Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta... Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà m
Trang 1Trường thcs lê hồng phong
Giáo viên dạy: Trần Thị Lệ Hà
Trang 2Kiểm tra bài cũ
* Đọc thuộc lòng bài thơ bánh trôi nước của nhà thơ Hồ Xuân Hương
* Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về số phận người phụ nữ
trong xã hội xưa ?
Trang 3đáp án
- Đa nghĩa : *Tả Thực cái bánh trôi.
* Mượn hình ảnh cái bánh trôi:
+ Ngợi ca vẻ đẹp người phụ nữ Việt nam đẹp cả về
thể chất và tinh thần, vượt lên số phận, cuộc đời để giữ
gìn phẩm hạnh trong sáng cao đẹp là nhân hậu và thuỷ
chung
+ Tố cáo XHPK vùi dập, coi thường người phụ nữ
Nghĩa ẩn: Tạo nên giá trị của bài thơ.
Độc đáo: - Từ ngữ thuần việt
- Biện pháp nhân hoá, tượng trưng
- Lối diễn đạt mang phong cách Hồ Xuân Hương
Trang 4T¸c gi¶: Bµ huyÖn Thanh Quan
Trang 5I Đọc và tìm hiểu chú thích.
Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, quê ở Nghi Tàm, Hà Nội, đã từng được mời vào cung làm Cung trung giáo tập của triều Nguyễn.“ ”
Thơ bà trang nhã và điêu luyện, mang tâm sự buồn thương
da diết.
2 Tác phẩm:
“Qua đèo Ngang được sáng tác khi nhà thơ từ Thăng ”
Long vào Huế để nhậm chức.
1.Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
Bà còn để lại sáu bài thơ Nôm nổi tiếng, trong đó có bài
thơ Qua đèo Ngang
Trang 62 Đọc văn bản
Qua đèo ngang
Bước tới đèo ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta
Trang 73 Từ khó
- Chen:
- Đèo Ngang (Tên địa danh)
Chen lấn Đan xen, xen kẽ
Đệ nhất hùng quan
Trang 8§Ìo Ngang
Trang 9Qua đèo ngang
Bước tới đèo ngang bóng xế t ,
Cỏ cây chen đá, lá chen ho
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nh
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gi
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với t
4 Thể thơ
Thất ngôn bát cú đường luật
* Đặc điểm thể thơ
- Số câu trong bài : 8 câu (bát cú)
- Số chữ trong câu : 7 chữ (thất ngôn)
- Gieo vần: ở cuối câu 1,2,4,6,8
- Phép đối: giữa các cặp câu 3-4; 5-6 (đối cả vần, thanh, ý) theo luật bằng trắc
- Bố cục: gồm 4 phần đề - thực luận kết.– –
à
a
à
a
a
Trang 101 Hai câu đề
“Bóng xế tà”: Chiều tà
bóng xế
Cỏ cây chen đá
lá chen hoa
Điệp từ Nhân hoá
Cảnh sắc thiên nhiên
hoang sơ, tĩnh vắng, gợi buồn
II Đọc Hiểu văn bản–
Trang 112 Hai câu thực
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
- Đảo ngữ
- Đối ( Đại đối)
- Từ láy
Xuất hiện sự sống của con
người nhưng thưa thớt và
vắng vẻ
Tăng thêm sự hoang vắng cô tịch của Đèo Ngang
Trang 123 Hai câu luận
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
- Chơi chữ, điển cố
- Đảo Ngữ, đối
Buồn, cô đơn, hoài cổ.
Trang 133 Hai câu luận
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia - Chơi chữ, điển cố - Đảo Ngữ, đối
Buồn, cô đơn, hoài cổ.
Trang 144 Hai câu kết
Dừng chân trước cảnh trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Hình ảnh đối lập: Trời,non,nước Một mảnh tình
riêng.
“Ta với ta.”
Một con người, một mảnh tình riêng giữa trời,
mây, non nước bao la
Trang 154 Hai câu kết
Dừng chân trước cảnh trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Hình ảnh đối lập:
Trời,non,nước Một mảnh tình riêng.
“Ta với ta.”
Một con người, một mảnh tình riêng giữa trời, mây, non nước bao la.
Trang 16* Ghi nhớ
Nội dung: - Cảnh đèo ngang đẹp, hoang sơ, gợi buồn
- Tâm trạng nhớ nước, thương nhà da diết, cô đơn thầm lặng.
Nghệ thuật: - Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ,điệp từ, ch i chữ ơ
- Miêu tả kết hợp biểu cảm
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
Trang 17III LuyÖn tËp
Bµi tËp tr¾c nghiÖm
Trang 18Hướng dẫn học
bài
• Học thuộc bài thơ “ Qua Đèo Ngang.”
• Tìm đọc các bài thơ còn lại của bà
Huyện Thanh Quan.
• Chuẩn bị bài “ Bạn đến chơi nhà”của Nguyễn Khuyến
Trang 19CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ !