- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí vì trong không khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc biệt là khí N 2 nên tốn nhiệt độ để đốt cháy các khí này3. [r]
Trang 1Bài 26: OXIT
1 Định nghĩa:
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO
2 Công thức
Công thức chung: MxOy
Gọi hóa trị của nguyên tố M là n
Theo qui tắc hóa trị, ta có: n.x = II.y
Suy ra : n =
3 Phân loại: 2 loại
- Oxit axit: thường là oxit của phi kim, tương ứng với 1 axit
Ví dụ: P2O5; N2O5
NO,CO không phải là oxit axit
- Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Ví dụ: MgO; CaO…
- Chú ý: Mn2O7,Cr2O7 không phải là oxit bazơ
4 Cách gọi tên:
Kim loại nhiều hóa trị: Cu ( I, II) ; Hg ( I, II) ; Fe ( II, III)
Ví dụ: CuO : Đồng (II) oxit
FeO : Sắt (II) oxit
Fe2O3 : Sắt (III) oxit
Tên oxit kim loại = tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị )+ Oxit
(Oxit bazơ)
Tên oxit phi kim = (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim ) tên phi kim + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)+ Oxit
(Oxit axit )
Trang 2Tiền tố:
1 → mono (được phép bỏ qua không đọc)
2 → đi
3 → tri
4 → tetra
5 → penta
Ví dụ: SO2 : lưu huỳnh đioxit;
CO2 : cacbon đioxit
P2O5 : điphotpho pentaoxit
Trang 3Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
1 Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3
- Phương trình hóa học:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 KClO3 2 KCl + 3 O2
- Có 2 cách thu khí oxi:
Đẩy nước
Đẩy không khí
2 Sản xuất khí Oxi trong công nghiệp
2.1 Sản xuất khí oxi từ không khí: chưng cất phân đoạn không khí lỏng
2.2 Sản xuất khí oxi từ nước: Người ta điện phân nước.
điện phân
2H2O 2H2 + O2
3 Phản ứng phân hủy:
2 KClO3 2 KCl + 3 O2 1 2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 1 3
CaCO3 CaO + CO2 1 2
⇒ Phản ứng phân hủy là phản ứng từ một chất ban đầu cho ra sản phẩm từ hai chất trở lên
Áp dụng: Cân bằng các phương trình hóa học sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng
hóa hợp, phản ứng phân hủy?
a H2 + Cl2 HCl
Trang 4b KClO3 KCl + O2
c KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
d CaO + H2O Ca(OH)2
Trang 5Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
1 Thành phần của không khí
1.1 Thí nghiệm
* Kết luận:
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
- Thành phần theo thể tích của không khí là:
+ 21% khí O2
+ 78% khí N2
+ 1% các khí khác (hơi H2O, CO2, khí hiếm, …)
V kk = 5V O2 Hay V O2 = 1/5.V KK
1.2 Ngoài khí oxi và nitơ, không khí còn chứa chất nào khác?
- Hiện tượng có xuất hiện những giọt nước nhỏ trên mặt ngoài của thành cốc nước lạnh để trong không khí và hiện tượng sương mù chứng tỏ không khí có hơi nước
- Khí cacbonic CO2 tạo thành màng trắng với nước vôi ở hố vôi tôi, chứng tỏ CO2 có sẵn trong không khí
- Các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm như Neon Ne, Argon Ar, bụi khói ) có trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1%
1.3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
- Xử lí rác thải ở nhà máy, xí nghiệp, lò đốt…
- Bảo vệ rừng
- Luật pháp về môi trường…
2 Sự cháy và sự oxi hóa
2.1 Sự cháy
- Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi ( hoặc trong không khí), ta thấy có hiện tượng:
Trang 6+ Toả nhiệt.
+ Phát sáng
- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng.
Ví dụ: Khi gas, củi, … cháy gọi là sự cháy.
- Sự cháy trong không khí và trong oxi đều là sự oxi hóa Nhưng sự cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn
- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí vì trong không khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc biệt là khí N2 nên tốn nhiệt độ để đốt cháy các khí này
2.2 Sự oxi hóa chậm
- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
Ví dụ: Quá trình hô hấp của con người gọi là sự oxi hóa chậm vì oxi qua đường hô
hấp → máu → chất dinh dưỡng cho cơ thể
Trong điều kiện nhất định, sự oxi hóa châm có thể chuyển thành sự cháy, gọi là sự tự bốc cháy
3 Điều kiện để có sự cháy và dập tắt sự cháy
3.1 Các điều kiện phát sinh sự cháy
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
3.2 Các biện pháp để dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi
Trang 7Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
A KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I Tính chất của oxi
Tác dụng với khí hidro (H2 )
O2 + 2H2 2H2O
Tác dụng với kim loại
Kim loại + oxi oxit kim loại
Tác dụng với phi kim
Phi kim + oxi oxit kim loại
Tác dụng với hợp chất Phương trình TQ
II Điều chế oxi
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 KClO3 2 KCl + 3 O2
điện phân
2H2O 2H2 + O2
Ví dụ:
CH4
+ 2O2 Chú ý:
Trang 8III Oxit
Oxit Phân loại Oxit KL (oxit bazo) Oxit PK ( oxit axit)
Gọi tên Tên KL( kèm theo hóa trị
với các nguyên tố nhiều hóa trị) + oxit
Chú ý: Fe3O4 ( oxit sắt từ)
Tiền tố chỉ số PK + tên PK + tiền tố chỉ số oxi + Oxit 1: mono 4: tetra
3:tri
IV Phân loại phản ứng
Là phản ứng hóa học từ nhiều chất
tham gia phản ứng tạo thành 1 sản
phẩm
Là phản ứng hóa học từ 1 chất tham gia phản ứng tạo thành nhiều sản phẩm
V Giải bài toán theo phương trình hóa học
Các công thức cần nhớ
Trang 9Công thức tính số mol khi biết khối
lượng chất (m):
n = m/M
Công thức tính số mol khi biết thể tích (V) ở ĐKTC:
n = V/22,4
Công thức tính khối lượng chất (m)
m = n M
Công thức tính thể tích ở ĐKTC
V = n.22,4
Công thức tính khối lượng mol (M): M = m/n
Các bước giải bài toán theo phương trình hóa học
- Bước 1: tính số mol của các chất đề bài cho số liệu
- Bước 2: viết pthh phản ứng + cân bằng
- Bước 3: tính số mol của các chất cần tìm theo phương trình hóa học
- Bước 4: tính đại lượng của chất đề
VI Thành phần không khí
V kk = 5V O2 Hay V O2 = 1/5.V KK
II BÀI TẬP Sgk