1. Trang chủ
  2. » Toán

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( Tiếp)

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 103,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng *Độ cao tuyệt đối :< 200 m ,có bình nguyên cao gần 500 m *Nguyên nhân hình thành: -Do băng hà bào mòn -Do phù xa của bi[r]

Trang 1

-o0o -GIÁO ÁN LÊN LỚP

MON-HOC: ĐỊA LÝ - LỚP 6

Người soạn : Nguyễn Thu Vân Ngày soạn : 24/12/2019 Ngày duyệt : 29/12/2019 Người duyệt: Nguyễn Thị Lương

Trang 2

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( TIẾP)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Đặc điểm hình thái của ba dạng địa hình: Đồng bằng, Cao nguyên , Đồi trên cơ sở quan sát tranh ảnh, hình vẽ

2 Về kỹ năng

* Kĩ năng bài: - Xác định vị trí một số dạng địa hình cơ bản trên bản đồ * Kĩ năng sống: - Tìm kiếm và xử lý thông tin , so sánh

3 Về thái độ

Tình yêu Quê hương đất nước , ý thức bảo vệ tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Máy tính, tivi

2 Học sinh

- Sách, vở

III PHƯƠNG PHÁP

Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định lớp (thời gian: 1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (thời gian: 5 phút):

? Phân biệt núi già- núi trẻ ? Kể một số dãy núi già , trẻ ở Việt nam và Thế giới

3 Giảng bài mới:

NỘI

DUNG

THỜ

I

GIA

N

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GHI BẢNG Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bình 15 -Quan sát tranh, mô hình - *Khái niệm : Bình nguyên( Đồng bằng) là dạng

Trang 3

4 Củng cố (thời gian: 4 phút):

* BĐKH làm thay đổi địa hình và ngược lại

? Đọc bài đọc thêm – Khái quát hóa ba  dạng địa hình

5 Hướng dẫn tự học (thời gian: 1 phút):

- Trả lời câu: 1,2,3,4 (SGK)

- Đọc bài 15

V RÚT KINH NGHIỆM

nguyê

n (

Đồng

bằng)

phút

?Bình nguyên là gì?Độ cao tuyệt đối ?Xác định một số bình nguyên lớn trên bản

đồ ?Phân loại-Nguyên nhân hình thành một số loại đồng bằng ? Giá trị kinh tế

Lắng nghe

- Trả lời câu hỏi

địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng *Độ cao tuyệt đối :< 200 m ,có bình nguyên cao gần 500 m *Nguyên nhân hình thành: -Do băng hà bào mòn -Do phù xa của biển hoặc của các con sông bồi tụ +Châu thổ( tam giác châu) : đồng bằng thấp, bằng phẳng do phù xa của các con sông lớn bồi đắp ở cửa sông *Thuận lợi:Tưới tiêu, trồng cây lương thực, thực phẩm

Cao

nguyê

n

10

phút

- Quan sát tranh? So sánh

sự giống , khác nhau ?Xác định một số cao nguyên lớn trên Thế giới và Việt nam

-Qua n sát, lắng nghe , trả lời câu hỏi

So sánh giống , khác với bình nguyên *Giống :

Bề mặt bằng phẳng, gợn sóng *Khác : - Độ cao tuyệt đối > 500 m - Sườn dốc - Nguồn gốc hình thành -Giá trị kinh tế : Cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn

phút

- Cá nhân :- Đọc SGK ,Nhận xét đặc điểm, khái niệm - Lưu ý chỉ độ cao tương đối ? Xác định vị trí – kể tên một số vùng ở Việt nam ? Giá trị kinh tế

-Qua n

s á t , lắng

n g h

e ,

t r ả

l ờ i

c â u hỏi

*Khái niệm: Vùng chuyển tiếp giữa Núi-Bình nguyên - Độ cao tương đối < 200 m - Thường tập trung thành vùng - Giá trị : Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn

Ngày đăng: 31/01/2021, 14:25

w