6 bài thơ gồm: Thăng Long thành hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo Ngang... Nhấn mạnh sự phân bố thưa thớt, lèo tèo mấy, xơ xác tiêu điều của
Trang 2Kiểm tra:
Đọc bài thơ “Bánh trôi nư ớc” của Hồ Xuân Hương.
Em hãy cho biết bài thơ có mấy lớp nghĩa? Lớp nghĩa chính biểu đạt ý cơ bản gì?
Trang 3Trả lời:
Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
-Nghĩa đen: miêu tả đặc tính của
chiếc bánh trôi và quá trình tạo nó
Ca ngợi nét đẹp văn hóa của dân tộc
- Nghĩa bóng: (nghĩa chính) đề cao
Trang 4Quan s¸t bøc tranh sau, vµ nªu hiÓu biÕt cña em vÒ c¶nh §Ìo
Ngang?
Trang 5• Đèo Ngang thuộc d y núi Hoành Sơn, Đèo Ngang thuộc d y núi Hoành Sơn, ã ã phân cách địa giới 2 tỉnh: Hà Tĩnh và Quảng Bình.
• Là địa danh nổi tiếng trên đất nước ta.
Trang 7I §äc vµ t×m hiÓu chung:
1 T¸c gi¶:
? Em biÕt g× vÒ bµ HuyÖn
Thanh Quan? H y giíi thiÖu ·
Thanh Quan? H y giíi thiÖu ·
b»ng mét ®o¹n v¨n nãi.
Trang 8 Tên thật: Nguyễn Thị Hinh.
Sống ở thế kỷ 19 – Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (nay
thuộc Thái Ninh , Thái Bình) Do đó có tên
gọi Huyện Thanh Quan
Bà là 1 trong số nữ sỹ tài hoa hiếm có trong thời trung đại Hiện còn để lại 6 bài thơ Nôm
Đường luật, trong đó có bài thơ Qua Đèo
Ngang (6 bài thơ gồm: Thăng Long thành
hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo
Ngang)
Trang 10? Qua đèo ngang là bài thơ theo thể thất ngôn bát cú
đường luật Em h y đọc phần giải thích trong sách ã
giáo khoa để hiểu thể thơ này?
* Thể loại:
Thơ chữ Nôm theo luật thơ Đường
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
+ Đường luật là luật thơ có từ đời Đường, từ năm 618 đến năm 907 ở Trung Quốc + Số câu: gồm 8 câu trong 1 bài
+ Số chữ: 7 chữ trong 1 câu.
+ Cách gieo vần: chỉ 1 vần – cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
+ Phép đối sử dụng ở các cặp câu: 3 – 4; 5 – 6
+ Có luật bằng trắc, luật niêm chặt chẽ
+ Bố cục: có 4 phần: Đề- Thực- Luận- Kết (Mỗi phần thường có 2 câu).
> Không theo đúng những điều trên bị coi là thất luật
Trang 11? Em h y đọc diễn cảm bài thơ và h y minh họa hiểu biết của em ã ã
? Em h y đọc diễn cảm bài thơ và h y minh họa hiểu biết của em ã ã
về số câu, số chữ, cách gieo vần, bố cục trong bài thơ.
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Trang 13
II> Đọc – Hiểu văn bản:
? Theo em, cảm nhận chung về nội dung bài thơ, thì bài thơ có mấy ý chính?
Trả lời: 2 ý:
- Cảnh tượng Đèo Ngang.
- Tâm trạng tác giả.
Trang 141 Bức tranh Đèo Ngang:
? Khởi nguồn cảm xúc của bức tranh là ở thời điểm
nào? Thời điểm ấy có tác động thế nào đến tình cảm con người?
- Thời điểm miêu tả: Xế tà (lúc trời đ về chiều, ã
- Thời điểm miêu tả: Xế tà (lúc trời đ về chiều, ã
ánh nắng dần tắt, màn đêm dần buông xuống
Đây là thời khắc khép lại 1 ngày cũng là thời
gian mọi hoạt động kết thúc) thường gợi nỗi
buồn man mác - Đây là thời gian nghệ thuật gợi cảm.
? Thời gian nghệ thuật như thế đ được sử dụng ã
? Thời gian nghệ thuật như thế đ được sử dụng ã
qua những tác phẩm nào mà em đ học, đ biết? ã ã
qua những tác phẩm nào mà em đ học, đ biết? ã ã
Trang 15- Kh«ng gian miªu t¶:
? Trong buæi chiÒu tµ bãng xÕ, c¶nh §Ìo
Ngang ®îc t¸c gi¶ chän t¶ theo tr×nh tù nµo?
Trang 16* Hai câu đề:
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
►Câu thơ có sự hiệp vần
(tà-đá-lá-hoa); có tiểu đối ở câu 2; và điệp từ
“chen”.
► Tác dụng: tô đậm, tái hiện cảnh
thiên nhiên cây cỏ chen lấn um tùm, rợn ngợp, trống vắng, quạnh hiu.
Trang 17+ Xa: vài chú tiều lom khom,
mấy túp nhà chợ lác đác, dãy núi bầu trời, biển nước, âm
thanh chim cuốc, chim đa đa.
? Cảnh miêu tả ở xa có những nét đặc sắc gì?
? Phóng tầm mắt ra xa, nhà thơ thấy tiếp những cảnh gì? Nghe thấy những âm thanh gì?
Trang 18Nhấn mạnh sự phân bố thưa thớt, lèo tèo
(mấy), xơ xác tiêu điều của mấy nhà chợ
bên sông- sự sống của con người chỉ thấp
thoáng mờ nhạt.
Trang 19* Hai câu luận:
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
? Lắng lòng mình trong khoảnh khắc tĩnh vắng của thiên nhiên, nhà thơ đón nghe được
những âm thanh gì?
? Kết cấu của 2 câu thơ phần luận có gì giống 2 câu phần thực? Ngoài ra, lời thơ còn chứa
nghệ thuật độc đáo gì? tác dụng của nó ra
sao? (tiếng chim cuốc trong văn học gợi tả ý gì?- gọi chệch chim đa đa thành “cái gia gia” với dụng ý gì?)
Trang 20-> Nghệ thuật: đối, đảo ngữ, chơi
chữ, ẩn dụ, âm thanh khắc khoải
buồn b ã
buồn b ã
-> Tăng thêm vẻ hoang sơ của cảnh – Gợi đến điển tích bi thương về
Thục Đế mất nước, khi chết hoá
thành chim cuốc, cứ kêu hoài “quốc quốc” – Tiếng chim đa đa đặt trong thế đối xứng với “quốc quốc” gợi nỗi nhớ nhà, nơi tổ ấm.
Trang 21? Qua quá trình vừa phân tích, em
hình dung về cảnh tượng Đèo Ngang như thế nào qua sự miêu tả của bà Huyện Thanh Quan?
* Cảnh Đèo Ngang là một bức tranh thiên nhiên lúc chiều tà, hùng vĩ,
bát ngát, thấp thoáng có sự sống
của con người nhưng còn hoang sơ, gợi cảm giác buồn vắng lặng.
Trang 22? §Æc biÖt, qua sù c¶m nhËn ©m thanh tiÕng
“quèc quèc, gia gia”, nghÖ thuËt ch¬i ch÷, em hiÓu g× vÒ t©m tr¹ng cña nhµ th¬?
Trang 23- Nhớ nước thương nhà.
+ Thương nhà (gia gia): tình cảm nhớ
nhung da diết của người nữ sỹ khi xa gia
đình để từ Thăng Long vào Phú Xuân nhận chức Cung trung giáo tập
+ Nhớ nước (quốc quốc): sự hoài niệm về dĩ
v ng, về quá khứ vàng son thống nhất liền ã
một dải non sông của dân tộc, đó là sự phủ
nhận nước của chính quyền triều Nguyễn lúc bấy giờ, một triều đại mà đối với bà cũng như những sỹ phu Bắc Hà còn có phần xa lạ
Trang 24- Hai câu kết: trực tiếp bộc lộ cảm xúc suy tư của người lữ thứ
? Em có nhận xét gì về mối quan
hệ ý nghĩa của câu 7 và 8?
? ý nghĩa của cụm từ “ta với ta”?
? Có ý kiến cho rằng: 7 câu đầu tả cảnh ngụ tình, câu 8 cực tả nỗi
cô đơn của tác giả Em nghĩ sao
về điều này?
Trang 25Hai câu kết:
-> Đối lập 2 hình ảnh:
+ Trời non nước: Không gian mênh mông tách biệt, mở
ra nhiều chiều bao la bát ngát, rộng lớn (vũ trụ
-hùng vĩ).
+ Một mảnh tình riêng: Nỗi tâm tư khép kín (con ngư
ời nhỏ nhoi đơn lẻ - thu hẹp).
-> “Ta với ta”: điệp đại từ mình đối diện với chính
mình, cô đơn lẻ loi tới mức tuyệt đối.
-> Các con chữ câu kết đều mang một nỗi niềm đơn chiếc: “một - mảnh - tình - riêng – ta - ta”
-> Tất cả đều cực tả nỗi buồn thầm lặng cô đơn đến tột cùng của người lữ thứ
Trang 26III Ghi nhớ:
? Sau khi phân tích, em nhận được những giá trị gì từ bài thơ? (về nghệ thuật, nội dung)
- Phong cách thơ trang nh , sử dụng luật ãthơ Đường chuẩn mực, bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Bài thơ “Qua Đèo Ngang” cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đ ng mà heo ã
hút, thấp thoáng có sự sống con người, nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
Trang 27IV Luyện tập:
Nói từ một đến 3
câu văn nêu sự cảm nhận của em sau khi học xong
bài thơ.
Trang 28C¶nh §Ìo Ngang ngµy nay: