1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Qua deo ngang dịu

28 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG Bà Huyện Thanh Quan... Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG Bà Huyện Thanh Quan -Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.. TIẾP XÚC VĂN BẢN gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cô đơn Bà Huyện Thanh

Trang 2

Bà Huyện Thanh Quan

Là một nữ sĩ tài danh hiếm có trong

lịch sử văn học trung đại

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

1 Tác giả

Theo dõi chú thích, em hãy nêu vài nét chính

về tác giả Bà Huyện Thanh Quan?

Trang 3

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-1 Tác giả

Bài thơ được viết khi trên

đường vào kinh đô Phú Xuân

nhận chức

2 Tác phẩm

Kinh Đô Phú Xuân

I TÌM HIỂU CHUNG

Em hãy cho biết bài

thơ ra đời trong hoàn

cảnh nào?

a/ Hoàn cảnh sáng tác:

Trang 4

Thất ngôn bát cú đường luật.

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

Trang 5

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

Trang 6

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

Trang 7

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-I TÌM HIỂU CHUNG

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1/ Đọc: Giọng chậm, buồn, ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,Một mảnh tình riêng, ta với ta

Trang 8

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

2 Từ khó:

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc:

+ Đèo Ngang:

Thuộc dãy núi Hoành

Sơn, một nhánh của dãy

núi Trường Sơn, chạy

thẳng ra biển, phân chia

địa giới hai tỉnh Quảng

Bình và Hà Tĩnh

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 9

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

Trang 10

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Đọc:

2.Từ khó:

I TÌM HIỂU CHUNG

+ Con quốc quốc (cũng

viết là cuốc cuốc): chim

đỗ quyên (chim cuốc)

+ Cái gia gia (cũng viết là

da da): chim đa đa, còn gọi

là gà gô

Trang 11

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-I TÌM HIỂU CHUNG

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,Một mảnh tình riêng, ta với ta

Trang 12

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Trang 13

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Thời gian: Bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cô đơn

Bà Huyện Thanh Quan tiếp cận Đèo Ngang vào thời điểm nào? Thời gian đó gợi cho con người cảm giác như thế nào?

Trang 14

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Thời gian: Bóng xế tà

- Cảnh vật: đá, lá, hoa, cây, cỏ.

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cô đơn

Thiên nhiên Đèo Ngang được miêu tả qua câu thơ nào? Tìm những chi tiết miêu tả về

thiên nhiên?

Trang 15

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Thời gian: Bóng xế tà

- Cảnh vật: đá, lá, hoa, cây, cỏ.

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

Gây ấn tượng về số lượng bộn bề, dày đặc của cảnh vật

gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cô đơn

Từ chen là từ loại gì? Từ chen

có nghĩa như thế nào? Sử dụng động từ chen cho tháp

số lượng cảnh vật ở Đèo ngang như thế nào?

(Động từ)

Trang 16

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Thời gian: Bóng xế tà

- Cảnh vật: đá, lá, hoa, cây, cỏ.

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

( Phép liệt kê, điệp từ, điệp âm)

Khung cảnh thiên nhiên xanh tươi, rập rạp, đầy sức sống đẹp, thơ mộng nhưng hoang sơ, vắng vẻ

(Động từ) Gây ấn tượng về số lượng bộn bề, dày đặc của cảnh vật

gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cô đơn

Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ thứ 2? Biện pháp NT đó có tác dụng

gì trong việc miêu tả khung cảnh

thiên nhiên Đèo Ngang?

Trang 17

QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-2 Hai câu thực:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Hình ảnh: Vài chú tiều dưới núi, mấy căn nhà chợ bên sông.

Trong bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang xuất hiện hình ảnh gì?

Trang 18

QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-2 Hai câu thực:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng trong hai câu thực? Tác dụng của biện pháp đó là gì?

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Hình ảnh: Vài chú tiều dưới núi, mấy căn nhà chợ bên sông.

(Từ láy tượng hình, đảo ngữ) -> Gợi tả hình dáng vất vả, nhỏ nhoi của

người tiều phu và sự thưa thớt, hiu quạnh của lều chợ

(Phép đối) -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.

Trang 19

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.+ NT Đối: Lom khom– lác đác

dưới núi – bên sông tiều vài chú – chợ mấy nhà.

vả, sự thứ thớt, vắng lặng

=> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ

Trang 20

QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-2 Hai câu thực:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

1 Hai câu đề:

- Hình ảnh: Vài chú tiều dưới núi, mấy căn nhà chợ bên sông.

(Từ láy tượng hình, đảo ngữ) -> Gợi tả hình dáng vất vả, nhỏ nhoi của

người tiều phu và sự thưa thớt, hiu quạnh của lều chợ

(Phép đối) -> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.

Hai câu thực đã tả về sự sống của con người, đó là

sự sống như thế nào?

Sự sống của con người đã xuất hiện nhưng còn thưa thớt, vắng vẻ

Trang 21

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-3.Hai câu luận: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc ,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

- Âm thanh: Tiếng chim quốc và chim gia gia kêu khắc khoải, da diết.

Trong buổi chiều tà hoang vắng, nhà thơ đã nghe thấy âm thanh của loài chim gì? Em có hiểu biết gì về điển tích hai loài chim

- Nghệ thuật:

+ Lấy động tả tĩnh -> làm thêm vẻ hoang sơ, buồn vắng, quạnh quẽ của chốn Đèo Ngang

+ Chơi chữ, sử dụng điển tích con quốc quốc và cái gia gia -> mượn

tiếng chim kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi niềm hoài cổ nhớ nước thương nhà

Trang 22

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-3.Hai câu luận: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.+ NT Đối: Nhớ nước – thương nhà

Đau lòng – mỏi miệng quốc quốc – gia gia

+ NT Đảo ngữ

+ NT chơi chữ: quốc quốc, gia gia

Tâm trạng buồn, cô đơn: nhớ nước, thương nhà da diết của tác giả

V C

V C

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc ,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

=> Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ

Trang 23

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-4 Hai câu kết:

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Dừng chân đứng lại, trời , non , nước,

- Hình ảnh thiên nhiên: trời, non, nước => gợi không gian rộng lớn vô tận

3.Hai câu luận:

- Con người: “ta với ta”: một mình => nhỏ bé, đơn côi

Biện pháp nghệ thuật gì được

sử dụng trong câu thơ?

- Nghệ thuật:

+ Đối lập, ẩn dụ Trời, non, nước >< Mảnh tình riêng

⇒Cực tả nổi cô đơn trong lòng người lữ khách

+ Tả cảnh ngụ tình => diễn tả sự cô đơn tuyệt đối của con

người trước thiên nhiên hoang vắng, rộng lớn

Trang 24

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

Bà Huyện Thanh Quan là người phụ nữ nặng lòng với gia đình, với quê hương, đất nước Đó là nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay

=> Hai câu kết diễn tả sự cô đơn tuyệt đối của con người trước

thiên nhiên hoang vắng, rộng lớn

Theo em, 2 câu kết đã diễn

tả được tâm trạng gì của nhà thơ?

Trang 25

III TỔNG KẾT

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

Nêu những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ?

Trang 26

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

thuật đối hiệu

quả trong việc tả

cảnh, tả tình

Bức tranh cảnh vật bao la rộng lớn nhưng tiêu điều, hoang sơ

Tâm trạng con người cô đơn, hoài cổ, nhớ nước, thương nhà của tác giả

Trang 27

III TỔNG KẾT

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

C Nơi giáp ranh giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình

D Nơi giáp ranh giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh

2 Bài Qua Đèo Ngang thuộc thể thơ nào?

A Song thất lục bát

B Lục bát

C Thất ngôn bát cú Đường luật

D Ngũ ngôn

Trang 28

III TỔNG KẾT

Tiết 29: QUA ĐÈO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

-II PHÂN TÍCH VĂN BẢN

I TIẾP XÚC VĂN BẢN

IV CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

3 Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế

nào?

A Yêu say đắm trước vẻ đẹp của quê hương đất nước

B Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương

C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn

D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước

Ngày đăng: 01/02/2021, 11:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w