5 B3: Tiến hành thông báo cho nhà cung ứng xuất vé và xuất hóa đơn: Khách đồng ý mua vé thì tiến hành thông báo cho nhà cung ứng để họ xuất vé và hóa đơn cho công ty B4: Giao vé cho khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO
VÀ DU LỊCH ĐẠI NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Mai Chi
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Lan Anh
Mã số sinh viên: 20165032
Hà Nội – 2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Lời mở đầu 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: 3
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: 3
1.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp 4
1.3.1 Dịch vụ chủ yếu của công ty: 4
1.3.2 Quy trình cung cấp dịch vụ: 4
1.3.3 Đặc điểm của dịch vụ và quy trình cung ứng dịch vụ ảnh hưởng đến công tác kế toán: 5
1.4 Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh 6
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 9
2.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán 9
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp: 9
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán: 9
2.1.3 Bộ phận thu thập số liệu ban đầu cho kế toán: 10
2.1.4 Mức độ phù hợp của bộ máy kế toán với loại hình và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: 11
2.2 Các chính sách kế toán của doanh nghiệp: 11
Trang 32.2.1 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng: 11
2.2.2 Hình thức ghi sổ của công ty: 11
2.2.3 Các sổ sách kế toán in ra: 12
2.2.3 Biểu mẫu chứng từ: 13
2.2.4 Mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống sổ sách kế toán so với quy định chung: 13
2.3 Hạch toán từng phần hành kế toán trong doanh nghiệp 14
2.3.1 Kế toán thanh toán: 14
2.3.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 27
2.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35
2.4 Công tác lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 39
2.5 Công tác lập báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp 40
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 42
3.1 Đánh giá chung thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp 42
3.1.1 Chế độ kế toán: 42
3.1.2 Những mặt hạn chế trong công tác kế toán của doanh nghiệp: 42
3.1.3 Các vấn đề cần giải quyết trong hoạt động kế toán và tài chính của doanh nghiệp: 43
3.2 Hướng đề tài tốt nghiệp và đề cương sơ bộ của đề tài tốt nghiệp: 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Quảng cáo và Du lịch
Đại Nam 3
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 9
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ hình thức ghi sổ của công ty 11
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán với nhà cung ứng dịch vụ 15
Sơ đồ 2 4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán với khách hàng 16
Sơ đồ 2 5: Sơ đồ quy trình ghi sổ nghiệp vụ thanh toán của công ty 17
Sơ đồ 2 6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ của quá trình cung ứng dịch vụ 28
Sơ đồ 2 7: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ sản phẩm 29
Sơ đồ 2 8: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 1: Bảng chỉ tiêu doanh thu hai năm 2018-2019 6
Bảng 1 2: Bảng chỉ tiêu chi phí năm 2018-2019 6
Bảng 1 3: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hai năm 2018-2019 7
Bảng 2 1: Bảng mẫu chứng từ 13
Bảng 2 2: Báo cáo doanh số Đại Nam tháng 2 năm 2019 41
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2 1: Thông báo công nợ 19
Hình 2 2: Hóa đơn GTGT số 0001060 ngày 3/11/2019 19
Hình 2 3: Sổ phụ kiêm phiếu báo nợ/có 20
Hình 2 4:Sổ nhật ký chung 20
Hình 2 5:Sổ cái tài khoản 331 21
Hình 2 6: Sổ chi tiết công nợ phải trả: 21
Hình 2 7: Bảng tổng hợp công nợ phải trả 22
Hình 2 8: Giấy đề nghị thanh toán 23
Hình 2 9: Hóa đơn GTGT số 0000314 ngày 16/11/2019 23
Hình 2 10: Sổ phụ kiêm phiếu báo nợ/có 24
Hình 2 11: Sổ nhật ký chung 24
Hình 2 12: Sổ cái tài khoản 131 25
Hình 2 13: Sổ chi tiết công nợ phải thu 25
Hình 2 14: Bảng tổng hợp công nợ phải thu 26
Hình 2 15: Hóa đơn GTGT số 0003957 ngày 12/11/2019 31
Hình 2 16: Hóa đơn GTGT số 0000311 ngày 14/11/2019 32
Hình 2 17: Bảng kê ngày 14/11/2019 32
Hình 2 18: Sổ nhật ký chung 33
Hình 2 19: Sổ cái tài khoản 511 34
Hình 2 20: Sổ cái tài khoản 632 34
Hình 2 21: Hình chứng từ kế toán kết chuyển lãi lỗ 38
Hình 2 22: Hình sổ nhật ký chung năm 2019 38
Hình 2 23: Hình sổ cái tài khoản 911 39
Trang 71
Lời mở đầu
Theo số liệu thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, ngành du lịch Việt Nam trong năm 2019 đã đạt được nhiều kỳ tích, thu hút trên 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16,2% so với năm 2018), phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa cao nhất từ trước đến nay nâng tổng doanh thu đạt khoảng 720.000 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015-2019 đạt khoảng 22,7%/năm Việt Nam được đánh giá là một trong 10 nước tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới Để đạt được nhiều thành tựu đó thì số liệu kế toán cung cấp là vô cùng quan trọng góp phần vào việc giúp các công ty du lịch lữ hành đưa ra các quyết định quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Trong đợt thực tập này em đã chọn Công ty TNHH Quảng cáo & Du lịch Đại Nam làm địa điểm thực tập để có cơ hội tiếp xúc thực tế với hoạt động kế toán của công ty Trong quá trình thực tập với sự chỉ bảo của TS Nguyễn Thị Mai Chi và nhân viên kế toán em đã có thêm nhiều hiểu biết về công tác kế toán tại doanh nghiệp
Tuy nhiên, do thời gian thực tập còn hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Chính
vì vậy, em rất mong thầy cô đưa ra những góp ý cho bài báo cáo thực tập của em trở nên hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Bố cục báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Trang 82
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
-Tên: Công ty TNHH Quảng cáo & Du lịch Đại Nam
-Trụ sở chính: 173 Hoàng Hoa Thám – Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội -Văn phòng giao dịch : 206K Phố Đội Cấn- Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội -Sự thành lập và các mốc quan trọng của quá trình phát triển:
+Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 25/02/2016
+Triết lý kinh doanh: “Khách hàng là trung tâm” chỉ lối dẫn đường cho mọi hoạt động của công ty, công ty luôn quan niệm rằng “Mỗi khách hàng là một viên gạch xây lên nền tảng giá trị vững chắc của công ty
+Logo của công ty:
Công ty lấy thương hiệu là: Đainamtours
Logo của công ty là:
Ý nghĩa của logo: “Mang hạnh phúc đến gia đình bạn”
“Hạnh phúc” là điều ai cũng hướng tới, có hạnh phúc sẽ có tất cả, bạn hạnh phúc
sẽ mang hạnh phúc đến gia đình bạn và những người xung quanh, xã hội sẽ ra sao khi tất cả mọi gia đình đều hạnh phúc
+Sứ mệnh của đơn vị “mang hạnh phúc đến một triệu gia đình Việt”
+Trong quá trình phát triển tính đến năm 2019, công ty đã đạt được nhiều thành tựu:
20.000 truy cập/năm vào website
10.000 lượt like trên Facebook: dainamtours
Khoảng 200 khách hàng sử dụng dịch vụ do công ty cung cấp
Trang 93
Đainamtours được khách hàng và đối tác đánh giá rất cao trong việc đặt vé máy bay, đặt phòng và tổ chức tour du lịch góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam đến các nước bạn bè quốc tế
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
-Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
+Là đại lý bán vé máy bay cấp 2 cho các hãng hàng không: Vietnam Airline, Jetstar Pacific Airline, Vietjet Air, BamBoo Airways, Thai Airways, China Airways,…
+Cung cấp dịch vụ đặt phòng, khách sạn cho khách hàng
+Xây dựng các tour du lịch theo nhu cầu của khách hàng
-Đăng ký kinh doanh và lĩnh vực hoạt động:
+Tên công ty: Công ty TNHH Quảng cáo & Du lịch Đại Nam
+Mã số thuế: 0107332417
+Tên viết tắt: ĐAI NAM ADVTOU CO.,LTD
+Địa chỉ trụ sở chính: Số 24, ngõ 173/63, phố Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc
Hà, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
+Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng
+Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hoàng Hải
+Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh dịch vụ vé máy bay, khách sạn, tour du lịch
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
Sơ đồ 1 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Quảng cáo và Du
lịch Đại Nam
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng
Maketing
Phòng kinh doanh
Trang 104
-Chức năng của các phòng ban:
+Phòng kinh doanh gồm 3 bộ phận: bộ phận kinh doanh du lịch sẽ thiết kế tour
du lịch theo yêu cầu của khách hàng, bộ phận kinh doanh vé máy bay sẽ thực hiện nhiệm vụ đặt vé máy bay nội địa và quốc tế cho khách và bộ phận khách sạn
sẽ nhận yêu cầu của khách hàng sau đó đặt phòng cho khách
+Phòng maketing: nghiên cứu thị trường, hoạch định các chiến lược kinh doanh
và điều tiết, thực hiện các chính sách của công ty như: chính sách giá, chính sách khách hàng, chính sách kinh doanh của công ty,…
+Phòng kế toán: hạch toán các nghiệp vụ kinh tế kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, các hoạt động thu, chi tài chính; lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị; tham mưu cho lãnh đạo đơn vị chỉ đạo
và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính – kế toán…
1.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp
1.3.1 Dịch vụ chủ yếu của công ty:
+Dịch vụ đặt phòng nghỉ, khách sạn, biệt thự
Nhà phân phối dịch vụ: Công ty TNHH SEA LINKS City, Công ty TNHH một thành viên 2699, Công ty CP Du Lịch Hoàng Anh Đất Xanh Quy Nhơn, Công ty TNHH đầu tư và phát triển FLC Hạ Long,…
Khách hàng: Công ty VTC Dịch vụ truyền hình số, Công ty TNHH EIFEC, Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt, Công ty TNHH Tư vấn năng lượng và biến đổi khí hậu VECC
Trang 115
B3: Tiến hành thông báo cho nhà cung ứng xuất vé và xuất hóa đơn: Khách đồng
ý mua vé thì tiến hành thông báo cho nhà cung ứng để họ xuất vé và hóa đơn cho công ty
B4: Giao vé cho khách: trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh
B5:Lập hóa đơn và thu tiền
+Dịch vụ đặt phòng nghỉ, khách sạn:
B1:Khách đặt phòng: khách hàng liên hệ đặt phòng với công ty
B2:Đặt phòng cho khách: Liên hệ với các khách sạn, resort, villas và nhận báo giá
B3: Báo lại cho khách hàng, nếu khách đồng ý thì gửi booking cho nhà phân phối
và nếu được xác nhận thì tiến hành đặt phòng cho khách hàng và xin nhà phân phối lập hóa đơn cho công ty
B4: Lập hóa đơn và thu tiền
1.3.3 Đặc điểm của dịch vụ và quy trình cung ứng dịch vụ ảnh
hưởng đến công tác kế toán:
+ Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; điều kiện di sản lịch sử văn hóa, phong cảnh, chùa chiền độc đáo, hấp dẫn khiến khối lượng công việc kế toán tăng giảm bất thường
+ Dịch vụ không có hình thái vật chất cụ thể nên không cần nhập, xuất kho , không tốn chi phí lưu kho bãi, không tính giá sản phẩm dở dang và giá dịch vụ tăng giảm linh động
+ Dịch vụ đa dạng, phong phú sử dụng nhiều chứng từ bổ sung, mang tính nội
bộ, được thiết kế riêng cho phù hợp
+Dịch vụ cung cấp có cả nội địa và nước ngoài dẫn đến việc hạch toán giá trị tiền
tệ phức tạp
+Phải theo dõi doanh thu và chi phí theo hợp đồng, theo tour du lịch
+Du lịch thường có du lịch trong nước và du lịch nước ngoài, phần du lịch nước ngoài, vé máy bay sẽ có thuế suất GTGT khác với GTGT du lịch trong nước + Theo dõi hóa đơn vé máy bay với từng khách du lịch
+ Xử lý hóa đơn khách sạn, nhà hàng Các hóa đơn này đôi khi sẽ chậm hơn so với thời gian thanh toán của hướng dẫn viên
+Quy trình cung cấp dịch vụ của công ty không ảnh hưởng đến công tác kế toán
Trang 126
1.4 Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
-Số liệu về kết quả tiêu thụ dịch vụ (hai năm gần đây):
+Doanh thu của công ty:
Bảng 1 1: Bảng chỉ tiêu doanh thu hai năm 2018-2019
Đơn vị: đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2019
Trong cơ cấu doanh thu thì doanh thu cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất cho thấy doanh nghiệp tập trung vào cung cấp dịch vụ doanh nghiệp là chủ yếu rất phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu cung cấp dịch vụ của năm 2019 tăng 60,04% so với năm 2018, doanh thu hoạt động tài chính tăng 60.12% so với năm 2018, cho thấy năm 2019
có thể là do biến động về giá tăng; công ty mở rộng chính sách tín dụng dẫn đến bán chịu nhiều; thương hiệu công ty lớn mạnh nên khách hàng mua nhiều nên doanh thu tăng nhiều
+Chi phí của công ty:
Bảng 1 2: Bảng chỉ tiêu chi phí năm 2018-2019
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2019
Trang 13lý chi phí tốt hơn năm trước
Doanh nghiệp không có chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bởi chi phí lớn hơn doanh thu cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp quản lý chi phí quản lý kinh doanh chưa được tốt dẫn đến chi phí này chiếm tỷ trọng khá cao
+Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:
Bảng 1 3: Bảng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp hai năm
2018-2019
Đơn vị: đồng
Chênh lệch (%)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2019
Doanh nghiệp hoạt động trong 2 năm 2018-2019 đều lỗ mặc dù doanh thu năm
2019 tăng đáng kể so với năm 2018 nhưng do doanh nghiệp mới hoạt động cùng với việc quản lý chi phí chưa được tốt đặc biệt là chi phí quản lý kinh doanh nên dẫn đến lợi nhuận sau thuế âm
Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm so với năm 2018 là 13,53 % cho thấy năm 2019 thì doanh nghiệp lỗ ít hơn, cho thấy một tín hiệu tương đối khả quan, nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí kinh doanh, đồng thời công ty cần có chính sách thúc đẩy doanh thu tạo ra doanh thu tăng hơn nữa sẽ giúp công ty thoát lỗ
Trang 148
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019:
Công ty TNHH Quảng cáo và Du lịch Đại Nam
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 385.555.722 386.380.859
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 159
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA
DOANH NGHIỆP 2.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp:
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:
vụ kinh tế phát sinh và tiến hành hạch toán dữ liệu vào phần mềm
Nắm được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình chiếm dụng vốn từ khách hàng Từ đó đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi cho công ty
Cung cấp số liệu cho giám đốc hoặc các cơ quan chức năng khi có yêu cầu, giải trình số liệu cho cơ quan thuế hay các cơ quan chức năng khác khi có thắc mắc
Lưu trữ các sổ sách, chứng từ kế toán của công ty theo quy định
+Kế toán thanh toán
Chuẩn bị và kiểm tra nội dung hợp đồng: thông tin khách hàng, điều khoản và hình thức thanh toán, chính sách phạt quá hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của hai bên, phương án xử lý các vấn đề phát sinh
Theo dõi, ghi chép lại cẩn thận diễn biến phát sinh tăng, phát sinh giảm công nợ phải thu theo ngày, tháng, quý, năm và thực hiện thu hồi công nợ của khách hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh
toán
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Trang 16+Kế toán tiền lương:
Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng lao động, thực hiện chấm công và tính toán tiền lương, các khoản trích theo lương phải nộp của doanh nghiệp
Theo dõi tình hình trả-tạm ứng tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
2.1.3 Bộ phận thu thập số liệu ban đầu cho kế toán:
+Kế toán tiền lương: theo dõi tình hình làm việc của nhân viên và chấm công, đến cuối tháng sẽ tính lương trả cho người lao động, các khoản trích theo lương
để nộp cho cơ quan bảo hiểm
+Kế toán thanh toán: chứng từ phiếu thu do kế toán lập khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt; chứng từ phiếu chi do nhân viên gửi phiếu đề nghị chi tiền cho kế toán và kế toán lập phiếu chi; sổ phụ do ngân hàng gửi cho kế toán; +Thủ quỹ: chứng từ thu – chi do kế toán công nợ gửi cho thủ quỹ để xuất – nhập quỹ tiền mặt
+Kế toán tổng hợp: các hóa đơn do nhân viên bán vé, đặt phòng nghỉ, khách sạn gửi cho kế toán để hạch toán vào phần mềm; các phiếu thu – chi do kế toán công
nợ gửi cho kế toán để hoàn thiện bộ sổ sách, chứng từ nộp cơ quan thuế
Trang 172.2 Các chính sách kế toán của doanh nghiệp:
2.2.1 Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng:
+Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính +Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
+Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán: Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại Ngân hàng thường xuyên giao dịch: ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
+Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc, tính giá theo bình quân gia quyền, hạch toán theo kê khai thường xuyên
+Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp tính khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, BĐS đầu tư: Khấu hao theo đường thẳng, tuân thủ quy định về quản lý sử dụng và khấu hao TSCĐ
+Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính theo thông báo lãi của Ngân hàng
-Mức độ tin học hóa của hệ thống thông tin kế toán: phần mềm công ty sử
dụng là: Misa
2.2.2 Hình thức ghi sổ của công ty:
Hình thức ghi sổ của công ty là hình thức kế toán trên máy tính:
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ hình thức ghi sổ của công ty
Trang 1812
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
-Quy trình hạch toán:
+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
+Sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ phải thu
+Sổ chi tiết và sổ tổng hợp công nợ phải trả
+ Sổ chi tiết tạm ứng, chi tiết phải thu/phải trả khác
+Sổ chi tiết ngân hàng
+Sổ cái các tài khoản: Có tài khoản nào trên bảng CĐ phát sinh tài khoản thì in
sổ cái TK đó
Trang 19Nguồn: Phụ lục thông tư 133/2016/TT-BTC
2.2.4 Mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống sổ sách kế toán
so với quy định chung:
+ Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán : Nhật
ký chung phù hợp với thông tư 133/2016 của Bộ tài chính
+Phần mềm thiết kế dễ sử dụng giúp doanh nghiệp không phải ghi sổ thủ công giảm thiểu các sai sót không đáng có và tiết kiệm thời gian, rất phù hợp với quy
mô công ty nhỏ
+Áp dụng hợp lý hệ thống sổ sách trong công ty: Việc nhập liệu vào phần mềm chính xác, kịp thời giúp hệ thống báo cáo kế toán của công ty đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty
Trang 2014
2.3 Hạch toán từng phần hành kế toán trong doanh nghiệp
2.3.1 Kế toán thanh toán:
2.3.1.1 Nội dung, nhiệm vụ của kế toán thanh toán:
+Nội dung của kế toán nghiệp vụ thanh toán với nhà cung ứng dịch vụ và khách hàng:
Nghiệp vụ thanh toán với người bán phát sinh trong quá trình cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình kinh doanh, khi sự vận động của dịch vụ
và tiền tệ không cùng một thời điểm Nghiệp vụ thanh toán với khách phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền không cùng một thời điểm
Phải chi tiết khoản phải thu, phải trả theo từng người bán và từng người mua, không được phép bù trừ khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau (trừ khi có sự thỏa thuận giữa các đối tượng với doanh nghiệp)
Phải tổng hợp tình hình thanh toán với người bán và người mua theo tính chất nợ phải thu hay nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán
Đối với khoản phải thu, phải trả người bán và người mua có gốc là ngoại
tệ thì vừa phải theo dõi được bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VND theo tỷ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm
+Nhiệm vụ của kế toán thanh toán:
Chuẩn bị và kiểm tra nội dung hợp đồng : thông tin khách hàng, điều khoản và hình thức thanh toán, chính sách phạt quá hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của hai bên, phương án xử lý các vấn đề phát sinh
Theo dõi, ghi chép lại cẩn thận diễn biến phát sinh tăng, phát sinh giảm công nợ phải thu theo ngày, tháng, quý, năm và thực hiện thu hồi công nợ của khách hàng
Thực hiện việc lập các chứng từ thu, chi trong công ty khi có các nhu cầu cần thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Kế toán công nợ báo cáo các khoản nợ khách hàng thanh toán với kế toán tổng hợp để hạch toán vào phần mềm
Kiểm tra công nợ với khách hàng theo định kỳ hàng tháng và lập Biên bản đối chiếu công nợ
Trang 21 Hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
-Quy trình luân chuyển chứng từ:
+Thanh toán với nhà cung ứng dịch vụ:
Sơ đồ FC:
Sơ đồ 2 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán với nhà cung ứng dịch vụ
A
Thông báo
công nợ
Hóa đơn đầu vào
Đối chiếu + Kiểm tra
khớp với hóa đơn đầu
vào (1.0)
Xin xét duyệt của
giám đốc (2.0)
Lấy sổ phụ
NH về hạch toán vào phần mềm (6.0)
Sổ phụ ngân hàng
D
Trang 2216
Giải thích: Kế toán thanh toán nhận được thông báo công nợ từ nhà cung ứng
dịch vụ, tiến hành đối chiếu thông tin với hóa đơn đầu vào Nếu trùng khớp sẽ tiến hành thanh toán cho nhà cung ứng bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt Công ty tiến hành thanh toán chuyển khoản: Kế toán thanh toán xin ý kiến của giám đốc, nếu giám đốc duyệt thì kế toán thanh toán tiến hành chuyển khoản online cho bên cung ứng; ghi sổ công nợ và lưu chứng từ; cuối tháng kế toán tổng hợp ra ngân hàng in sổ phụ kiêm giấy báo có, báo nợ ngân hàng về hạch toán vào phần mềm
+Thanh toán với khách hàng:
Sơ đồ FC:
Sơ đồ 2 4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán với khách hàng Giải thích: Kế toán thanh toán lập phiếu đề nghị thanh toán gửi khách hàng,
khách hàng tiến hành thanh toán cho công ty thông qua chuyển khoản; kế toán xóa nợ trong sổ công nợ; cuối tháng kế toán tổng hợp ra ngân hàng lấy sổ phụ ngân hàng về hạch toán vào phần mềm
Thanh toán cho công ty
Ghi sổ công nợ
(2.0)
A
Sổ phụ ngân hàng
D
Lập phiếu đề nghị thanh toán (1.0)
Trang 2317
2.3.1.3 Tài khoản và quy trình ghi sổ:
+Tài khoản sử dụng: TK 131, TK 331
+Kết cấu tài khoản:
Doanh nghiệp mở sổ 131 và 331 chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp: VD: Công ty TNHH EWD nợ tiền hàng của công ty thì kế toán sẽ mở sổ tài khoản 131 chi tiết cho công ty này: 131- Công ty TNHH EWD
-Số phải thu khách hàng trong kỳ
-Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Số dư bên nợ: Số tiền còn phải thu
-Số tiền khách hàng đã trả nợ -Số tiền đã đã nhận ứng trước của khách hàng
Số dư bên có: Số tiền nhận trước hoặc
số đã thu nhiều hơn
-Số tiền đã trả cho người bán
-Số tiền ứng trước cho người bán
Số dư bên nợ: Số tiền đã ứng trước
cho người bán hoặc đã trả nhiều hơn
-Số tiền phải trả người bán
Số dư bên có: Số tiền còn phải trả cho
Sổ cái tài khoản
131, 331
Bảng tổng hợp công nợ
Sổ công nợ
nội bộ
Trang 2418
khách hàng Đa số sổ nợ theo dõi tất cả nhà cung ứng và các khách hàng quen thuộc còn một vài khách hàng khác không thường xuyên sử dụng dịch vụ công ty cung cấp sẽ được ghi chung vào một sổ tổng hợp công nợ Hình thức sổ khá đơn giản không có form mẫu
Khi khách hàng thanh toán hay công ty thanh toán cho nhà cung ứng thì
kế toán thanh toán sẽ mở sổ nợ rồi gạch chéo số nợ cũ và không thực hiện các bút toán kế toán
Đến cuối tháng thì kế toán tổng hợp sẽ tập hợp phiếu thu, phiếu chi hay lấy sổ phụ ngân hàng để hạch toán vào phần mềm: Kế toán tổng hợp vào phân hệ quỹ hay ngân hàng hạch toán thu, chi nợ
Số liệu nhập vào phần mềm sẽ lên sổ nhật ký chung, từ sổ nhật ký chung lên các sổ cái, từ sổ cái lên bảng cân đối phát sinh rồi lên báo cáo tài chính, khi hạch toán chi tiết các tk 131, 331 thì số liệu sẽ lên các sổ chi tiết khách hàng rồi từ sổ chi tiết sẽ lên các bảng tổng hợp công nợ.Sau đó kế toán đối chiếu tổng phát sinh ở sổ cái với bảng tổng hợp công nợ xem có khớp nhau không
2.3.1.4 Kết quả của phần hành nhằm phục vụ thông tin, đưa vào
báo cáo:
+Kết quả của phần hành cung cấp thông tin công nợ của nhà cung ứng và khách hàng để lên sổ nội bộ của công ty giúp giám đốc nắm được tình hình công nợ của công ty, biết được luồng tiền kinh doanh
+Kết quả phần hành đưa vào sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 131, 331,111, 112, sổ quỹ tiền mặt, sổ ngân hàng để lên bảng cân đối tài khoản, từ bảng cân đối tài khoản lên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
2.3.1.5 Ví dụ minh họa:
VD1: Ngày 10/11/2019 công ty nhận được thông báo công nợ của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ hàng không 509 thanh toán vé máy bay quốc nội theo hóa đơn số 0001060 ngày 03/11/2019 có giá trị là 2.015.600đ Công ty tiến hành chuyển khoản online cho công ty 509, kế toán thanh toán ghi sổ công nợ, cuối tháng kế toán tổng hợp ra ngân hàng in sổ phụ kiêm giấy báo có, báo nợ của ngân hàng về hạch toán vào phần mềm.Cuối kỳ kế toán tổng hợp in sổ nhật ký chung,
sổ cái tài khoản 331, sổ chi tiết 331 và bảng tổng hợp công nợ phải trả gửi cơ quan thuế
Kế toán hạch toán: Nợ 331- CT 509 : 2.015.600đ
Có 1121-TECH: 2.015.600đ
Trang 2519
Hình 2 1: Thông báo công nợ
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Quảng cáo và Du lịch Đại Nam
Hình 2 2: Hóa đơn GTGT số 0001060 ngày 3/11/2019
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Quảng cáo và Du lịch Đại Nam
Trang 2620
Diễn giải quy trình chứng từ: Khi nhận được giấy thông báo công nợ thì kế
toán thanh toán sẽ đối chiếu công nợ trên giấy đó với số tiền trên hóa đơn đầu
vào và tiến hành kiểm tra sổ nợ nội bộ cho nhà cung ứng 509 xem có khớp nhau
không Nếu công ty thanh toán cho nhà cung ứng thì kế toán sẽ gạch nợ trong sổ
nợ nội bộ và đến cuối tháng thì kế toán tổng hợp sẽ ra ngân hàng in sổ phụ mang
về hạch toán vào phần mềm
Hình 2 3: Sổ phụ kiêm phiếu báo nợ/có
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Quảng cáo và Du lịch Đại Nam
Hình 2 4:Sổ nhật ký chung
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Quảng cáo và Du lịch Đại Nam