+ Bình nguyên hay đồng bằng là dạng địa hình thấp tương đối bằng phẳng .... + Có độ cao tuyệt đối thường dưới 200 m -Về nguyên nhân hình thành người ta phân ra làm mấy loại bình nguyên?.
Trang 3+ Bình nguyên hay đồng bằng là dạng địa hình thấp tương đối bằng phẳng
Trang 6Cánh đồng trồng lúa nước
Trang 10Độ cao ở đồng bằng là khoảng bao nhiêu
m ?
+ Có độ cao tuyệt đối thường dưới 200 m
-Về nguyên nhân hình thành người ta phân
ra làm mấy loại bình nguyên ?
+Hai loại chính: Bình nguyên mài mòn
Bình nguyên bồi tụ
Trang 11+Bình nguyên mài mòn : Mài mòn ( do biển)Nạo mòn ( do băng)Thổi mòn ( do gió)
+Bình nguyên bồi tụ:Do phù sa ở các cửa sông
cửa biển bồi tụ
-Hãy tìm trên bản đồ thế giới đồng bằng của sông Nin(Châu Phi) , sông Hoàng Hà ( Trung Quốc),
và sông cửu long (Việt Nam).
-Các Bình nguyên có thuận lợi gì cho việc phát
Trang 13đồng thời hiện tượng thủng tầng ô dôn đang diển
ra mạnh mẽ làm băng hai cực trái đất tan ra
mực nước biển trên thế giới dân cao, nhất là nước ta có đường bờ biển dài lại có các đồng bằng ven biển, đồng bằng châu thổ rộng lớn
- Hiện nay theo cảnh báo truyền thông nước ta là một trong những nước chịu ảnh hưởng nhiều nhất của hiện tượng biển dâng cao.
Trang 14-Quan sát hình 40 tìm những điểm giống và khác nhau giữa bình nguyên và cao
Trang 15-Các Bình nguyên có thuận lợi gì?
+Cao nguyên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia
-Học sinh biết được hình thái dạng địa hình đồi trên cơ sở quan sát tranh ảnh hình
vẽ…
-Chỉ được trên bản đồ một số đồi lớn trên Thế Giới và Việt Nam
Trang 16-Cho biết dạng địa hình đồi?
-Đồi có độ cao thường không quá 200 m và thường tập trung thành vùng như vùng đồi trung du nước ta.
-Giá trị kinh tế vùng đồi?
+ Trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp.
+ Chăn nuôi gia súc
Trang 17Đồi bát úp
Trang 20• - Cho biết bình nguyên là dạng địa hình như thế nào dựa vào nội dung bạn vừa đọc ?
• + Bình nguyên hay đồng bằng là dạng địa hình
Trang 21• c/Giá trị kinh tế vùng đồi?
• + Trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp.
• + Chăn nuôi gia súc
Trang 22• Trung du bắc bộ
Trang 23• Các em về xem lại bài