Trực tiếp bác bỏ nhận định của thày sờ ngà, gián tiếp bác bỏ nhận định thày sờ vòi... • Câu phủ định dùng để: - Thông báo xác nhận không có sự vật,sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
Trang 2Tiết 94:
Câu phủ định
Trang 31- Đặc điểm hình thức và chức năng
I- Bài học
Ví dụ1:
a-Nam đi Huế
b-Nam không đi Huế
c-Nam ch a đi Huế
d-Nam chẳng đi Huế
Khẳng định việc Nam
đi Huế có diễn ra
Thông báo, xác nhận việc Nam đi Huế là không diễn ra
⇒Câu phủ định miêu tả
Trang 4• Thày sờ vòi bảo:
- T ởng con voi nh thế
nào, hoá ra nó sun sun
nh con đỉa.
• Thày sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần
chẫn nh cái đòn càn.
• Thày sờ tai bảo:
- Đâu có, nó bè bè nh cái
quạt thóc.
( Thày bói xem voi)
Phản bác ý kiến thày sờ vòi.
Trực tiếp bác bỏ nhận
định của thày sờ ngà, gián tiếp bác bỏ nhận
định thày sờ vòi
Ví dụ 2:
Nhận xét
=>Phủ định bác bỏ
Trang 5Ghi nhớ
• Câu Phủ định là câu có những từ ngữ phủ định nh : Không, chẳng, chả, ch a, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu có
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo xác nhận không có sự vật,sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định
bác bỏ).
Trang 6II- Luyện tập
Bài 1: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a- Tất cả các quan chức nhà n ớc vào buổi sáng ngày khai tr ờng đều
chia nhau đến dự lễ khai tr ờng ở khắp các tr ờng học lớn nhỏ
Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho t ơng lai.
( Theo Lí Lan, Cổng tr ờng mở ra) b- Tôi an ủi lão:
- Cụ cứ t ởng thế đấy chứ, nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà
chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hoá kiếp cho nó đấy, hoá kiếp để cho nó làm kiếp khác
( Nam Cao, Lão Hạc)
=> Đó là những câu phủ định bác bỏ vì nó “phản bác”một ý kiến, nhận định tr ớc đó.
b
thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Trang 7Bài 2: Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
b- Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết trung thu, ăn nó nh ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
(Băng Sơn, Quả thơm )
a- Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đ
ờng, song không phải là không có ý nghĩa.
( Hoài Thanh, ý nghĩa văn ch ơng)
Trả lời
• Cả hai câu không có ý nghĩa phủ định Vì có một
từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác Khi
đó ý nghĩa phủ định là khẳng định.
Trang 8Bài 3: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi
- Nếu thay từ phủ định “không” bằng “ch a” thì phải viết lại câu văn nh sau:
Choắt ch a dậy đ ợc, nằm thoi thóp ( bỏ từ nữa )“ ”
- Viết “không dậy đ ợc nữa” có nghĩa vĩnh viễn không dậy
đ ợc ( phủ định tuyệt đối)
- Viết “ch a dậy đ ợc” nghĩa là sau đó có thể dậy đ ợc
(phủ định t ơng đối)
Trả lời
Choắt không dậy đ ợc nữa, nằm thoi thóp ( Tô Hoài, Dế mèn phiêu l u ký)
⇒ Câu văn của Tô Hoài rất phù hợp với diễn biến của
chuyện, vì vậy không nên viết lại !
Trang 9Bài 4: Các câu sau đây có phải là câu phủ định
không? Những câu này dùng để làm gì?
Đặt những câu có ý nghĩa t ơng đ ơng
a- Đẹp gì mà đẹp ! b- Làm gì có chuyện đó !
Trả lời
• Cả hai câu không phải câu phủ định, vì nó
không có từ ngữ phủ định, nh ng cũng đ ợc dùng
để biểu thị ý phủ định (phủ định bác bỏ: phản bác ý kiến, nhận định tr ớc đó)
Trang 10Bài 5: Đọc đoạn trích sau ( chú ý các từ in đỏ)
và cho biết: Có thể thay quên bằng không,
ch a bằng chẳng đ ợc không? Vì sao?
Ta th ờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột
đau nh cắt, n ớc mắt đầm đìa; chỉ căm tức ch a xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch t ớng sĩ)
Trả lời
Không thể thay “ quên ” bằng “ không ”, “ ch a ” bằng
“ chẳng ” đ ợc Vì làm nh vậy ý câu sẽ thay đổi.
Trang 11Bài 6: Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn,
trong đó có dùng câu phủ định miêu
tả và câu phủ định bác bỏ
Ví dụ:
An tình cờ gặp Bình kêu lên:
- Lâu quá, tớ không thấy cậu !
Bình c ời:
- Làm gì có chuyện đó !
- Thật mà !
Bình vẫn c ời:
- Ngày nào mà tớ chẳng thấy cậu ở sân bóng, nh ng
Phủ định miêu tả Phủ định bác bỏ
Trang 12củng cố
Em hiểu thế nào là câu phủ định ?
H ớng dẫn về nhà:
1- Hiểu đặc điểm, chức năng của câu phủ định.
2- Làm các bài tập còn lại.
3- Trình bày các bài tập ở lớp hoàn chỉnh.
Trang 13H ớng dẫn về nhà:
1- Hiểu đặc điểm, chức năng của câu phủ định.
2- Làm các bài tập còn lại.
3- Trình bày các bài tập ở lớp hoàn chỉnh.
củng cố
Em hiểu thế nào là câu phủ định ?