Mặt bằng ngôi nhà chính là hình cắt bằng các tầng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang cách mặt sàn khoảng 1.5m để thể hiện cơ cấu chức năng của từng tầng bao gồm: lối đi, giao [r]
Trang 12 Hình cắt và mặt cắt
Hình chiếu thể hiện hình dáng bên ngoài của vật thể Tuy nhiên một vật thể phức tạp sẽ bao gồm các bộ phận rỗng bên trong mà hình chiếu không thể hiện hết được Trường hợp này
chúng ta sẽ dùng hình cắt và mặt cắt kết hợp với các hình chiếu để thể hiện chi tiết vật thể
Để mô tả hình căt của vật thể chúng ta tưởng tượng dùng một mặt phẳng (R) cắt ngang qua phần rỗng của vật thể đó, nhấc bỏ phần vật thể nằm giữa mặt phẳng (R) và mắt người quan sát rồi chiếu phần còn lại lên mặt phẳng hình chiếu cơ bản song song với mặt phẳng (R) Hình biểu diễn thu được bằng cách nói trên gọi là hình cắt
Trang 2Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Hình phẳng giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng cắt với bề mặt của vật thể gọi là mặt cắt Nói cách khác mặt cắt là phần đặc của vật thể bị mặt phẳng (R) cắt qua, đó là hai miền phẳng
có gạch chéo Như vậy có thể thấy mặt cắt là một phần của hình cắt
Trong bản vẽ xây dựng mặt cắt được thể hiện bằng nét cắt và hướng nhìn Thông qua mặt cắt chúng ta biết được hình dạng bên trong của vật thể Tùy thuộc vào độ phức tạp của vật thể mà
số lượng mặt cắt nhiều hay ít
Các qui ước thể hiện mặt cắt:
cắt cắtqua) được vẽ bằng nét liền đậm đường bao phần thấy của vật thể năng sau mặt phẳng cắt được vẽ bằng nét liền mảnh
mảnh song song, cách đều nhau và nghiêng 45
độ so với đường nằm ngang, khi cần thiếtthì phải vẽ ký hiệu vật liệu (hình II 6)
Trang 3Hình II 6 Một số ký hiệu vật liệu theo TCVN 7- 1993
Đối với những vật liệu không có trong bảng qui ước phải ghi chỉ định vật liệu trên bản vẽ
3 Hình chiếu phối cảnh của vật thể
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn nổi, được xây dựng bằng phép chiếu xuyên
tâm vàthường dùng trên các bản vẽ xây dựng để mô tả các đối tượng có kích thước
khá lớn nhưnhà cửa, cầu đường, công trình thủy lợi Hình chiếu phối cảnh
thường vẽ kèm với hình chiếu thẳng góc, nó cho ta hình ảnh của công trình
giông như khi ta quan sát trong thực tế,giúp cho người đọc bản vẽ dễ dàng hình dung ra công trình đó
Trang 4Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trong bản vẽ kiến trúc để thể hiện hình dáng, cơ cấu, công năng sử dụng của ngôi nhà chúng ta thường sử dụng các bản vẽ sau:
Dưới đây chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu đặc điểm và chức năng của từng loại bản vẽ
1 Mặt đứng:
Mặt đứng của ngôi nhà là hình chiếu thể hiện hình dáng bên ngoài
của ngôi nhà, nó có thểlà hình chiếu trừ trước, từ sau, từ phải hoặc từ trái Số lượng mặt đứng phụ thuộc vào mức độ phức tạp của ngôi nhà, nguyên tắc thể hiện mặt đứng phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho các đối tượng sử dụng bản vẽ Để phân biệt các mặt đứng khác nhau người ta thường đặt tên mặt đứng dựa tên trục đầu tiên và trục cuối cùng của ngôi nhà Ví
dụ Mặt đứng trục 1-10 chẳng hạn Trục đầu tiên trong kí hiệu mặt đứng là trục được nhìn thấy
đầu tiên trên bản vẽ mặt đứng từ trái qua phải Trên bản vẽ mặt đứng thường thể hiện các cốt cao
Trang 5độ tầng, mái, chiều cao tầng, chiều cao công trình đến đỉnh mái, các chỉ định vật liệu, các kích thước đặc biệt…
2 Mặt bằng:
Mặt bằng ngôi nhà chính là hình cắt bằng các tầng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang cách mặt sàn khoảng 1.5m để thể hiện cơ cấu chức năng của từng tầng bao gồm: lối đi, giao thông phương đứng, các phòng chức năng, lô gia, ban công, cách kích thước và vật liệu sử dụng cho ngôi nhà Thông thường mặt bằng nhà bao gồm các loại mặt bằng sau: mặt bằng công năng, mặt bằng trần, sàn, mặt bằng bố trí nội thất… Trên bản vẽ mặt bằng sẽ bao gồm các kích thước trục, đường bao, lỗ mở, kích thước chi tiết, các cao độ, vị trí hạ cốt, các vật dụng, các chỉ định vật liệu đặc biệt, vị trí mặt cắt…
Trang 6Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
3 Mặt cắt:
Mặt cắt ngôi nhà là các hình cắt thu được khi dùng một hay nhiều mặt phẳng cắt tưởng tượng thẳng đứng song song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản cắt ngang qua không gian trống của ngôi nhà từ tầng một đến tầng thượng Nếu mặt phẳng cắt bố trí dọc theo chiều dài ngôi nhà thi ta có hình cắt dọc, nếu bố trí theo chiều ngang ngôi nhà thì ta có hình cắt ngang Vị trí của mặt phẳng cắt được đánh dấu trên mặt bằng tầng một bằng nét cắt kèm tên gọi bằng chữ
in hoa Mặt cắt thể hiện không gian bên trong ngôi nhà nó cho ta các thông tin như chiều cao tầng, số tầng, tổng chiều cao nhà, các lỗ cửa, chiều cao cửa, các lớp vật liệu cấu tạo theo phương đứng như : gạch ốp, tấm ốp tường…Các lớp cấu tạo sàn, mái, các vị trí lanh tô, ô văng…
Trang 74 Bản vẽ phối cảnh:
Bản vẽ phối cảnh là bản vẽ thể hiện hình dáng thật của công trình sau khi đã sử dụng các vật liệu theo đề xuất của nhà thiết kế Bản vẽ phối cảnh là bản vẽ trực quan mà ai nhìn vào cũng có thể hình dung ra được hình dáng công trình
Trang 8Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
5 Trình tự đọc bản vẽ kiến trúc
trong tương lai
công trình
trong ngôi nhà: hành lang, các phòng chính, các loại cửa, cầu thang, khu phụ
mặt bằng tầng một, kết hợp với đọc bản vẽ mặt bằng mỗi tầng với hình cắt đứng để hiểu rõ hơn không gian mỗi tầng bên trong nhà
Ở phần này chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các kí hiệu đồ vật được thể hiện trên bản
vẽ mặt bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4614:2012
Bản vẽ kỹ thuật xây dựng nói chung và bản vẽ kiến trúc nói riêng được thể hiện bằng ngôn ngữ
kỹ thuật Tuy nhiên người sử dụng ( chủ nhà) lại là người nhìn chung không có nhiều kiến thức
về kỹ thuật xây dựng do đó khi nhìn vào vản vẽ kỹ thuật nếu không có chỉ dẫn rõ ràng dễ gây hiểu nhầm thậm chí là không hiểu nội dung bản vẽ muốn truyền tải Do đó trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các kí hiệu qui ước trên bản vẽ kiến trúc bao gồm :
a) Ký hiệu lỗ trống;
b) Ký hiệu cửa sổ;
c) Ký hiệu cửa đi;
d) Ký hiệu đường dốc, cầu thang;
Trang 9e) Ký hiệu vách ngăn;
f) Ký hiệu các bộ phận cần sửa chữa
Tôi sẽ đưa ra một bản vẽ mặt bằng kiến trúc để các bạn dễ dàng đối chiếu sau đó sẽ giải thích các kí hiệu theo các bảng bên dưới Như các bạn thấy trong bản vẽ mặt bằng sẽ có các kí hiệu
về giường, bàn ghế, tủ bếp, thiết bị vệ sinh, bàn uống nước Một số kí hiệu các bạn có thể dễ dàng hiểu được ngay tuy nhiên trong nhiều bản vẽ sẽ có những đồ vật nếu không có chú thích
cụ thể chúng ta sẽ không hiểu được Kiến trúc sư muốn truyền đạt thông tin gì Các kí hiệu bên dưới sẽ giúp các bạn hiểu được đó là kí hiệu của các đồ vật nào do vậy sẽ tránh hiểu nhầm trên bản vẽ kiến trúc
Các kí hiệu đồ vật trên bản vẽ
Trang 10Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trang 12Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trang 14Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trang 16Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trang 17Để có thể hiểu được bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép trước tiên tôi sẽ giới thiệu các kí hiệu qui ước chung khi thể hiện bản vẽ bê tông cốt thép theo TCVN 4612:1998
1 Các kí hiệu qui ước khi thể hiện bản vẽ
Các kí hiệu này bao gồm kí hiệu mặt cắt, kí hiệu đầu các thanh thép khác nhau và cách nối giữa chúng, các kí hiệu về cách ghi kí hiệu và đường kính, số hiệu thép Trường hợp không sử dụng các kí hiệu theo bảng dưới phải có chú thích trên bản vẽ
Trang 18Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trang 20
Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
b) Hình thể hiện cấu tạo: 1:20; 1:50; 1:100;
c) Hình thể hiện chi tiết:1:5; 1:10; 1:20;
Khi thể hiện các kết cấu bê tông cốt thép cho phép dùng 2 loại tỉ lệ:
- Tỉ lệ nhỏ (1:50 hoặc 1:100 hoặc 1:200) cho chiều dài các cấu kiện
- Tỉ lệ lớn (1:5; 1:10 hoặc 1:20) cho kích thước mặt cắt và các chi tiết
2.3 Cốt thép các loại cảu kết cấu bêtông cốt thép được thể hiện vơi giả thiết là bêtông trong suốt.Nét vẽ cốt thép đậm hơn nét thể hiện mặt cắt hoặc nét thể hiện kết cấu Cốt thép có đường kính lớn hơn thể hiện bằng nét đậm hơn.Cốt thép cứng được vẽ bằng những kí hiệu dùng để thể hiện kết cấu thép hình
2.4 Khi thể hiện các kết cấu bê tông cốt thép phải ghi rõ:
- Các kích thước cần thiết cho việc gia công sản xuất, thi công lắp dựng các cấu kiện;
- Vị trí các thanh cốt thép, chỗ nối (buộc, hàn) cốt thép, khoảng cách giữa các cốt đai, nơi uốn các cốt xiên trong cấu kiện;
- Số kí hiệu (số thứ tự) của các thanh cốt thép;
Trang 21- Kí hiệu các cấu kiện, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của cấu kiện;
- Kí hiệu các nút, các chi tiết cần vẽ ở tỉ lệ lớn;
- Mác bê tông, mác thép, mác vữa chèn mối nối kèm theo cường độ chịu kéo, chịu nén, chịu cắt của chúng
- Các biện pháp chống ăn mòn, chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép;
- Những điều cần chú ý, cần thực hiện khi thi công;
- Sự liên hệ giữa các tờ bản vẽ
2.5 Các thanh cốt thép được vẽ trong cột “ hình dáng và kích thước” của bản thống kê cốt thép Trường hợp cần thiết cho phép vẽ khai triển các cốt thép tại vị trí thể hiện các mặt cắt cấu kiện Trên hình vẽ khai triển cốt thép phải ghi rõ chiều dài móc neo, các đoạn uốn, bán kính các đoạn cong, chiều dài duỗi thẳng của thanh cốt thép
2.6 Đối với các kết cấu giao cắt nhau phải thể hiện tất cả cốt thép ở vị trí giao cắt nhau Nếu tại
đó mật độ cốt thép dày đặc thì phải thể hiện thêm bằng mặt cắt cần thiết Tại vị trí giao cắt nhau mặt cắt dọc được thể hiện bằng nét liền mảnh; mặt cắt ngang được thể hiện bằng nét đứt.2.7 Đối với kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trước phải thể hiện đầy đủ rõ ràng cách bố trí các
bó cốt thép; vị trí các đầu neo cốt thép các chú thích cần thiết cho việc hướng dẫn thi công và gia công các cấu kiện của toàn kết cấu
Ngoài ra cần phải vẽ chi tiết ở tỉ lệ lớn một số chi tiết phức tạp như mắt khung, các đàu neo cốt thép…
2.8 Số kí hiệu các thanh cốt thép, các cấu kiện, các chi tiết được viết bằng số A RAP trong đường tròn có đường kính từ 6 đến 8 mm, kí hiệu các nút, các chi tiết vẽ ở tỉ lệ lớn được viết trong vòng tròn có đường kính từ 8 đén 10 m Vòng tròn này được gạch chia ra hai phần Phần trên viết số kí hiệu các nút, các chi tiết vẽ ở tỉ lệ lớn, phần dưới viết kí hiệu của bản vẽ mà chi tiết hoặc nut vẽ lớn sẽ được thể hiện ở đó
Kí hiệu của cấu kiện, các mặt cắt được thể hiện bằng nét chữ in hoa (thường chữ đầu – viết tắt tên cấu kiện) kèm theo chữ A RAP
2.9 Mỗi bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép phải có bảng thống kê cốt thép và bảng phân loại tổng hợp cốt thép theo mẫu
Bảng kê cốt thép
Tên cấu
Hình dáng và kích thước (mm)
Đường kính(mm)
Chiều dài một thanh
Số lượng thanh
Tổng chiều dài
Trong một cấu
Trang 22Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Nhìn chung đối với bản vẽ kết cấu BTCT chúng ta cần nắm được các thông tin như : Vị trí của các cấu kiện chịu lực và chi tiết cốt thép trong cấu kiện đó Từ các thông tin cơ bản trên sẽ có các bản vẽ tương ứng Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứu từng loại bản vẽ
Tùy thuộc vào các loại vật liệu sử dụng cho công trình mà chúng ta sẽ có các dạng kết cấu khác nhau như : kết cấu bê tông cốt thép (BTCT), kết cấu thép, kết cấu gỗ, kết cấu tường chịu lực…Đối với nhà ở riêng lẻ hiện nay kết cấu BTCT được sử dụng nhiều nhất do khả năng chịu lực cao và dễ tạo hình các chi tiết
Nhìn chung đối với bản vẽ kết cấu BTCT chúng ta cần nắm được các thông tin như : Vị trí của
các cấu kiện chịu lực và chi tiết cốt thép trong cấu kiện đó Từ các thông tin cơ bản trên sẽ có
các bản vẽ tương ứng Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứu từng loại bản vẽ
1 Bản vẽ kết cấu móng : Bao gồm các bản vẽ như : Mặt bằng móng, mặt bằng xây tường
móng, mặt bằng giằng móng cao độ +0.000, chi tiết móng, chi tiết bể nước, bể tự hoại Nội dung bản vẽ kết cấu móng sẽ thể hiện được giải pháp móng ( Móng băng, móng đơn, móng gạch, móng cọc), cao độ đáy móng, chi tiết thép của các cấu kiện chính như : Giằng móng, bản móng
Trang 24Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
2 Bản vẽ định vị cột : Nội dung của bản vẽ này thể hiện vị trí và kích thước định vị của từng
cột trên mặt bằng Trường hợp ngắt cột hoặc thay đổi tiết diện cột sẽ có bản vẽ định vị lại tại vị trí thay đổi đó
Trang 253 Bản vẽ mặt bằng kết cấu: Các bản vẽ này sẽ thể hiện vị trí và kích thước của các dầm trên
bản vẽ, vị trí và kích thước lỗ mở, cao độ, độ dày sàn, các vị trí hạ cốt sàn theo bản vẽ kiến trúc ( nhà vệ sinh, ban công…)
4 Bản vẽ mặt bằng thép sàn: Các bản vẽ này sẽ thể hiện các bố trí cốt thép sàn bao gồm thép
trên và thep dưới Thông thường người thiết kế sẽ thể hiện luôn mặt cắt thép sàn để người đọc
có thể hình dung ra vị trí trên dưới của các thanh thép Trường hợp không thể hiện thì thép bên dưới sẽ được đặt theo phương vuông góc với cạnh ngắn của ô sàn
Trang 26Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
5 Bản vẽ mặt bằng lanh tô : Bản vẽ này sẽ thể hiện vị trí và số hiệu của lanh tô, ô văng trên
mặt bằng và cũng có thể được thê hiện các chi tiết bố trí cốt thép kèm theo
Trang 276 Các bản vẽ chi tiết : Các bản vẽ chi tiết bao gồm chi tiết dầm (vị trí xác định trên mặt bằng
kết cấu), Chi tiết cột ( vị trí xác định trên mặt bằng định vị cột), chi tiết thang, bảng thống kê thép, chi tiết vì kèo, xà gồ mái (nếu có)
Trang 28Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Trang 30Học đọc bản vẽ xây dựng online - mylearn.edu.vn/online-khoa-hoc-doc-ban-ve-xay-dung-f.html
Hoang.MBA cungxaynha.com.vn