- Hình dung được cảnh Đèo Ngang và tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo.. Đặc biệt là đối với những người xa nhà: “Lòng quê dợn dợn vời con nước, Tràng Giang,Huy Cận H
Trang 1Ngày soạn: 27/ 9 /2019
Ngày giảng: 7B: 7/10/2019 (GV dạy thay)
7C: 3/10/2019 (Tập giảng thi GVDG TP)
7D: 7/10/2019 (Tập giảng thi GVDG TP)
Tuần 9 Tiết 29 :
Văn bản:
QUA ĐÈO NGANG
(Bà Huyện Thanh Quan)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Những nét cơ bản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan
- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang
- Hình dung được cảnh Đèo Ngang và tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo
- Bước đầu hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú (Đường luật)
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ:
- Quý trọng văn học dân tộc, có ý thức học hỏi cách biểu cảm của nhà thơ
4 Năng lực:
- Năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân, giao tiếp
tiếng Việt, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch dạy học, máy chiếu, tài liệu tham khảo
2 Học sinh: đọc và chuẩn bị bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1 phút):
Trang 27B: ………
7C:………
7D:……….
2 Kiểm tra kiến thức cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 4 phút
Giáo viên đưa ra một số hình ảnh về các danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa của Việt Nam Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ ra tên địa danh tương ứng với các hình Sau đó giới thiệu cho các em về địa danh Đèo Ngang
Việt Nam chúng ta được thiêu nhiên ưu ái, ban tặng rất nhiều cảnh quan đẹp như Vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, hay những bãi biển xinh đẹp như Nha Trang, Phú Quốc Nhưng tiết học hôm nay, cô muốn giới thiệu cho các em một địa danh với cảnh sắc thiên nhiên rất riêng, rất đặc biệt Đó chính
là Đèo Ngang
Đèo Ngang là đèo trên Quốc lộ 1A vượt núi Hoành Sơn là ranh giới của hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình Vùng đất được ví như chiếc đòn gánh gánh hai đầu đất nước Việt Nam
“Đèo Ngang nặng gánh hai vai, Một bên Hà Tĩnh một bên Quảng Bình”
Không chỉ có vị trí rất đặc biệt mà Đèo Ngang sớm đã trở thành nguồn cảm hứng cho rất nhiều nhà thơ Cao Bá Quát có bài “Lên núi Hoành Sơn”, Ngô Thì Nhậm có bài “Lên Đèo Ngang ngắm biển”… Nhưng nổi tiếng hơn cả là bài thơ
“Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan Vậy bài thơ này có gì đặc biệt thì
cô trò chúng ta cùng nhau khám phá trong tiết học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian: 30 phút
I Tìm hiểu chung
Trang 3? Dựa vào phần chú thích trong
sgk, em hãy nêu 1 vài nét về tác
giả?
+ Giáo viên mở rộng: Bà Huyện
Thanh Quan là người học rộng, tài
cao; bà cùng Đoàn thị Điểm và Hồ
Xuân Hương là 3 nhà thơ nữ tài
hoa nhất ở thế kỷ XVIII-XIX Thơ
của bà còn lưu lại 6 bài Và các bài
thơ của bà thường mang một nỗi
buồn man mác, nhẹ nhàng, sâu
lắng Và bài thơ “Qua Đèo Ngang”
là một trong những bài thơ tiêu
biểu nhất cho hồn thơ của bà
+ Giáo viên giới thiệu về hoàn
cảnh ra đời của bài thơ
Cuối thế kỷ XVII- đầu thế kỷ
XVIII, đây có lẽ là giai đoạn lịch
sử tồi tệ nhất trong thời kỳ phong
kiến, đất nước ta bị chia cắt thành
Đàng Trong và Đàng Ngoài Đàng
ngoài thuộc sự cai trị chúa Trịnh,
Đàng Trong thuộc cai trị của chúa
Nguyễn Bà Huyện Thanh Quan
vốn là người Đàng ngoài được chúa
Nguyễn mời vào cung Phú Xuân
-Huế làm chức “Cung trung giáo
tập” để dạy công chúa và cung phi
- Đọc chú thích SGK, nêu vài nét chính về tác giả
- Nghe
Lắng nghe
1 Tác giả:
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, là một nữ sĩ tài hoa thế kỷ XVIII- XIX
2 Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác khi tác giả trên đường vào Huế nhận chức
Trang 4Trên đường vào Huế, khi qua Đèo
Ngang bà đã dừng chân ngắm cảnh
và sáng tác bài thơ này
+ GV hướng dẫn đọc: Bài thơ thể
hiện tâm trạng buồn, cô đơn Khi
đọc các em cần đọc chậm, buồn,
ngắt đúng nhịp 4/3 và 2/2/3 Càng
về cuối giọng đọc càng chậm, nhỏ
hơn - GV đọc
- GV gọi HS đọc
- Gv nhận xét
GV gọi 1 học sinh đọc chú thích
(4,5)
? Em hãy cho biết bài thơ được
sáng tác theo thể thơ nào?
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường
luật
Thảo luận cặp đôi:
- Thời gian: 2 phút
? Nêu đặc điểm của thể thơ này?
Định hướng:
- Mỗi bài gồm 8 câu, mỗi câu 7
chữ
- Gieo vần ở cuối câu 1,2,4,6,8
- Câu 3-4; 5-6 đối nhau
- Kết cấu: Đề- thực- luận- kết
+ Hai câu đề: Mở ra ý của bài
thơ
+ Hai câu thực: Nối ý, miêu tả
HS lắng nghe
- Theo dõi
- HS đọc
- Nghe
- HS đọc từ khó
HS trả lời
Thảo luận, phát hiện, trả lời
Các nhóm khác nhận xét
- Hs theo dõi
- Thể thơ: Thất ngôn bát
cú Đường luật
Trang 5chi tiết về con người và cảnh vật
+ Hai câu luận: Đưa ra ý kiến
bàn luận, nhận xét
+ Hai câu kết: Kết thúc ý của bài
thơ
Nhưng để phù hợp với nội dung
bài thơ cô và các em cùng nhau tìm
hiểu bài theo bố cục 2 phần: 4 câu
đầu và 4 câu cuối
Giáo viên chuyển ý:
Qua Đèo Ngang được coi là bài
thơ hay nhất khi viết về Đèo Ngang
nhưng đồng thời cũng là bài thơ
tiêu biểu cho hồn thơ Bà Huyện
Thanh Quan Vậy bài thơ này có gì
đặc biệt? cô trò chúng ta cùng tìm
hiểu bài thơ trong phần II
Lắng nghe
Lắng nghe
- Bố cục: 2 phần
GV chiếu 4 câu thơ đầu
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”
Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu
? Tác giả đến với Đèo Ngang vào
thời gian nào? Vì sao em biết?
Tác giả đến với Đèo Ngang vào
lúc buổi chiều tà, dựa vào hình ảnh
- Đọc 4 câu thơ đầu
Trả lời
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Bốn câu thơ đầu
Trang 6“bóng xế tà”.
? Thời gian đó thường gợi tâm
trạng như thế nào?
Đây là khoảng thời gian về
chiều, ánh mặt trời đã chếch sau
núi, và bóng tối đang dần lan ra
không gian, và trong cái thời gian
ấy con người dễ bộc lộ tâm trạng,
cảm xúc buồn Đặc biệt là đối với
những người xa nhà:
“Lòng quê dợn dợn vời con nước,
(Tràng Giang,Huy
Cận)
Hay trong các bài ca dao cũng
rất hay chọn khoảng thời gian này
để giãi bày tâm trạng:
“Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín
chiều”
? Trong buổi chiều tà đó, Đèo
Ngang được hiện lên qua những
hình ảnh thơ nào?
- Cỏ cây, đá, lá, hoa
? Hãy chỉ ra nghệ thuật miêu tả
những sự vật này của tác giả?
Tác dụng
- Sử dụng nghệ thuật điệp từ
“chen”
Trả lời
Lắng nghe
HS trả lời
- HS trả lời
Trang 7-> Các sự vật chen chúc nhau, um
tùm, rậm rạp, không có hàng lối
? Hình ảnh thơ đó gợi khung
cảnh thiên nhiên ra sao?
- Thiên nhiên rộng lớn, hoang vu,
heo hút
GV giảng:
Động từ “chen” được lặp lại 2
lần kết hợp với nhân hóa, liệt kê, 5
sự vật cùng xuất hiện trong một
câu Đọc đến đây người đọc cảm
thấy hơi gợn lạnh bởi nó quá
hoang vu, quá hùng vĩ, heo hút, cây
cối um tùm, rậm rạp Và sâu xa hơn
đó có thể là sự lấn lướt, tranh giành
nhau mà sống Phải chăng cảnh
tượng này cũng xuất phát từ ám
ảnh lịch sử, cảnh huynh đệ tương
tàn, (Các em sẽ học rõ hơn ở phần
lịch sử) những cái tạp nham đang
lấn lướt những cái tốt đẹp (Cỏ cây
chen đá; lá lại chen hoa)
Bên cạnh thiên nhiên, thì trong
bốn câu thơ đầu cũng nhắc đến
cuộc sống của con người Vậy sự
xuất hiện của con người liệu có làm
ấm thêm cho bức tranh hay không?
Chúng ta cùng tìm hiểu 2 câu tiếp
theo:
- HS trả lời
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 8“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”.
Thảo luận cặp đôi: (3 phút)
1 Cuộc sống con người được gợi
lên qua hình ảnh thơ nào?
2 Có gì đặc sắc trong cách dùng
từ và đặt câu của tác giả ở hai
câu thơ 3,4? Tác dụng
* Định hướng:
1 Cuộc sống của con người nơi
đây được thể hiện qua 2 hình ảnh:
- tiều vài chú
- chợ mấy nhà
2 Nghệ thuật miêu tả:
- Dùng từ:
+ Từ láy:
lom khom: Mô tả công việc nhưng
lại gợi hình dáng bé nhỏ, vất vả, tội
nghiệp của người tiều phu giữa
hoang sơ, vắng vẻ của cảnh vật
lác đác: gợi sự thưa thớt, ít ỏi của
những quán chợ Giờ đã là tan chợ
chỉ còn lại mấy túp lề chỏng chơ,
gợi cái buồn hiu hắt, cô quạnh
+Lượng từ: vài (chú tiều), mấy
(nhà chợ): Nhấn mạnh sự thưa thớt,
ít ỏi, đìu hiu
- Ngữ pháp:
Các nhóm thảo luận và đưa ra câu trả lời
HS theo dõi
Trang 9+ Nghệ thuật đảo ngữ: Đảo trong
câu và đảo trong cụm từ: Nhấn
mạnh đặc điểm, tính chất của sự
vật: sự đìu hiu, thưa thớt, ít ỏi của
sự vật
+ Nghệ thuật đối: Câu trên đối với
câu dưới:
Lom khom dưới núi >< Lác đác
bên sông
tiều vài chú >< chợ mấy nhà
GV nhận xét câu trả lời của các
nhóm và bổ sung
? Từ các dấu hiệu nghệ thuật
trên đã gợi lên cuộc sống của con
người như thế nào?
Những đặc sắc về nghệ thuật
dùng từ và đặt câu của nhà thơ đã
gợi lên cuộc sống vất vả, thưa thớt,
ít ỏi, vắng vẻ
Như vậy qua 4 câu thơ đầu, bức
tranh Đèo Ngang được hiện lên qua
không gian, thời gian, qua hình ảnh
con người Vậy em có nhận xét gì
về bức tranh thiên nhiên này?
GV bình:
Điều đặc biệt ở đây là bức tranh
thiên nhiên Đèo Ngang được đặt
trong một thời khắc khi bước chân
HS trả lời
- HS theo dõi
HS trả lời, ghi bài
Lắng nghe
- Bức tranh thiên nhiên
và cuộc sống nơi Đèo Ngang hiện lên thật hoang vu, heo hút, vắng
vẻ, thấm đượm nỗi buồn
Trang 10của bà Huyện Thanh Quan vừa đặt
chân đến Đèo Ngang- một mảnh
đất xa lạ, cho nên không thể tránh
khỏi cảm giác lạc lõng, bơ vơ Cho
nên bức tranh thiên nhiên Đèo
Ngang còn phảng phất nỗi buồn
Có thể nói, bốn cầu đầu không chỉ
thuần túy tả cảnh mà thông qua tả
cảnh để bộc lộ tâm tư, tình cảm
Cảnh vật Đèo Ngang được thể qua
cái nhìn, cái tâm trạng luôn nghĩ về
quá khứ, nghĩ về lịch sử, thời cuộc
và xã hội Đó chính là bút pháp tả
cảnh ngụ tình rất phổ biến trong thơ
ca cổ
Giáo viên chuyển ý :
Tuy nhiên, tâm trạng của nhà
thơ được bộc lộ rõ nhất phải kể đến
bốn câu thơ cuối Vậy đó là tâm
trạng như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bốn câu thơ cuối
Lắng nghe
GV yêu cầu HS đọc 4 câu thơ cuối
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non,nước,
- Đọc
2 Bốn câu thơ cuối
Trang 11Một mảnh tình riêng, ta với ta”.
? Nếu như 4 câu thơ đầu là bức
tranh về phong cảnh Đèo Ngang
với các hình ảnh vừa tĩnh vừa động
thì đến với những câu thơ này,
chúng ta thấy có sự xuất hiện của
âm thanh Theo em đó là những
âm thanh gì?
- Tiếng chim cuốc
- Tiếng chim đa đa
Hai câu luận trong thơ Đường
luôn có vai trò mở ra sự liên tưởng
? Dựa vào chú thích 4 và 5 và
kiến thức đã học tại bài “Ca dao
than thân”, hình ảnh con quốc
quốc và cái gia gia gợi lên điều
gì?
- Gợi lên nỗi nhớ nước, thương
nhà
+ Chim quốc được lưu truyền là
hồn vua Thục đế mất nước nên đau
lòng kêu khóc đến nhỏ máu ra mà
chết biến thành con chim quốc, lúc
nào cũng kêu quốc, quốc (Vong
quốc)
GV mở rộng:
+ Chim đa đa là nhắc tới tích: Bá
- HS suy nghĩ,trả lời
- HS tái hiện, trả lời
HS lắng nghe
Trang 12Di, Thúc Tề là hai bề tôi của nhà
Thương, thà chết đói chứ không
chịu sống với nhà Chu, không ăn
thóc nhà Chu nên đã chết hóa thành
con chim đa đa Nhà thơ dùng điển
tích về chim đa đa, nhưng lại đọc
chệch thành “cái gia gia”
- Hai điển tích nói đến lòng yêu
nước và sự trung thành với đất
nước
? Dựa vào đặc điểm ngữ âm và
ngữ nghĩa của 2 từ “quốc quốc”
và “gia gia”, hãy phát hiện nét
đặc sắc trong nghệ thuật dùng từ
của nhà thơ?
Hai từ quốc quốc, gia gia
ngoài nghĩa chỉ chim cuốc và chim
đa đa còn có nghĩa: quốc – nước,
gia- nhà Tác giả đã lợi dụng hiện
tượng đồng âm để chơi chữ Các
em sẽ được tìm hiểu về nghệ thuật
chơi chữ trong các tiết sau
? Quan sát 2 câu thơ 5,6, cấu trúc
hai câu thơ này có gì đặc biệt?
- Cấu trúc giống nhau
-> Đây là một trong những hình
thức của nghệ thuật đối
Nhớ nước >< Thương nhà
Đau lòng>< mỏi miệng
HS trả lời
HS trả lời
Trang 13Con quốc >< cái gia gia
? Qua việc sử dụng điển tích,
nghệ thuật chơi chữ bằng từ
đồng âm, nghệ thuật đối, hai câu
thơ 5,6 đã trực tiếp diễn tả tâm
trạng gì của nhà thơ?
- Tâm trạng nhớ nước, thương nhà
+ Nhớ nước: Nhớ quê hương, nhớ
mảnh đất Đàng Ngoài
+ Thương nhà: Nhớ gia đình
-> Đây là điều dễ hiểu trong tâm lý
con người, đặc biệt la người phụ
nữ Tuy nhiên với một trí thức, một
nho sĩ như Bà Huyện Thanh Quan,
nó còn có ý nghĩa sâu xa hơn thế
Nhớ nước là nhớ đến triều đại
trước, triều đại thịnh vượng dưới
thời vua Lê, nhớ lại một thời vàng
son của kinh thành Thăng Long;
thương nhà, là thương cho cảnh
nước mất, nhà tan hệ quả của chiến
tranh phong kiến, của tranh chấp
quyền lực Sự thất vọng, chán
chường khi phải chứng kiến cảnh
đất nước bị chia cắt làm hai Đàng
Đây chính là sự hoài cổ, hoài
thương điển hình trong thơ Bà
Huyện Thanh Quan Và cũng qua
đó bộc lộ một cách kín đáo: Có
HS trả lời
- HS lắng nghe
Lắng nghe
- Tâm trạng nhớ nước thương nhà của nhà thơ
Trang 14thển nhà thơ cũng không tha thiết
lắm với việc nhận chức quan này
Bên cạnh đó, cái tiếng chim
quốc và tiếng chim đa đa ấy không
chỉ gợi tả tâm trạng nhà thơ, mà
tiếng chim còn gợi lên một không
gian rộng lớn, tĩnh lặng, heo hút
Đây chính là bút pháp lấy động tả
tĩnh trong thơ cổ
GV chuyển ý:
Trước không gian đèo Ngang
rộng lớn, heo hút với nỗi nhớ nước,
thương nhà da diết Nhà thơ đã
khép lại tâm sự của mình bằng hai
câu thơ cuối
“Dừng chân đứng lại, trời, non,
nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta”.
? Giữa khung cảnh thiên nhiên
Đèo Ngang, nhà thơ đã bộc lộ
tâm sự qua các từ ngữ nào?
Các từ:
- mảnh tình riêng
- ta với ta
? Em hiểu thế nào là “một mảnh
tình riêng”, cụm từ “ta với ta” ở
đây là để chỉ ai?
- Cụm từ “một mảnh tình riêng”:
tâm sự sâu kín chỉ một mình mình
Lắng nghe
HS trả lời
HS trả lời
HS theo dõi
Trang 15biết, được chôn chặt trong lòng,
không biết tâm sự cùng ai
- Cụm từ “ta với ta”: Ở đây là để
chỉ tác giả, một mình đối diện với
chính mình, đối diện với chính nỗi
niềm tâm sự của chính mình, cô
độc lẻ loi, tâm trạng ngổn ngang,
trăm mối
GV giảng:
Cách dùng từ rất hay của tác giả,
“mảnh” là chỉ sự ít ỏi, mỏng manh,
“tình riêng” là nhỏ bé, ít mà ở đây
lại là “mảnh tình riêng” đi kèm với
số từ “một” lại càng nhỏ bé “Một
mảnh tình riêng” là tâm sự sâu kín
chỉ một mình mình biết, được chôn
chặt trong lòng Đó có thể là nỗi
nhớ nước, thương nhà của tác giả,
nhưng sâu xa hơn là cái mong ước
về sự thống nhất đất nước vẫn luôn
đau đáu trong lòng tác giả Nói đến
một mảnh tình riêng giữa cảnh trời,
non, nước lại càng diễn tả sự cô
đơn, nhỏ bé Cảnh càng rộng lớn
bao nhiêu thì mảnh tình riêng lại
càng nặng nề, khép kín bấy nhiêu
Đây chính là nghệ thuật tương phản
đối lập
? Qua phân tích em hiểu gì về
- HS nghe
HS trả lời
- Tâm trạng lẻ loi, cô
đơn của nhà thơ