1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

LT&C: Bài: Ôn tập về từ và cấu tạo từ - Tuần 17

15 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào.. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mì[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Thanh Xuân Nam

Bài: Ôn tập về từ và cấu tạo từ

GV: Lương Thị Hải Vân

Năm học 2017- 2018

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

1) Tìm một từ đồng nghĩa với từ

“hạnhphúc” và đặt câu với từ đó ?

Trang 3

Bài1:

a/ Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ trên theo cấu tạo của chúng Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo

b/ Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ) rồi ghi vào chỗ trống

Trang 4

Từ đơn Từ phức

Các từ

trong

khổ thơ

Ví dụ khác

Bài1: Lập bảng phân loại các từ theo….và lấy ví dụ minh hoạ

Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn

cha con, mặt trời, rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch

nhà, cây, hoa, ổi, gà… sầu riêng, học sinh,

………

lao xao, thong thả, nhỏ nhắn,……

Trang 5

*Trong Tiếng Việt có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và

từ phức.

- Từ đơn gồm một tiếng.

- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng.

- Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy

Trang 6

Từ đơn Từ phức

Các từ

trong

khổ thơ

Ví dụ khác

Bài1: Lập bảng phân loại các từ theo….và lấy ví dụ minh hoạ

Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn

cha con, mặt trời, rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch

nhà, cây, hoa, ổi, gà… sầu riêng, học sinh,

………

lao xao, thong thả, nhỏ nhắn,……

rực rỡ, lênh khênh,

Trang 7

Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào? ( Đó là những từ đồng nghĩa, đồng âm hay là một từ nhiều nghĩa?) Đánh dấu (+) vào ô trống thích hợp trong bảng dưới đây

Trang 8

Ví dụ Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm

a) đánh cờ

đánh giặc

đánh trống

b) trong veo

trong vắt

trong xanh

c) thi đậu

xôi đậu

chim đậu trên cành

+

+

+

Bài 2:

Trang 9

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

Trang 10

Bài 3:

a/ Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài

Cây rơm (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 167)

b/ Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?

Trang 11

Cây rơm

Cây rơm đã cao và tròn nóc Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây

ướt ra.

Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ

có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú

bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như

đóng cánh cửa lại

Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân Cây rơm đứng

từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau Cây rơm dâng dần thịt mình

cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.

Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.

Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm Và chắc chắn bạn sẽ

ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội đã

sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.

Trang 12

Bài 3:

a/ Tìm và viết lại các từ đồng nghĩa với những từ in đậm

(tinh ranh, dâng, êm đềm) trong bài Cây rơm (sách Tiếng

Việt 5, tập một, trang 167)

tinh ranh

dâng

êm đềm

b/ Giải thích vì sao nhà văn chọn 3 từ in đậm (tinh ranh,

dâng, êm đềm) nói trên mà không chọn những từ đồng

nghĩa với nó ?

Trang 13

Bài 3:

a/ Tìm và viết lại các từ đồng nghĩa với những từ in đậm

(tinh ranh, dâng, êm đềm) trong bài Cây rơm (sách Tiếng

Việt 5, tập một, trang 167)

tinh ranh

dâng

êm đềm

tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, khôn ngoan, khôn lỏi, ma lanh, tinh nhanh, tinh quái, tinh tướng

tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa………

êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, êm đềm

b/ Giải thích vì sao nhà văn chọn 3 từ in đậm (tinh ranh,

dâng, êm đềm) nói trên mà không chọn những từ đồng nghĩa

với nó ?

Trang 14

Bài 4: Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Có mới nới…………

b) Xấu gỗ,……….nước sơn.

c) Mạnh dùng sức,………….dùng mưu.

cũ tốt

yếu

Ngày đăng: 20/01/2021, 02:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w