1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giáo trình pro engineer 5.0 hay nhất

72 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,68 MB
File đính kèm giáo trình pro 5.0 hay nhất.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình pro 5 0 hay dễ hiểu

Trang 1

Bài 1 : Mô hình vẽ phác – Sketcher

Sketcher là môi trường đồ hoạ, sử dụng Pro/Engineer WF5.0 để thiết kếcác đối tường hình học 2D Các đối tượng này có thể được sử dụng để tạo racác đối tượng khác (mặt, khối) hoặc sử dụng trong môi trường NC Sketcherrất mạnh, các công cụ thiết kế giúp chúng ta có thể thiết kế, thay đổi trong mốiquan hệ với nhau

Nội dung bài học

 Quy trình dựng hình

 Các công cụ thiết kế đối tượng hình học

 Thiết kế các đối tượng hình học

 Định nghĩa kích thước đối tượng (Dimension)

 Thay đổi đối tượng

 Thêm các rằng buộc với đối tượng

 Ghi các đối tượng hình học bạn đã tạo ra (Export)

 Tải các đối tượng hình học đã ghi (Import)

 Quy trình dựng hình

 Các công cụ thiết kế đối tượng hình học

Trang 2

1) Quy trình dựng hình

 Chọn mặt phẳng vẽ

 Lựa chọn trục tọa độ hoặc gốc tọa độ tham chiếu

 Tạo các đối tượng hình học

 Thay đổi, hiệu chỉnh kích thước và các quan hệ ràng buộc

Sketche Toolbar

Lựa chọnTạo đường thẳng qua haiđiểm

Tạo đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng

Tạo đường tâm ( để lấy đối xứng )

Tạo hình hộpTạo đường tròn từ tâm và mộtđiểm trên đường tròn

Tạo đường tròn đồng tâm

Tạo đường tròn tiếp tuyến với

ba đối tượng khác

Tạo Ellipse Tạo cung trònTạo cung tròn đồng tâm vớimột cung tròn cho trướcTạo cung tròn bởi tâm và haiđiểm trên cung

Trang 3

Tạo cung tròn tiếp tuyến với

ba đối tượng

Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung tròn

Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung elíp

Tạo đường cong Spline

Hiệu chỉnh kích thước đối tượng

Tạo đối tượng chữ

Cắt tỉa một nhánh của đối tượng

Cắt tỉa cả hai nhánh của đối tượng

Chia đối tượng thành hai phần tại điểm lựa chọn

Lấy đối xứng đối tượng

Trang 4

Quay đối tượng Sao chép đối tượngThoát khỏi Sketch

Bỏ qua Sketch

Truy cập từ menu Sketch, sẽ có thêm một số chức năng mở rộng:

Data from File : Nhận file sketch được lưu sẵn trong máy vào

trong môi trường đang thiết kế làm đối tượng thiết kế

Constraints : Bảng tạo các quan hệ ràng buộc

Dimension Reference : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước

tham chiếu (kích thước không thể thay đổi được)

Dimension Baseline : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước

chính

Dimension Explain : Ghi kích thước chú thích

References : Tạo các đối tượng làm gốc ghi kích thước

Features Tool/ Axis of revolution : Tạo trục quay

Features Tool/ Toggle section : Chuyển sang sketch tiếp theo

(khi thực hiện một lệnh tạo đối tượng khối trên nhiều Sketch )

Features Tool/ Start point : Xác định điểm bắt đầu của đường

cong

Features Tool/ Blend Vertex : Xác định đỉnh uốn

Khi thực hiện trên Sketch, muốn lưu lại các đối tượng của Sketch đó, thực hiện như sau :

Vào menu File/ Save as copy : chọn tên cần lưu và chọn Ok

Muốn lấy file Sketch đã lưu đó ra làm đối tượng thiết kế trong Sketch khác,

thực hiện vào menu Sketch / Data from File , chọn Sketch, chọn OK và chọn

gốc tọa độ cần đặt Sketch

Trang 5

2) Các công cụ thiết kế đối tượng hình học :

2.1 Đoạn thẳng (Line) :

Tạo đường thẳng từ các điểm :

Chọn biểu tượng Line

Kích chuột chọn điểm thứ nhất, điểm thứ 2, ,

điểm thứ 4 Khi tạo điểm, đồng thời các quan

hệ ràng buộc sẽ đi kèm với đối tượng được

chọn để tạo các kiểu như tạo đường song song, đường tiếp tuyến, đườngvuông góc,…

Chọn điểm trên màn hình làm tâm,

chọn điểm thứ 2 để tạo thành đường

tròn

 Tạo đường tròn đồng tâm với một đường tròn hoặc cung tròn có sắn

Chọn biểu tượng

Trang 6

Kích chọn một cung tròn, hoặc đường tròn trên màn hình để lấy chuẩntâm đường tròn cần dựng, sau đó chọn điểm thứ 2 để xác định đườngkính

 Tạo đường tròn qua ba điểm

Chọn biểu tượng

Chọn ba điểm cho trước để tạo đường tròn

 Tạo đường tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác

Chọn biểu tượng

Chọn ba đường tròn cho trước mà đối tượng sẽ tiếp tuyến

2.4 Tạo Ellipse:

Chọn biểu tượng Ellipse

Kích chuột trái chọn tâm

Chọn 1điểm sẽ nằm trên đường

Kích đúp trái chuột vào các giá trị bán

kính trục và nhập bán kính hai trục elíp

2.5 Tạo cung tròn (Arcs) :

 Chọn điểm trước (points) :

Kích chọn biểu tượng

Chọn điểm thứ nhất

Trang 7

Chọn điểm thứ 2

Chọn điểm thứ 3

 Chọn tâm trước :

Kích chuột chọn biểu tượng

Kích chuột trái chọn điểm làm tâm

Kích chuột chọn điểm thứ 2 và thứ 3 để vẽ lên cung

 Tạo cung tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác :

Kích chuột chọn biểu tượng

Kích chuột trái và chọn ba đường cung tròn mà nó sẽ tiếp xúc

 Tạo đường cong conic (đường cong dạng nón) qua hai điểm

Kích chuột chọn biểu tượng

Kích chuột trái và chọn hai điểm gốc của cung, chọn

điểm thứ ba để xác định hình dạng cung

Trang 8

2.6Tạo đường cong Spline Chọn

biểu tượng Spline Kích

chuột chọn điểm thứ nhất

Kích chuột chọn điểm thứ 2, điểm thứ 3

và điểm thứ 4

2.7 Lấy đối xứng (Mirror) hoặc xoay đối tượng

Chọn đối tượng cần đối xứng

Chọn biểu tượng

Chọn trục cần đối xứng (trục được tạo bẳng lệnh tạo đường tâm)

2.8 Tạo đối tượng từ các cạnh của khối hoặc bề mặt

Sketch / Egde Use ….giúp bạn có khả năng chiếu một đối tượng là

cạnh của bề mặt , hình khối hoặc bản vẽ sketch khác lên mặt phẳng thiết

kế hiện hành như một đối tượng thiết kế Đối tượng

chiếu chỉ xuất hiện khi thực hiện trong môi trường

sketcher

Các bước tóm tắt để thực hiện :

 Chọn mặt phẳng

 Mở chế độ sketch

 Từ thanh công cụ sketcher chọn Khi đó sẽ xuất hiện bảng

hộp thoại lựa chọn kiểu đối tượng (Type)

 Chọn đối tượng Đối tượng được lựa chọn được chiếu lên trên mặt phẳng thiết kế làm đối tượng thiết kế

Trang 9

2.9 Tạo đối tượng đồng dạng với cạnh khối hoặc bề mặt

Sketch / Edge Offset giúp bạn có thể tạo đối tượng song songđồng dạng với đối tượng được chiếu từ cạnh bề mặt hoặc cạnh khốikhác lên bản vẽ sketch thiết kế hiện hành

Các bước thực hiện :

 Lựa chọn mặt phẳng

 Mở chế độ sketch

 Chọn Khi đó sẽ xuất hiện bảng hộp thoại

lựa chọn kiểu đối tượng

 Single: Chọn từng đối tượng riêng lẻ

 Chain : Chọn theo chuỗi đối tượng

 Loop : Lấy theo đường bao ngoài của bề mặt

Sau đó chọn đối tượng cạnh cần được tạo song

song với nó Có thể nháy chuột vào mũi tên để

đảo chiểu tạo đối tượng

Nhập giá trị khoảng dịch chuyển và chọn OK

Kích chuột giữa để thoát khỏi lưa chọn

2.10 Xác định kích thước cho đối tượng

Ghi kích thước dài của đối tượng :

 Kích thước đoạn thẳng

 Kích thước đường tròn

 Kích thước cung tròn

Trang 10

 Để ghi kích thước đối tượng, kích trái chuột vào đối tượng cầnghi và kích chuột giữa để tạo kích thước mới Sau khi kích chuột giữa

để tạo kích thước, muốn thay đổi kích thước thì phải thoát khỏi lệnh ghikích thước và kích đúp trái vào giá trị kích thước hiện hành rồi thựchiện thay đổi giá trị kích thước đó

Ghi kích thước dài giữa các đối tượng :

 Khoảng cách giữa 2 điểm

 Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song

 Khoảng cách giữa điểm và đường thẳng

 Khoảng cách giữa đường thẳng và đường tròn/ cung tròn

 Khoảng cách giữa 2 đường tròn hoặc cung tròn

 Khoảng cách giữa 2 điểm, song song với đường thẳng cho trước

 Khoảng cách giữa 2 cung tròn hoặc đường tròn, song song vớiđường thẳng cho trước

Ghi kích thước góc :

 Góc giữa 2 đường thẳng

 Góc giữa đường thẳng với trục toạ độ dọc hoặc ngang

2.11 Thay đổi và hiệu chỉnh kích thước đối tượng

 Chọn biểu tượng  chọn các kích thước cần thay đổi nhập các giá trị mới  OK

Trang 11

2.12 Gọi bảng các đối tượng mẫu (đa giác, lục giác, hình sao,…)

 Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện gọi bảng

 Click chuột trái chọn kiểu đối tượng cần tạo (vd chọn hìnhhexagon) Chương trình hiển thị tab yêu cầu nhập tỉ lệ và góc quay củađối tượng Nhập tỉ lệ 1 để giữ nguyên kích thước đối tượng ban đầu

 Click chọn điểm đặt trên màn hình đồ họa Ghi lại kích thước nếucần

3) Thay đổi đối tượng (Edit)

Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện :

 Di chuyển một điểm

 Di chuyển đoạn thẳng

 Thay đổi kích thước đoạn thẳng

 Di chuyển đường tròn/ Cung tròn/ Ellipse

 Thay đổi kích thước đường tròn/ cung tròn/ Ellipse

 Di chuyển đường cong Spline

 Di chuyển các điểm trên đường cong spline

 Thay đổi độ dốc ở điểm cuối của đường cong spline

Trang 12

 Thay đổi kích thước bằng cách kéo.

 Di chuyển vị trí của kích thước

4) Thêm các rằng buộc (Add Constraint)

Các biểu tượng trên thanh công cụ Add Constraint

: rằng buộc theo phương ngang

: rằng buộc theo phương thẳng đứng

: rằng buộc song song

: rằng buộc vuông góc

: rằng buộc tiếp tuyến

: rằng buộc đồng tâm

: Tạo giá trị giống nhau

: tạo sự đối xứng hai điểm qua đường tâm

: tạo sự thẳng hàng giữa các điểm theo phương ngang

Trang 13

 Click chọn đối tượng cần tiếp tuyến là đường thẳng, sau đó click chọn đường tròn

5) Tạo các mặt phẳng và trục tọa độ

* Các biểu tượng tạo các mặt phẳng tọa độ

: Tạo mặt phẳng tọa độ mới

: Tạo đường tâm trục

Thao tác tạo mặt phẳng tham chiếu :

 Click chọn biểu tượng lệnh và chọn kiểu tạo mặt

 Click chọn một mặt phẳng đã có (mặt tham chiếu đã có hoặc mặt phẳng của mô hình hình học )

Trang 14

Tạo mặt đi qua một đoạn thẳng và nghiêng với mặt phẳng được chọn một góc bất kì :

Trang 15

 Click chọn lần lượt theo thứ tự đối tượng tạo trục X, Y, Z Trục

X được tạo sẽ là vecto pháp tuyến của bề mặt hoặc vecto chỉ phươngcủa đoạn thẳng, cạnh (Chế độ mặc định) Trong quá trình lựa chọn,luôn giữ phím Ctrl

 Thay đổi hướng trục trong tab Orientation

6) Sử dụng chuột và bàn phím

Cách thức sử dụng chuột và bàn phím trong Pro/ENGINEER 4.0

 ( LMB )

Trang 16

Chọn đối tượng hình học, biểu tượng lệnh, đặc tính tạo hình,…

 : Thêm vào/ loại bỏ đối tượng

 : Chọn đối tượng dạng đường hoặc bề mặt

 ( MMB ) : Kết thúc lựa chọn, lệnh tạo hình, …

Kết thúc lệnh tạo hình

Xoay chuột giữa  phóng to/ thu

nhỏ Giữ chuột giữa  xoay đối

tượng (Spin)

 (theo phương đứng)  phóng to/ thu nhỏ theo 1 tâm

quanh 1 tâm

 ( RMB ) : Giữ chuột phải 1 giây để hiện thanh menu phụ

Trang 17

Bài 2: Xây dựng vật thể cơ bản

Mô hình khối được tạo dựng từ các khối hình học cơ sở, dựa trên cácphép toán logic về cộng, trừ, hòa khối để có thể tạo lên được các mô hình vậtthể từ dạng đơn giản đến phức tạp Pro/ENGNEER cung cấp một số công cụ

hỗ trợ thiết kế cơ bản để từ đó, người sử dụng có thể vận dụng một cách linhhoạt vào lĩnh vực thiết kế các mô hình 3D, bao gồm lựa chọn giữa tạo môhình dạng khối và mô hình bề mặt

Nội dung bài học :

 Quy trình dựng hình

 Các lệnh tạo khối cơ bản : Extrude, Revolve,

 Công cụ ứng dụng tạo nhanh : Hole, Rib, Round, Shell,…

Trang 18

Tạo lỗ

Tạo vỏ cho chi tiết dạng hộp Tạo gân

Tạo mặt vát cho khối Vê tròn góc

Vát góc

Đùn khối

Tạo khối tròn xoay

Kéo một biên dạng theo một đường dẫn Tạo khối qua các tiết diện thay đổiNối các biên dạng theo một đường dẫn Kéo biên dạng theo đường helix

Nối hai bề mặt bằng một bề mặt trơn Kéo các biên dạng khác nhau thành khốiTạo đường và bề mặt Tạo lại đường và bề mặt

Đặc tính cạnh của đường và bề mặt

Kéo biến dạng mô hình khối hoặc bề mặt Thông số độc lập

Trang 19

1) Quy trình dựng hình

 Thiết lập các đối tượng tham chiếu : mặt Plane, trục, điểm (nếu cần)

 Tạo Sketch chứa các biên dạng bao của mô hình thiết kế

 Tạo các đối tượng phụ trợ : đường dẫn, điểm định vị

 Lựa chọn và thực hiện các lệnh tạo hình

 Hiệu chỉnh và thay đổi các thiết kế (nếu cần)

 Tái tạo lại mô hình

2) Các lệnh tạo khối cơ bản

2.1 Extrude

Ứng dụng

Xây dựng mô hình khối từ một biên dạng Sketch đóng kín, phát triểntheo hướng xác định để tạo thành vật liệu khối từ biên dạng 2D Chức năngExtrude vừa có thể tạo khối và cũng có thể dùng thực hiện cắt khối theo biêndạng Sketch kín được chọn Extrude được sử dụng cơ bản nhất trong quátrình tạo hình, từ thiết kế cơ bản đến tạo hình phức tạp

Điều kiện tạo hình

Các đối tượng tạo vùng biên dạng phải liên tục và tạo thành vùng kín.Điểm cuối của đối tượng này sẽ là điểm đầu của đối tượng kế tiếp

Để quá trình hiệu chỉnh được dễ dàng (nếu có sự thay đổi), nên thiết lậpđầy đủ theo quan hệ ràng buộc về kích thước, về hình học, về liên kết giữacác đối tượng trong Sketch

Đường dẫn : Insert / Extrude

Thao tác

Click chọn Insert/ Extrude

 Click chọn Sketch đã có

Trang 20

 Click chọn kiểu tạo hình : dạng khối hộp

 Click nhập các thông số tạo hình : hướng phát triển khối, bề dày khối, …

Thông số tạo hình

 Placement : Lựa chọn biên dạng của khối (mặt Sketch)

 Options : Các lựa chọn về bề dày khối, kiểu tạo khối,…

theo một hướng hoặc hai hướng

 : Lựa chọn tạo dạng khối

 : Lựa chọn tạo dạng bề mặt

 : Lựa chọn hướng (hoặc có thể kích chuột trái vào mũi têntrên vùng hiển thị)

 : Lựa chọn cắt khối ( Remove Extrude)

 : Lựa chọn tạo thành mỏng cho khối

Thí dụ

: Xem thử kết quả trước khi chấp nhận lựa chọn

 Tạo một file mới : Chọn File / New / Part / Solid

Trang 21

 Click chọn Insert / Model Datum / Sketch (hoặc click vào biểu tượng Sketch ) , chọn mặt phẳng TOP làm mặt phẳng Sketch

 Tạo khối hộp có kích thước 200x200 Thoát khỏi Sketch

 Click chọn Insert/ Extrude & chọn Sketch vừa tạo

 Nhập bề dày 50mm

2.2 Revolve

Ứng dụng

Xây dựng mô hình khối dạng tròn xoay từ một biên dạng kín và trục quay

cố định Mô hình vật thể có thể là dạng tròn xoay toàn phần hoặc một phần

Trang 22

Tương tự như Extrude, Revolve cho phép thêm vật liệu (thêm khối ) vàcũng có thể thực hiện cắt vật liệu của mô hình khối.

Ứng dụng cơ bản nhất của Revolve được sử dụng cho các chi tiết dạngtròn xoay, dạng trục hoặc dạng lỗ

Điều kiện tạo hình

Biên dạng Sketch phải kín, đường trục quay không được phép cắt qua bất

kì một phần tử nào của biên dạng (cho phép trùng nhau hoặc tiếp xúc với đốitượng )

Trục quay phải là đường thẳng, đoạn thẳng (cạnh) hoặc đường trục

Có thể thực hiện tạo khối tròn xoay đầy đủ hoặc một phần, phụ thuộc vàogóc quét của biên dạng Sketch quanh trục

Thao tác

 Click chọn (Insert / Revolve)

 Click chọn Placement / Sketch và chọn Sketch vừa tạo

 Click chọn (trục xoay) và chọn trục quay

 Nhập các thông số tạo hình : góc quay, bề dày thành, hướng,…

Thí dụ (Tạo biên dạng Sketch trên mặt phẳng Front)

2.3 Tạo lỗ Hole

Trang 23

 Chọn kiểu thông số ren tiêu chuẩn

 Dạng vai của lỗ ren

Điều kiện tạo hình

Đường tâm trục lỗ luôn trùng với phương của vecto pháp tuyến của bềmặt tại điểm đặt Do đó kích thước ràng buộc của đường tâm trục phải đượcxác định rõ ràng thông qua các đối tượng tham chiếu khác (là mặt phẳng,mặt Plane, cạnh ,…)

Vị trí lỗ có thể được xác định thông qua một điểm tham chiếu đã có

Thao tác

 Click chọn Insert / Hole

 Click chọn bề mặt cần tạo lỗ trên đó

 Kéo rê các vị trí xác định kích thước ràng buộc tới các đối tượng tham chiếu là mặt phẳng hoặc cạnh Nhập kích thước định vị của lỗ

 Chọn kiểu tạo lỗ

 Nhập các giá trị tạo hình : chiều sâu lỗ, đường kính lỗ

Thí dụ (dựa vào chi tiết “Thi_du”)

Click chọn bề mặt trên cùng của khối hộp là bề mặt cần tạo lỗ

Trang 24

2.4 Tạo gân – Rib

Ứng dụng

Tạo nhanh các thiết kế dạng gân trợ lực cho mô hình với biên dạng gânđơn giản, bề dày gân có thể thay đổi dễ dàng mà không ảnh hưởng đến cácthiết kế khác

Điều kiện tạo hình

Trang 25

Sketch tạo hình dáng gân là một hoặc một chuỗi các đối tượng liên tiếpnhau Điểm đầu và cuối của biên dạng phải nằm trên hai bề mặt cần tạo gânnối tăng cứng.

Hướng tạo gân phải được xác định

Bề dày gân phải được xác định

Thao tác

 Click chọn Insert / Rib

 Click chọn Sketch chứa biên dạng tạo gân (hoặc có thể tạo Sketch mới)

 Chọn hướng tạo gân

 Nhập bề dày gân

Thí dụ

Trang 26

2.5 Shell – Tạo chi tiết dạng vỏ

Ứng dụng

Tạo nhanh các mô hình dạng khối đặc chuyển sang dạng vỏ với bề dàyxác định Ứng dụng tạo Shell cho toàn bộ mô hình sản phẩm

Có thể tạo chiều dày đồng đều hoặc chiều dày thay đổi tùy thuộc vào lựa

chọn Constant Thickness hay Variable thickness

Điều kiện tạo hình

Để tạo dạng vỏ (Shell), bề mặt được chọn để tạo bề dày vỏ phải được đảm bảo không tự giao nhau hoặc tiếp xúc nhau sau khi nhập bề dày

Thao tác

 Click chọn Insert / Shell

 Click chọn các bề mặt cần loại bỏ (bề mặt sẽ bị remove)

 Nhập bề dày thích hợp cho sản phẩm

Thí dụ

2.6 Tạo mặt nghiêng – Draft

Ứng dụng

Trang 27

Thay đổi góc nghiêng của bề mặt bao của mô hình so với một đối tượng tham chiếu chỉ định.

Điều kiện tạo hình

Bề mặt nghiêng phải được xác định

Đối tượng tham chiếu phải là mặt phẳng đường trục hoặc cạnh khối

Lưu ý :Việc chọn đối tượng cơ sở là mặt phẳng đã có thể xác định ngayhướng nghiêng, nên trong một số trường hợp không cần thiết phải chọn thêmFull Direction để chọn hướng nghiêng nữa

Thao tác

 Click chọn Insert/ Draft

 Click chọn mặt cần tạo góc nghiêng (Click trực tiếp vào bề mặtngay khi kích hoạt lệnh hoặc có thể vào References/ Draft Surfaces

và thực hiện chọn mặt cần nghiêng)

 Click chọn đối tượng cơ sở (đối tượng gốc để tính toán tạo gócnghiêng) : Click vào Draft Hinges và thực hiện chọn đối tượng cơ sở(đường, cạnh hoặc mặt phẳng)

 Click chọn Full Direction để chọn hướng nghiêng (nếu cần)

 Click chọn kiểu tạo hình

 Lựa chọn các thông số tạo hình : hướng nghiêng, góc nghiêng

Các thông số tạo hình

Chọn lại mặt nghiêng Draft surface , nếu cần

 References : chọn các mặt nghiêng và mặt cơ sở

Trang 28

 Split : Chia khối thành hai phần độc lập sau khi vát mặt

 Click chọn đối tượng cần tạo Draft là mặt trụ

 Click chọn Draft hinges và chọn đối tượng cơ sở là mặt trên của khối trụ

 Nhập góc nghiêng

Trang 29

Đối tượng gốc Sau khi Draft thôngthường

Option/ Extend intersect surface

Điều kiện tạo hình

Giữ Ctrl và chọn nhiều cạnh cùng lúc thì tất cả các cạnh đó sẽ mang một giá trị bán kính R

Đối với bán kính thay đổi có sử dụng đường dẫn, đường dẫn tạo hình phải được xác định

Đối với bán kính thay đổi thông thường, phải thiết lập lựa chọn

References trong mục Set

Đối với dạng conic, hai giá trị bán trục phải được thiết lập

Trang 30

, sau đó click phải vào các điểm cần vê trên cạnh và chọn Add Radius

Thí dụ

Through curve

Trang 31

Variable Round

Trang 32

Bài 3: Hiệu chỉnh và thay đổi thông số thiết kế

1) Hiệu chỉnh và thay đổi thông số thiết kế

Thay đổi đối tượng tham chiếu hoặc tham số ràng buộc

Thay đổi kiểu đường, màu sắc, thêm chú thích

Hiệu chỉnh kích thước của Sketch

 Trên cây menu quản lý lệnh, click phải chuột vào lệnh cần thayđổi và chọn Edit

 Thực hiện thay đổi kích thước :

chiều dài, góc, bề dày,…

 Click chọn Edit/ Generator để tạo

lại mô hình

Trang 33

Hiệu chỉnh lại thông số tạo hình, thay đổi biên dạng Sketch

 Trên cây menu quản lý lệnh, click phải chuột vào ứng dụng đặctính cần thay đổi và chọn Edit Definition (thieu cach vao tro lai moitruong Sketch de hieu chinh)

 Nhập lại thông số tạo hình hoặc thay đổi lại biên dạng Sketch

Hiển thị các vị trí lỗi trên biên dạng Sketch

 Click chọn Edit Definition đối với Sketch cần hiệu chỉnh

 Thực hiện các thay đổi trên Sketch

 Click chọn Shape Close Loops để hiển thị các vùng biên dạng đã được đóng kín

 Click chọn Highlight Open Ends để hiển thị các điểm hở Màu hiển thị là các điểm đỏ trên màn hình đồ họa

Trang 34

 Click chọn Overlapping Geometry để hiển thị các điểm củacác đối tượng trùng nhau Màu hiển thị là các đường, điểm có màuxanh nhạt

 Click chọn Feature Requirement để hiện thị danh sách cácđiều kiện đã đạt cho lệnh tạo khối

Chức năng Copy cho phép sao chép các đối tượng tham chiếu hình học,các đặc tính tạo hình và các kích thước kèm theo

Đường dẫn : Edit/ Feature Operation / Copy

Thao tác : có hai cách thực hiện lệnh Copy

Cách 1 : Sử dụng chức năng Paste Special

 Click chọn đặc tính cần sao chép trên cây thư mục

 Click chọn hoặc Ctrl + C

 Click chọn Paste Special

Trang 35

 Click chọn kiểu dịch chuyển : Translate hoặc Rotate

 Click chọn cạnh để xác định hướng dịch chuyển Nhập giá trị dịch chuyển là khoảng cách hoặc góc quay

Cách 2 : Sử dụng chức năng Copy trong Edit/ Feature Operation

 Click chọn Edit / Feature Operation / Copy

 Click chọn kiểu dạng cần Copy Sau đó chọn Done

 Click chọn đặc tính cần Copy Chuột giữa để kết thúc lựa chọn

Trang 36

 Click nhập các giá trị cho phép định hình và định vị đối tượngđược copy

2.2 Mirror

Ứng dụng

Tạo một đặc tính mới có tính chất đối xứng với các đặc tính được chọn qua một mặt phẳng xác định

Thao tác : có hai cách thực hiện lệnh Mirror

Cách 1 : Sử dụng chức năng Mirror trực tiếp từ menu Edit (chỉ ứng dụng cho từng lệnh feature riêng rẽ)

 Click chọn đặc tính tạo hình đã có

 Click chọn Edit/ Mirror

 Click chọn mặt phẳng đối xứng Chọn Ok để kết thúc lệnh

Ngày đăng: 29/01/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w