+ Một năm có hai mùa: mùa đông khô và lạnh; mùa hạ khô và nóng (0,5 điểm)
+ Lượng mưa trung bình: 200 – 500 mm (0,25 điểm)
+ Độ ẩm không khí thấp (0,25 điểm)
+ Cảnh quan phổ biến: hoang mạc và bán hoang mạc (0,25 điểm)
Câu 2 (5,0 điểm)
Ý a (3,0 điểm) Qua bảng số liệu học sinh xử lí số liệu và rút ra các nhận xét sau:
- Dân số Đông Nam Á chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6 % dân số thế giới (0,5 điểm)-> Dân số Đông Nam Á đông (0,5 điểm)
- Mật độ dân số Đông Nam Á gấp 2,6 lần dân số thế giới song tương đương với mật độ dân
số của châu Á (0,5 điểm)
-> Dân cư Đông Nam Á tập trung đông đúc (0,5 điểm)
- Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực (1,5%) còn cao hơn so với châu Á và thế giới (1,3 %) (0,5điểm)
-> Tỉ lệ gia tăng dân số của Đông Nam Á cao nên dân số Đông Nam Á là dân số trẻ (0,5điểm)
Ý b (2,0 điểm): Học sinh nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân số
- Thuận lợi:
+ Dân số đông tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn (0,5 điểm)
+ Dân số Đông Nam Á là dân số trẻ nên năng động và nhanh nhạy dễ dàng tiếp cận vớinhững tiến bộ của khoa học – kĩ thuật (0,5 điểm)
- Khó khăn:
+ Gây sức ép nặng nề lên nền kinh tế (0,5 điểm)
+ Khó khăn trong việc giải quyết những nhu cầu về việc làm, nhà ở, lương thực, giáo dục, y
tế, môi trường…(0,5 điểm)
Trang 20+ Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km hợp với trên 4600 km đường biên giớitrên đất liền làm thành khung cơ bản lãnh thổ Việt Nam (0,5 điểm)
-> Lãnh thổ nước ta kéo dài nhưng hẹp ngang (0,5 điểm)
- Phần biển:
+ Phần biển nước ta mở rộng về phía đông và đông nam (0,5 điểm)
+ Trên biển có rất nhiều đảo và quần đảo như quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa), quần đảoHoàng Sa (Đà Nẵng),…(0,5 điểm)
* Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ đến điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta:
Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vậntải ở nước ta (0,5 điểm)
* Đối với điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi:
+ Hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài góp phần làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng,phong phú và sinh động Cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùngmiền tự nhiên (0,5 điểm)
+ Ảnh hưởng của biển ăn sâu vào đất liền tăng cường tính chất nóng ẩm cho thiên nhiên nước
ta (0,25 điểm)
- Khó khăn:
+ Nước ta thường xuyên phải gánh chịu những cơn bão nhiệt đới từ biển Đông (0.25 điểm)
* Đối với giao thông vận tải:
+ Nhiều nơi có địa hình núi hiểm trở, các tuyến đường được xây dựng gặp không ít khó khăn
và gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông (0,25 điểm)
+ Lãnh thổ kéo dài cũng làm cho cự li vận chuyển dài, nhất là giữa hai vùng phát triển phíabắc và phía nam của đất nước (0,25 điểm)
Câu 4 (6,0 điểm):
a Vẽ hai biểu đồ hình tròn biểu thị hai mốc năm 1990 và 2000
- Vẽ đúng, đẹp, chia tỉ lệ chính xác biểu thị lần lượt các đối tượng theo chiều kim đồng hộ,ghi số liệu đầy đủ trên biểu đồ (2,0 điểm)
- Ghi chú thích chính xác (0,5 điểm)
- Ghi tên biểu đồ (0,5 điểm)
* Lưu ý: Nếu học sinh biểu thị các số liệu đã cho không đúng theo thứ tự trên bảng số liệuhoặc không ghi số liệu trên biểu đồ không cho điểm
Trang 21+ Công nghiệp tăng nhanh: 13,9 % (0,25 điểm)
+ Dịch vụ tăng nhẹ: 0,5% (0,25 điểm)
- Cơ cấu kinh tế nước ta cũng đang có sự thay đổi ngày càng cân đối và hợp lý hơn: Năm
1990, nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế (38,7%) sau đó là dịch vụ và cuốicùng là công nghiệp Đến năm 2000, dịch vụ và công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn còn nôngnghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu kinh tế (0,5 điểm)
-> Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kì 1990 - 2000 phản ánh quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa của nước ta (0,25 điểm)
c Mục tiêu tổng quát chiến lược 20 năm: 2001 - 2020 của nước ta:
“Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại.”
- Học sinh nêu đầy đủ, chính xác mục tiêu như trên cho 1,0 điểm, nếu nêu thiếu hoặc khôngchính xác không cho điểm
HẾT
Trang 22PHÒNG GD-ĐT GIAO THỦY ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÍ 8 NĂM HỌC 2015-2016
( Thời gian làm bài 90 phút)
Câu 1:3 điểm
Hãy trình bày một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á?
Câu 2:5 điểm
a,Trình bày đặc điểm dân cư,kinh tế,chính trị của khu vực Tây Nam Á?
b,Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình chính trị và kinh tế của khu vực Tây Nam Á diễn ra rấtphức tạp?
Câu 3: 6 điểm
a, Chứng minh và giải thích tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu Việt Nam
b, Tại sao ở miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông lại lạnh và khô cuối mùa đông lại lạnh vàẩm?
Câu 4: 6 điểm
Cho bảng số liệu:
Sản lượng lúa và cà phê năm 2000
a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á
và châu Á so với thế giới
b) Nhận xét và giải thích ?
Họ và tên………… Số báo danh…………
Trang 23HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 8 NĂM HỌC 2015-2016
Câu 1
(3
điểm)
- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau
+ Có những nước trình độ phát triển rất cao như Nhật Bản
+ Có những nước trình độ công nghiệp hóa cao và nhanh như Xin-ga-po,Hàn Quốc
+ Có những nước tốc độ công nghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp đóng vaitrò quan trọng như Trung Quốc, Ấn Độ
+ Một số nước phát triển chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như Lào,
- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân
nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
- Như vậy trình độ phát triển giữa các nước trong khu vưc châu Á rất chênh
lệch
0,5 đ0,25 đ0,25 đ
0,25đ
0,25đ0,25đ
0,5đ0,5đ0,25đ
+ Dân số khoảng 313,3 triệu người(năm 2005),phần lớn là người A-rập và
theo đạo Hồi là chủ yếu
+ Dân cư phân bố không đều,tập trung ở vùng ven biển,các thung lũng có mưa
những nơi có nước ngọt
+ Tỉ lệ dân thành thị cao,chiếm khoảng 80-90% dân số,nhất là ở
I-xra-en,Cô-oét,Li-băng
-Kinh tế:
Trước đây đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp.Hiện nay,công nghiệp và
thương mại phát triển,nhất là công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ(chiếm
khoảng 1/3 sản lượng dầu thế giới)
-Chính trị: Là khu vực không ổn định luôn xảy ra các cuộc tranh chấp, chiến
tranh dầu mỏ
b,- Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng - nơi qua lại giữa ba châu lục,
giữa các vùng biển, đại dương
- Có nhiều tài nguyên, nhất là dầu mỏ Đây là nơi xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất
thế giới
- Có sự can thiệp của nước ngoài vào tình hình chính trị của một số nước
- Từ xa xưa tới nay đây là khu vực xảy ra những cuộc tranh chấp gay gắt giữa
các bộ tộc, dân tộc, xung đột tôn giáo trong và ngoài khu vực
0,5đ
0,5đ0,5đ 1đ
0,5đ
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ
Câu 3
(6
điểm) *Chứng minh tính chất đa dạng - Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian và thời gian, hình
thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau
+ Miền khí hậu phía Bắc: phạm vi: Từ dãy Hoành Sơn trở ra, khí hậu có hai mùa
2,5đ
Trang 24Câu 4
(6
điểm)
+ Miền khí hậu Đông Trường Sơn: phạm vi: lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy
Trường Sơn (Từ Hoành Sơn tới mũi Dinh), khí hậu có mùa mưa lệch hẳn về thu
đông
+ Miền khí hậu phía Nam : phạm vi gồm Nam Bộ và Tây Nguyên.Khí hậu cận
xích đạo, nóng quanh năm.Mùa mưa (Tháng 4-10), mùa khô (tháng 11-5)
+ Miền khí hậu biển Đông Việt Nam: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa
hải dương
- Khí hậu nước ta còn phân hóa theo độ cao và hướng của dãy núi lớn góp phần
hình thành nên nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí hậu khác nhau.(tiêu biểu dãy
Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Lâm Viên…)
* Chứng minh tính chất thất thường
+ Các mùa khí hậu nước ta không ổn định: thời gian bắt đầu và kết thúc, độ dài
ngắn của từng mùa dao động lớn (có năm mùa đông đến sớm, kết thúc muộn)
+ Diễn biến thời tiết phức tạp sự thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa bất thường,
khó dự đoán
+ Có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, enlino…
*Ý b
Vào mùa đông ở Bắc bán cầu hình thành nên khối áp cao Xi –bia
- Đầu mùa đông khối áp này thổi qua lục địa Trung Quốc vào Việt Nam theo
hướng gió đông bắc mang tính chất lạnh và khô
- Cuối mùa đông cũng vẫn khối khí ấy, nhưng lúc này nó đã bị biến tính thổi
lệch ra vùng biển Hoa Đông vào nước ta nên mang tính chất lạnh và ẩm
- Xử lí số liệu sai không cho điểm
- Biểu đồ đúng, chính xác, khoa học, thẩm mĩ có tên biểu đồ,bảng chú giải
- Vẽ sai không cho điểm Vẽ thiếu một biểu đồ không cho điểm
- Thiếu tên biểu đồ trừ 0,5điểm, thiếu bảng chú giải trừ 0,5 điểm
b) Nhận xét:
- Cơ cấu sản lượng lúa gạo và cà phê của châu Á chiếm tỉ trọng cao so vớisản lượng lúa gạo và cà phê của thế giới
+ Tỉ trọng sản lượng lúa gạo của châu Á chiếm 71,3% so với thế giới, trong
đó khu vực Đông Nam Á chiếm 26,2% sản lượng lúa gạo thế giới
+ Tỉ trọng sản lượng cà phê của châu Á chiếm 24,7% so với thế giới, trong
đó khu vực Đông Nam Á chiếm 19,2% sản lượng cà phê thế giới
- So với châu Á, khu vực Đông Nam Á có tỉ trọng lúa gạo là 36,8% và cà phê là 77,8%
- Khu vực này có thể sản xuất được nhiều lúa gạo và cà phê là:
+ Do có điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước thuận lợi
+ Có lịch sử trồng lúa nước lâu đời Có kinh nghiệm trong việc trồng cây cà phê.
+ Đây là hai loại nông sản nhiệt đới có giá trị xuất khẩu ở khu vực này
0,5đ
0,5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
1.5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
0,5đ0,75đ0,75đ
0,5đ0,5đ0,5đ
Trang 25ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC : 2015-2016 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8
Thời gian làm bài 90 phút
Câu 1: (3.0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nước châu Á năm 2003
Các nước
Cơ cấu GDP ( %)
GDP/người thu nhậpMứcNông
nghiệp Công nghiệp Dịch vụNhật Bản
Cô- oét
Việt Nam
Lào
1,5-23,653
32,158,037,822,7
66,441,838,624,3
3340019040415317
CaoCaoThấpThấp
Hãy so sánh giá trị nông nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước có mức
thu nhập cao với các nước có thu nhập thấp Nêu mối quan hệ giữa giá trị nông nghiệp và
dịch vụ với bình quân GDP theo đầu người?
Câu 2: (5.0 điểm)
Quan sát lược đồ dưới đây và dựa vào kiến thức đã học, cho biết:
a Đặc điểm các dạng địa hình chính của khu vực Nam Á và sự phân bố của chúng?
b Địa hình của khu vực Nam Á đã có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sự phân
bố mưa ở khu vực này?
Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á
Câu 3: (6.0 điểm)
a Hãy chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
b Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình và sông ngòi của Việt Nam?
Câu 4: (6.0 điểm)
Trang 26Giá trị sản xuất công nghiệp phân bố theo thành phần kinh tế
a Tính tỉ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất côngnghiệp phân theo các thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005?
b Nhận xét về vai trò của các thành phần kinh tế nêu trên?
- Hết
-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN - MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8
NĂM HỌC 2015 – 2016
Câu 1
(3.0 đ)
- So sánh giá trị nông nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước có
mức thu nhập cao với các nước có thu nhập thấp
+ Các nước có thu nhập cao, giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDPthấp, giá trị dịch vụ cao
+ Các nước có thu nhập thấp, giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDPcao, giá trị dịch vụ thấp
- Mối quan hệ giữa giá trị nông nghiệp và dịch vụ với bình quân GDP theo đầu
người
+ Những nước có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao thì có bình
quân GDP theo đầu người thấp
+ Những nước có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp và tỉ trọng
dịch vụ cao thì có bình quân GDP theo đầu người cao
0.5 điểm0.5 điểm1.0 điểm1.0 điểm
Câu 2
(5.0 đ)
a Đặc điểm các dạng địa hình chính của khu vực Nam Á và sự phân bố:
- Nam Á có ba miền địa hình:
+ Ở phía Bắc hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc - đông nam dài gần 2600 km, bề rộng trung bình từ 320 - 400 km
+ Ở phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng
Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông
+ Nằm giữa chân núi Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ bờ biển A-ráp đến bờ vịnh Ben-gan dài
hơn 3000 km, bề rộng từ 250 đến 350 km
b Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu và sự phân bố mưa ở khu vực này:
- Hệ thống núi Hi-ma-lay-a là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực
Trung Á và Nam Á: phía Bắc Hi-ma-lay-a có khí hậu ôn đới lục địa, phía Nam
có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Về mùa đông Hi-ma-lay-a có tác dụng chặn các khối không khí lạnh từ
Trung Á tràn xuống, làm cho Nam Á ấm hơn miền Bắc Việt Nam.Về mùa hạ
Hy-ma-lay-a là bức tường thành ngăn gió mùa tây nam từ biển Ấn Độ Dương
thổi vào gây mưa lớn ở sườn phía Nam (mưa nhiều nhất thế giới), còn sườn
phía Bắc khí hậu khô hạn
0.5 điểm0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1.0 điểm1.0 điểm
Trang 27- Dãy núi Gát Tây và Gát Đông ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam làm
cho vùng nội địa trong sơn nguyên Đê-can mưa ít, vùng duyên hải ven Gát Tây
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm làm cho đất đá bị phong hoá mạnh mẽ
tạo nên lớp vỏ phong hoá dày, vụn bở
- Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm cho đất dễ bị xói mòn, xâm thực địa
hình, nước mưa hoà tan với đá vôi tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo
* Ảnh hưởng đến sông ngòi:
- Lượng mưa lớn hình thành nhiều sông ngòi, sông ngòi nhiều nước
- Mưa nhiều nhưng theo mùa làm cho chế độ dòng chảy cũng phân theo mùa
Sông có một mùa nước đầy vào thời kì mưa nhiều, một mùa nước cạn vào
thời kì mưa ít
- Mưa lớn, tập trung theo mùa làm cho địa hình dễ bị xói mòn nhưng sông
ngòi lại mang nhiều phù sa
0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.25điểm0.25điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm
Vốn đầu tư nước ngoài 26,50 43,70
Tính đúng % mỗi thành phần kinh tế theo các năm cho 0.5 điểm (sai năm
nào trừ điểm năm đó)
* Vẽ biểu đồ:
- Học sinh vẽ 2 biểu đồ hình tròn (một biểu đồ biểu thị cơ cấu giá trị sản xuất
công nghiệp phân theo các thành phần kinh tế của nước ta năm 1996, một biểu
đồ biểu thị cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo các thành phần kinh
tế của nước ta năm 2005), đường kính của biểu đồ năm sau phải to hơn năm
trước
- Yêu cầu:
+ Vẽ đúng dạng biểu đồ+ Chia tỉ lệ các cung phù hợp với số liệu của từng đối tượng
1.5 điểm
2.0 điểm
Trang 28+ Có tên biểu đồ, có bảng chú thích các đối tượng+ Có số liệu của từng đối tượng trong biểu đồ+ Biểu đồ chính xác, đạt tính thẩm mỹ
( Nếu thiếu mỗi yêu cầu trừ 0.5 điểm)
b Nhận xét:
Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ cho ta thấy:
- Cơ cấu thành phần kinh tế công nhiệp từ năm 1996 đến năm 2005 đã có
nhiều thay đổi
+ Thành phần nhà nước giảm mạnh từ 49,62% xuống 25,13%
+ Thành phần ngoài Nhà nước tăng khá từ 23,88% lên 31,17 %
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh từ 26,5% lên 43.7
%
1,0 điểm0.5 điểm0.5 điểm0.5 điểm
Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở Châu Á
Câu 2(5,0 điểm) :
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào? Phân tíchnhững lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN
Câu 3 (6,5 điểm):
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a.Trình bày đặc trưng thời tiết-khí hậu mùa gió đông bắc (mùa đông) ở nước ta
b.Chứng minh rằng : “Vị trí địa lí làm cho khí hậu Việt Nam có những dị thường, khácbiệt rõ rệt so với các nước cùng vĩ độ trong vòng đai nội chí tuyến.”
Câu 4(6,0 điểm):
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) theo các tháng trong năm của lưu vực sông Hồng(Trạm Sơn Tây)
Lượng
mưa
(mm) 19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8Lưu
lượng
(m3/s) 1318 1100 914 1017 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746a) Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy
của lưu vực sông Hồng
b) Xác định mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng theo tiêu chí vượt giá trị trungbình và chỉ ra mối quan hệ giữa chúng
Trang 29
-Hết-PHÒNG GD-ĐT GIAOTHỦY HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC SINH
GIỎI NĂM HỌC 2015-2016
MÔN ĐỊA LÍ 8
1 Địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở Châu Á 2,5
lễ… song đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác 0,5
điểm
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995 0,5
Những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của
*Thuận lợi:
-Về quan hệ mậu dịch:
+Tốc độ tăng trưởng trong quan hệ buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao :
+Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước này chiếm tới gần 1/3 (32,4%)
+Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước ASEAN là gạo với các
bạn hàng chính là In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a 0,5 +Mặt hàng nhập khẩu chính từ ASEAN là nguyên liệu sản xuất như xăng dầu,
-Về hợp tác phát triển kinh tế:
Việt Nam có sáng kiến xây dựng dự án phát triển hành lang Đông-Tây tại lưu
vực sông Mê Công tạo điều kiện khai thác tài nguyên và nhân công tại những
vùng còn nhiều khó khăn trong khu vực (trong đó có miền Trung nước ta), giúp
những vùng này phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo…
0,5
*Khó khăn:
-Do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế nên năng suất lao động của
nước ta còn thấp, chất lượng hàng hóa chưa cao, giá bán hàng của nước ta còn
cao, khó cạnh tranh với hàng của các nước ASEAN sản xuất 0,5 -Các nước Đông Nam Á có nhiều mặt hàng giống nhau nên xảy ra cạnh tranh
-Sự khác biệt về thể chế chính trị dẫn đến cách giải quyết các mối quan hệ mọi
-Sự bất đồng ngôn ngữ cũng là khó khăn lớn khi Việt Nam mở rộng giao lưu với
3 a Hãy trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta 3,5
điểm
Đặc trưng chủ yếu: Vào thời gian này nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió
mùa đông bắc, xen kẽ vào đó là những đợt gió đông nam Thời tiết, khí hậu giữa
-Miền Bắc:
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ vùng áp cao lục địa 0,75
Trang 30+Đầu mùa đông, gió mùa đông bắc đi qua lục địa phương Bắc tràn xuống tạo
nên tiết thu se lạnh, khô hanh
+Cuối mùa đông, gió mùa đông bắc lệch Đông, đi qua biển tạo nên tiết xuân
với mưa phùn ẩm ướt
+Nhiệt độ trung bình tháng thấp, nhiều nơi xuống dưới 150C Miền núi cao có
-Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa do không chịu
-Duyên hải Trung Bộ: có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm do địa hình đón
gió Đông Bắc và sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới 0,5
b Những đặc điểm của vị trí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo 3,0
điểm
*Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí nước ta:
-Nước ta nằm trong khoảng 23°23’B đến 8°34’B, nằm hoàn toàn trong vòng đai
nhiệt đới Bắc bán cầu
0,25
-Nước ta nằm gần trung tâm Đông Nam Á, khu vực gió mùa điển hình thế giới 0,25-Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, có 2 mặt Đông và
Đông Nam giáp biển Đông Nước ta lại có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc-Nam
(khoảng 15 vĩ độ), hẹp ngang theo chiều Đông-Tây nên ảnh hưởng của biển có
thể dễ dàng vào sâu trong nội địa
0,25
*Với những đặc điểm trên, khí hậu Việt Nam có nét khác biệt so với các nước có
cùng vĩ độ:
-Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, biểu hiện:
+Có nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng
+Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió Đông Bắc và Tây Nam
+Có lượng mưa và độ ẩm lớn
1,0
-Khí hậu không thuần nhất trên cả nước mà có sự phân hóa đa dạng, phức tạp
-Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa và biển nên so với một số nước có
cùng vĩ độ ở Tây Á ,Bắc Phi… thì nước ta ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình
điểm
-Dạng biểu đồ: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (biểu đồ hai trục tung)
+ Biểu đồ lượng mưa: hình cột
+ Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn
-Yêu cầu:
+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi trục tung, chú thích
+ Chính xác: chính xác số liệu các tháng
+Đảm bảo tính thẩm mĩ: cân đối, đẹp
Nếu thiếu một trong những yêu cầu trên trừ 0,25 điểm mỗi yêu cầu.
b) Xác định mùa mưa và mùa lũ và mối quan hệ giữa chúng 3,0
điểm
-Mùa mưa kéo dài 6 tháng: từ tháng 5 đến tháng 10, vì đây là các tháng liên tục
có lượng mưa tháng lớn hơn 1/12 lượng mưa cả năm 1,0-Mùa lũ kéo dài 5 tháng: từ tháng 6 đến tháng 10, vì đây là các tháng liên tục có
lưu lượng dòng chảy lớn hơn 1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm 1,0-Mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng không hoàn toàn trùng khớp với
nhau Mùa lũ ngắn và đến chậm hơn mùa mưa 1 tháng 1,0
Trang 31a,Nêu đặc điểm dân cư của Châu Á?
b,Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích vì sao dân số Châu Á đông?
Câu 2 (5điểm)
a, Nêu đặc điểm kinh tế xã hội các nước trong khu vực Nam Á? Cho biết nước nào có điều kiện phát triển kinh tế nhất? Trở ngại lớn nhất hiện nay cho các nước khu vực Nam Á là gì?
b, Phân tích những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN
Câu 3(6điểm)
a, Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua khí hậu, địa hình?
b, Dựa vào kiến thức đã học em hãy:
- Trình bày vị trí, giới hạn vùng biển nước ta? Kể tên năm đảo, hai quần đảo lớn của nước ta?
- Nêu ý nghĩa kinh tế, an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo nước ta?
Câu 4 (6điểm)
Dựa vào bảng số liệu dưới đây hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng lúa, cà phêcủa khu vực Đông Nam Á và của Châu Á so với thế giới Từ biểu đồ rút ra nhận xét? Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?
Lãnh thổ Lúa( triệu tấn) Cà phê(nghìn tấn)
HẾT
Trang 32a, Đặc điểm dân cư của Châu Á:
- Châu Á có dân số đông nhất thế giới, (năm 2002 dân số Châu Á là 3766 triệu
người, chiếm 60,6% dân số thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của Châu Á là 1,3% (năm 2002), đứng thứ 3 sau
Châu Phi và Châu Mĩ
- Hiện nay, một số nước Châu Á đang thực hiện chính sánh dân số nhằm hạn chế
gia tăng nhanh dân số, nhờ đó tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể, ngang bằng với
mức trung bình của thế giới
1,5 đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
b, Dân số Châu Á đông vì một số nguyên nhân sau:
+ Châu Á là cái nôi của những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất, người cổ đã
sinh sống ở đây
+ Do Châu Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ
ở các vùng ôn đới, nhiệt đới thuận lợi cho sự quần cư của con người
+ Trong một thời gian dài, mô hình gia đình đông con được khuyến khích để đáp
ứng nhu cầu lao động của nghề nông truyền thống trồng lúa nước ở Châu Á
+ Nhiều nơi ở Châu Á vẫn tồn tại các hủ tục, quan niệm cũ (Ví dụ: tư tưởng trọng
nam khinh nữ…)
+ Tôn giáo cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng trưởng dân số…(Ví dụ: một
số tôn giáo để duy trì vai trò ảnh hưởng của mình đã khuyến khích sinh nhiều
0,25đ
điểm
a, Đặc điểm kinh tế - xã hội các nước trong khu vực Nam Á là:
- Trước năm 1947, nền kinh tế của các nước trong khu vực Nám Á lạc hậu, kiệt
quệ, chủ yếu cung cấp nguyện liệu, nông sản nhiệt đới và tiêu thụ hàng công nghiệp
của các công ti tư bản Anh
- Sau năm 1947, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong khu vực thiếu ổn định
- Hiện nay:
+ Các nước Nam Á có nền kinh tế đang phát triển
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu
-Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực Nam Á Nền kinh tế của
3,0đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 33Ấn Độ có cơ cấu các ngành công nghiệp hoàn chỉnh, hiện đại, sản xuất nông nghiệp
không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn
- Trở ngại:
+ Quá trình thuộc địa bị đô hộ gần 200 năm
+ Mâu thuẫn xung đột các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo
+ Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
+ Nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ hơn so với nhiều nước trong khu vực
a, Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện
qua khí hậu, địa hình.
- Việt Nam là quốc gia ven biển:
+ Việt Nam nằm trên bờ Biển Đông, đường bờ biển dài 3260km
+ Vùng biển rộng lớn, diện tích hơn 1 triệu km2
- Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu
+ Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương
điều hòa hơn
+ Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm là cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên
80%
+ Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn
+ Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh mùa đông và dịu bớt
thời tiết nóng bức vào mùa hè
+ Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta
- Ảnh hưởng của Biển Đông đối với địa hình
+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Vịnh, cửa sông, các bờ biển mài mòn,
các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát,
các vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và các rặng san hô
0,25đ
1,25đ
0,750,5đ