1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty tnhh hệ thống tự động đại dương mới

58 628 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập công ty tnhh hệ thống tự động đại dương mới

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

I Công ty TNHH Hệ Thống Tự Động Đại Dương Mới:

Giới thiệu: Công ty TNHH Hệ Thống Tự Động Đại Dương Mới là công ty với

định hướng phát triển trở thành nhà cung cấp chuyên cung cấp các giải pháp điều khiển tự động và dịch vụ nâng cấp phần mềm cho các nhà máy công nghiệp và cao

ốc Được thành lập năm 2002, là thành viên của Tập đoàn Đầu tư và Xây dựng Tân Bình, thành lập năm 1989, với doanh thu hơn 300 tỉ đồng và có chi nhánh khắp cả nước

Tầm nhìn và sứ mệnh:

Tầm nhìn

Có một thương hiệu tầm quốc tế, được biết đến bởi khả năng hàng đầu về kỹ thuật

và một tổ chức toàn vẹn Chọn lựa phục vụ các đối tác và chủ đầu tư trên thị trường mà chúng tôi có thể biết về họ một cách sâu sắc và có thể chuyển giao các chiến lược về tự động hoá của khách hàng

Nhiệm vụ

Thiết kế, xây dựng và cung cấp các hệ thống quản lý thông tin tích hợp mang tầm thế giới và các giải pháp điều khiển trong công nghiệp nhằm đáp ứng toàn diện trước các yêu cầu về kinh doanh và hiện thực hệ thống của khách hang

Trang 2

• Lập trình PLC

• Thiết bị giao tiếp người - máy

• Hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập số liệu (SCADA)

• Cung cấp giải pháp hệ thống kiểm tra bằng hình ảnh

• Phân phối sản phẩm Cognex tại Việt Nam

Giải pháp phục vụ sản xuất

• Hệ thống phục vụ sản xuất

• Điều khiển mẻ

• Hệ thống thu thập dữ liệu mã vạch

• Hệ thống quản lý và giải pháp tiết kiệm năng lượng

• Giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn của 21 CFR Part 1 1

Trang 3

Địa chỉ liên hệ

Công ty TNHH Hệ Thống Tự Động Đại Dương Mới

Địa chỉ: Tầng 8 cao ốc RIC

Số điện thoại: +84 8 38110385

Số fax: +84 8 3811 0561Email: info@new-ocean.com.vn

Website: http://new-ocean.com.vn

II Nhiệm vụ chính được giao:

Trong đợt thực tập này, nhóm của tôi gồm 5 thành viên được giao nhiệm vụ theo từng tuần như sau:

1 Nguyên tắc hoạt động của Máy nén và điều khiển máy nén

2 Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của một hệ thống lạnh

Tuần 3:

Trang 4

2 Viết chương trình cho PLC và mô phỏng.

 Giới thiệu Indusoft Web Studio (IWS)

 Làm việc với Project

 Tags

 Mẫu Project đơn giản

*+++++++++++*

A Giới thiệu IWS:

Indusoft Web Studio là một sản phẩm của hãng Indusoft, Hoa Kì Đó làmột phần mềm chuyên dụng cho việc thiết kế, lập trình, xây dựng một dự án

SCADA (hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu) hoặc HMI Machine Interface) với các mục đích như:

(Human- Thu thập dữ liệu

Trang 5

thực với các thiết bị hoặc các bộ vi xử lý thông qua các các bộ điều khiển khảtrình, thiết bị remote I/O, và những thiết bị thu thập dữ liệu khác.

Những dự án này được cấu trúc bởi các thành phần: các màn hình giao giám sát, PLC driver, các thiết bị I/O, một cơ sở dữ liệu bao gồm các tag (có thểhiểu là các biến dùng trong dự án), và các module như: alarms, trends, recipes,security system…

tiếp-IWS có khả năng giao tiếp với các I/O công nghiệp thực tế, cũng như cácphần mềm ứng dụng Window hỗ trợ khác (điển hình như Step 7 Microwin củaPLC S7-200, S7-300 của Siemens) thông qua các giao thức sau:

làm việc (Workstation) sẽ quét xử lý dữ liệu theo những thông số đã được định

nghĩa hay cài đặt trong project, và sẽ gửi lại những dữ liệu cần thiết cho việc hiển thị, lưu trữ…để giám sát điều khiển

IWS do đó được chia làm 2 loại chính:

1 Phần mềm phát triển hệ thống: chạy trên destop, laptop, PC công nghiệp hỗ trợMicrosoft Window hoặc Server

2 Phần mềm chạy hệ thống: chạy trên trạm điều hành hỗ trợ Microsoft Windowhoặc Window Embedded

Trang 6

Màn hình giao diện chính của IWS:

Qua đây ta có thấy được một số đặc điểm của ứng dụng như sau:

- Hỗ trợ tài nguyên phát triển Window với những thanh công cụ, hộp thoại vàcác trình đơn

Trang 7

- OPC server và OPC client tích hợp OPC Browser.

- Các biểu thức logic và hàm định nghĩa sẵn của các ngôn ngữ script (hơn 200hàm) giúp việc thiết lập các tác vụ của project hết sức dễ dàng và thuận tiện (vìcác script mang đặc điểm của ngôn ngữ cấp cao như VBScript)

- …

Tóm tắt các module trong kiến trúc bên trong của IWS:

Background Task: là task giám sát

Database Spy: là công cụ Debugging

Trang 8

Sơ đồ xử lý dữ liệu:

Trang 9

Trong đó ta chú ý đến những vùng làm việc sau:

Trang 10

vào các dấu tam giác bên cạnh để mở rộng hoặc thu gọn thư mục, click chuột phải sẽ hiện ra trình đơn ngữ cảnh để tùy chọn cho thành phần tương ứng.

Ta chú ý 4 Tab quan trọng trong vùng này:

Global Tab : Chứa cơ sở dữ liệu của Project (toàn bộ các Tags, bao gồm các

loại tag thông thường, tag class, shared tag và tag hệ thống) và các đặc điểm khác có tác động đến cả Project (Xem hình ) Thao tác ở tab này cho phép người dùng kiểm soát, chỉnh sửa, tạo lập các tag một cách dễ dàng và có hệ thống:

Graphic Tab : Chứa tất cả các screen, nhóm screen được thiết kế trong Project, cũng như các đối tượng đồ họa sử dụng trong các screen đó (các Symbol):

Task Tab : tổ chức các worksheet được xử lý như các background task (chẳng

hạn Alarm, Trend, Report…) lúc Project đang thực thi :

Comm Tab: tổ chức các worsheet cho phép thiết lập các truyền thông của IWS

Trang 11

Đây là vùng có thể chỉnh sửa các screen hoặc worksheet trong Project của chúng ta Chúng ta có thể mở đồng thời các screen/worksheet này (từ Graphic Tab), nhưng mỗi lần chỉ có thể làm việc được với 1 screen/worksheet Chúng ta cũng có thể tùy chọn để cho phép screen/ worksheet nào được mở đầu tiên khi chạy Project (sẽ nói ở phần dưới).

Cũng như mọi cửa sổ Editor khác, chúng ta có thể chèn các đối tượng đồ họa (các symbol) mong muốn, cũng như nhập các thông tin cần thiết bằng các thao tác chuột (click, kéo thả, chọn nhóm đối tượng…) và bàn phím

3 Còn lại các vùng khác (như Database Spy, Thanh trạng thái …) thiết nghĩ đơn

giản nên không cần nói đến ở đây Tuy nhiên, chúng ta cũng phải luôn chú ýđến nó khi làm việc với Project_mà nhiều khi lại cho chúng ta một cái nhìn rõràng về Project của mình

Trang 12

Cách tạo một dự án mới :

1 Click chuột vào nút Application Menu (xem lại hình cửa sổ giao diện Project ởtrên), chọn New Hoặc chọn biểu tượng New (giống hình tờ giấy trắng) từthanh Quick Access bar Một hộp thoại New Project hiện ra như sau:

Gõ tên Project trong mục Project Name (ở đây là ChanhTinProj2), và đường dẫn sẽ lưu Project này Mục Product type chọn kiểu mong muốn (ở đây là

Windows Local Interface) Nhấp OK

2 Hộp thoại Project Winzard mở ra, chọn kiểu Template, và độ phân giải tương

ứng Xong click OK

Trang 13

Như vậy là ta đã có một Project mới, cửa sổ như sau:

Ở đây nên xem lại cửa sổ Project Explorer (click các tab Global, Graphic,

Task, Comm) Cũng cần chú ý các Project, và tab Graphic Tool vì ta sẽ sử dụng

Trang 14

Cài đặt các thông số ban đầu cho New Project:

1 Click menu Project, trong thẻ nhóm thẻ Settings, click lần lượt vào các tabchứa trong đó để cài đặt:

Trang 16

Lưu ý: Vì Project mới này chỉ mang tính minh họa nên những thông số trong phần Settings này ta có thể để mặc định Riêng thẻ Viewer, mục Startup Screen nên gõ tên màn hình (với đuôi là scr) mà ta muốn nó mở đầu tiên khi chạy Project Chú ý là không nhất thiết phải tồn tại screen trước khi khai báo ở đây Và dĩ nhiên sau này ta có thể vào lại đây để sửa lại nếu có thay đổi.

Những thẻ còn lại tương tự

2 Định nghĩa Tag:

Về các vấn đề liên quan đến cách khai báo, ý nghĩa, kiểu… của Tag cụ thể sẽ được nói đến ở phần dưới Sau đây chỉ trình bày cách tạo một số Tag đơn giản

sẽ sử dụng trong Project có tính minh họa này:

- Chọn Global Tab (Project Explorer): click phải vào mục Project Tag, chọn Insert Tag, ta khai báo tag Tank như hình sau:

Khai báo TagĐây là loại tag Array kiểu Integer (chiếm 4 byte) Array = 3 ở đây có nghĩa

là chỉ số cao nhất của phần tử mảng Tank là 3, mà chỉ số thấp nhất là 0 nên ta

sẽ có 4 phần tử Tag (điều này khác với cách khai báo biến mảng trong ngôn

ngữ thông thường) Đó là : Tank[0], Tank[1], Tank[2], Tank[3].

Để thuận tiện, trong Project này ta chỉ làm việc với 3 Tank, nên sẽ không dùng Tank[0]

- Tương tự ta khai báo thêm 1 tag tên OnOff, kiểu Boolean để dùng cho các tác

vụ đóng/mở sau này:

Trang 17

Lưu ý: cả 2 tag ta đểu chọn kiểu Scope là Server Ta hoàn toàn có thể chọn

lại là Local (ý nghĩa 2 kiểu này sẽ nói ở phần Tag)

- Vào lại Project Tags (click phải, chọn Open) để xem lại các Tag đã định nghĩa:

- Tương tự ta có thể xem thử những Tag hệ thống cài sẵn cho Project trong

System Tags:

3 Tạo các Screen:

Trang 18

Ta sẽ tạo 2 Screen đơn giản: một Screen dùng để hiển thị màn hình khởi động, và một Screen chứa một số đối tượng hoạt động nào đấy.

Như trên đã cài đặt trước ta đã chọn screen khởi động là main.scr nên ta sẽ

tạo screen này trước:

- Chọn Graphic Tab (Project Explorer), click chuột phải vào mục Screen, chọn Insert Khi đó một hộp thoại hiện ra cho phép mô tả đặc tính ban đầu của

Screen:

Điền những thông tin cần thiết (nên để mặc định) Click OK Lúc này trênvùng Screen/Worksheet Editor sẽ hiện ra một screen mới tên là Screen1 (hoặcScreen2, Screen3… tùy vào số Screen ta đã Insert trước đó trong cùng một lần

mở IWS) cho phép ta tạo lập các đối tượng mong muốn Tuy nhiên ta vẫn chưa thật sự có được một Screen mới cho đến khi gọi lệnh Save.

- Ta thử vẽ một số object cho screen này qua Graphic Tool:

+ Thẻ Active Objects: chọn Text Lúc này con trỏ chuột có dạng hình dấu +

Ta click vào bất kì chỗ nào trong vùng Screen, khi đó ta có thể nhập bất cứ

đoạn Text nào, chẳng hạn ở đây ta nhập: “Welcome to ChanhTin’s Project” Xong ta lại click vào bất cứ chỗ nào khác trong Screen thì con trỏ lại trở về dạng ban đầu.

+Double click vào Text Object vừa tạo, ta sẽ được menu cho phép thiết lập các

thuộc tính cần thiết cho Text này, click vào thẻ Fonts để thiết lập lại Text cho

dễ nhìn:

Trang 19

+ Tương tự ta tạo thêm một nút nhấn Button(thẻ Active Object chọn Button) để

mở Screen thứ 2 (sẽ tạo sau cũng được):

Ở đây ta muốn khi click vào Button này thì sẽ mở ChanhTinScreen.scr nên

ta phải thiết lập lệnh cho nó Click vào thẻ Command…:

Chọn Type là Open Screen, trong ô Open Screen gõ tên Screen muốn mở (ở đây là ChanhTinScreen.scr Xong đóng hộp thoại lại

Trang 20

- Từ nút Application Menu hoặc thanh Quick Task bar (xem lại cửa sổ giao diện

ở trên) ta click vào nút Save, khi đó sẽ có một hộp thoại Save như các ứng dụng thông thường Ta đặt tên cho Screen (ở đây sẽ là main.scr) và đường đẫn.

Lúc này ta đã có được một Screen mới cho Project Dĩ nhiên ta có thể xóa nó

từ Project Explorer, hoặc chỉnh sửa (sau đó phải Save lại, hoặc chọn lệnh Verify từ tab Tool của menu Home).

- Tương tự ta sẽ tạo thêm một Screen mới tên là ChanhTinScreen.scr với các

Object như hình vẽ:

Trang 21

Ngoài các đối tượng đã biết ở main.scr ta chú ý thêm cách chèn các đối tượng sau:

+ Khối hình chữ nhật (làm background cho Text tiêu đề): Chọn từ thẻ Shapes+ Biểu tượng Exit (để thoát khỏi chương trình): Chọn từ thẻ Symbol, mục System symbol chọn Icons

+ Các Tank được lấy từ thẻ Symbol, mục System symbol chọn Tank

+ Thanh trượt : Symbol/ System symbol/ Sliders

Mục đích của 2 Screen này là: khi chạy Project, màn hình main.scr sẽ hiển thị

trước tiên, khi ta nhấn vào button “Click to Open Chanh Tin Screen.scr” thì màn hình

ChanhTinScreen.scr sẽ hiện ra Trong đó các text “Time”, “Date” sẽ cho biết ngày giờ hệ

thống, text “Select Tank” cho phép ta nhập số thứ tự của Tank cần làm việc (từ 1 đến 3 thôi, còn Tank 0 sẽ chạy tự động), khi đã chọn Tank rồi thì khi kéo thanh trượt, mức của Tank đó sẽ thay đổi tương ứng Nhấn button “Back to main.scr” sẽ hiển thị lại main.scr, nhấn icon Exit sẽ kết thúc chương trình

Để làm được điều này ta cần phải thiết lập các thuộc tính của các đối tượng như các hình chỉ dẫn sau:

Trang 22

Text hiển thị giờ Click vào thẻ Text data link…

Chọn Tag/Expression chọn là Time (là 1 tag hệ thống)

Làm tương tự cho text Date, với tag lúc này là Date.

Đối với icon Exit, trước hết ta click chọn nút Command từ thẻ Animation của Graphic Tool, sau đó Double Click vào icon:

Trang 23

Icon Exit

Tank 0 (để tag mặc định cho TagLevel là AnalogValue_ để chạy tự động)

Trang 24

Tank 1.(làm tương tự cho Tank 2 và Tank 3)

Slider (vì tag i chưa có nên bạn sẽ được hỏi lại, chon Yes để tạo)

Trang 25

Text “Select Tank:#” Click thẻ Text data link…

Lưu ý check vào Input Enabled (để cho phép nhập từ bàn phím)

Trang 26

Button “Back to main.scr”

Xong tất cả, ta nhấn nút Save để lưu lại thay đổi Như vậy là ta đã thiết kế được một Project cơ bản

Chạy thử Project:

Đóng tất cả các Screen lại Click vào nút Run trên thanh Quick Task bar, hoặc nhấn phím F5 Kiểm tra các đối tượng đã hoạt động đúng theo mục đích của chúng ta chưa

Muốn Stop thì ta nhấn tổ hợp phím ALT+TAB, chọn cửa sổ IWS, rồi nhấn Stop (ở đây do ta đã có nút Exit nên click vào nút này cũng được)

Cấu hình driver truyền thông:

Để thiết lập giao tiếp với các thiết bị I/O bên ngoài ta sử dụng Comm Tab (Project Explorer) để chọn và cấu hình driver cho chúng:

1 Trong cửa sổ Project Explorer, click chọn Comm Tab

2 Click chuột phải vào mục Drivers, chọn Add/Remove Driver để hiển thịhộp thoại cho phép thêm hay xóa các driver:

Trang 27

Click đúp vào driver mong muốn Xong click OK.

3 Bây giờ trong mục Driver đã có mục con MODBU (click vào dấu tam giác bên cạnh để expand) Click phải chuột và chọn Settings Thiết lập các thông số cho cổng giao tiếp như sau:

Trang 28

4 Tiếp tục click phải chuột vào mục MODBU chọn Insert Khi đó một worksheet được tạo ra với tên mặc định là Modbu001.drv cho phép ta

cấu hình:

Trong đó lưu ý các ô sau:

+ Station: gõ số thứ tự của thiết bị được truy cập bởi driver này.+ Header: định dạng cho driver theo frame:

Trang 29

Lưu ý: nếu Output Window chưa hiển thị thì ta vào menu View, check vào Output Window

7 Click OK, xem kết quả monitor trong cửa sổ Output Window:

Download Project xuống thiết bị Window Embedded:

1 Trên desktop của trạm Remote, click Start > All Programs > InduSoft Web Studio v7.0 > Remote Agent :

Trang 30

2 Click Setup, lựa chọn kiểu kết nối:

3 Click OK để đóng hộp thoại lại (lúc này Remote Agent vẫn đang chạy trên trạm Remote)

4 Mở lại cửa sổ Project IWS, trong thẻ Romote Management của menu Home, ta click vào nút Connect:

Trang 31

Gõ địa chỉ IP của trạm Remote vào ô Network IP Xong click Connect Cuối cùng click OK để đóng hộp thoại.

5 Cũng trong thẻ Remote Management ta click vào nút Download

6 Cuối cùng ta nhấn Run để chạy Project trên trạm Station

Triển khai Project thành một ứng dụng web:

Việc đưa Project thành một ứng dụng web sẽ giúp cho người sử dụng có thể quản lý Project của mình từ xa thông qua Internet (bằng một trình duyệt web như IE)

1 Vì IE làm việc giống như một web thin client nên để có thể hiển thị

được các screen của Project thì ta cần phải cài đặt ActiveX control thíchhợp (nếu máy tính có kết nối Internet thì IE sẽ tự động download filecài đặt từ trang chủ của Indusoft trong lần chạy Project đầu tiên)

2 Trong thẻ Web của menu Project ta click chọn Thin Client:

Trang 32

Trong mục Data Server IP Address ta nhập địa chỉ IP của web server ClickOK.

3 Startup data server: Trong thẻ Local Manament của menu Home, ta chọn Tasks:

Trang 33

Chọn TCP/IP Server Runtime, xong click Startup:

Trang 34

5 Cấu hình Web server để giúp cho trang “web” này của chúng ta có thể

truy xuất trên mạng Cách đơn giản nhất là copy file […]\InduSoft Web

Studio v7.0\Bin\NTWebServer.exe (trong thư mục cài đặt IWS) vào thư

mục Web của Project

6 Mở Project và Run lại

7 Lúc này ta mở IE, và gõ vào địa chỉ của trang “web” trên Chẳng hạn:

8 Kết quả:

Trang 36

C Tags:

Tag là thành phần hạt nhân của một Project Hiểu một cách đơn giản, tagchính là những biến được IWS sử dụng để thu nhận và lưu trữ những giá trị cóđược từ việc truyền thông với các thiết bị, từ kết quả của các phép toán và cáchàm, cũng như từ giá trị do người dùng nhập vào Bên cạnh đó, tag còn được dùng

để hiển thị các thông tin cần thiết lên screen (và các trang web), điều khiển các đối

tượng đồ họa, và điều khiển các runtime task.

Như ta đã biết, các tag của Project đều được tổ chức trong Global tab củaProject Explorer:

Trong đó Project Tags chứa tất cả các tag được người dùng tạo ra trong quá trình thiết kế Project Shared database là các tag được tạo ra bởi các PC- based control program khác và được import vào database của IWS Còn System Tags là những tag hệ thống được định nghĩa sẵn của IWS để hỗ trợ cho các tác vụ

cơ bản của Project (các tag này là read-only, người sử dụng không được phép edit

chúng) Một số Tags hệ thống như :

Ngày đăng: 11/10/2015, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ xử lý dữ liệu: - Báo cáo thực tập công ty tnhh hệ thống tự động đại dương mới
Sơ đồ x ử lý dữ liệu: (Trang 8)
Sơ đồ cấu trúc chung của một hệ thống làm lạnh: - Báo cáo thực tập công ty tnhh hệ thống tự động đại dương mới
Sơ đồ c ấu trúc chung của một hệ thống làm lạnh: (Trang 41)
Sơ đồ chung: - Báo cáo thực tập công ty tnhh hệ thống tự động đại dương mới
Sơ đồ chung (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w