Giáo trình Pro/Engineer WF5.0
Trang 1Bài 1 : Mô hình vẽ phác – Sketcher
Sketcher là môi trường đồ hoạ, sử dụng Pro/Engineer WF5.0 để thiết kế các đối tường hình học 2D Các đối tượng này có thể được sử dụng để tạo ra các đối tượng khác (mặt, khối) hoặc sử dụng trong môi trường NC Sketcher rất mạnh, các công cụ thiết kế giúp chúng ta có thể thiết kế, thay đổi trong mối quan hệ với nhau
Nội dung bài học
Quy trình dựng hình
Các công cụ thiết kế đối tượng hình học
Thiết kế các đối tượng hình học
Định nghĩa kích thước đối tượng (Dimension)
Thay đổi đối tượng
Thêm các rằng buộc với đối tượng
Ghi các đối tượng hình học bạn đã tạo ra (Export)
Tải các đối tượng hình học đã ghi (Import)
Quy trình dựng hình
Các công cụ thiết kế đối tượng hình học
Trang 21) Quy trình dựng hình
Chọn mặt phẳng vẽ
Lựa chọn trục tọa độ hoặc gốc tọa độ tham chiếu
Tạo các đối tượng hình học
Thay đổi, hiệu chỉnh kích thước và các quan hệ ràng buộc
Sketche Toolbar
Lựa chọn Tạo đường thẳng qua hai điểm
Tạo đường thẳng tiếp tuyến với hai đối tượng
Tạo đường tâm ( để lấy đối xứng )
Tạo hình hộp Tạo đường tròn từ tâm và một điểm trên đường tròn
Tạo đường tròn đồng tâm Tạo đường tròn qua ba điểm Tạo đường tròn tiếp tuyến với
ba đối tượng khác Tạo Ellipse
Tạo cung tròn Tạo cung tròn đồng tâm với một cung tròn cho trước Tạo cung tròn bởi tâm và hai điểm trên cung
Trang 3Tạo cung tròn tiếp tuyến với
ba đối tượng Tạo đường cong qua hai điểm
Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung tròn
Vê tròn góc hai đối tượng bằng cung elíp
Tạo đường cong Spline Tạo điểm
Tạo gốc tọa độ Tạo đối tượng từ các cạnh bao của khối hoặc bề mặt
Tạo đối tượng đồng dạng từ các cạnh khối
Ghi kích thước đối tượng Hiệu chỉnh kích thước đối tượng
Tạo các quan hệ ràng buộc Tạo đối tượng chữ
Cắt tỉa một nhánh của đối tượng
Cắt tỉa cả hai nhánh của đối tượng
Chia đối tượng thành hai phần tại điểm lựa chọn
Lấy đối xứng đối tượng
Trang 4Quay đối tượng Sao chép đối tượng Thoát khỏi Sketch
Bỏ qua Sketch
Truy cập từ menu Sketch, sẽ có thêm một số chức năng mở rộng:
Data from File : Nhận file sketch được lưu sẵn trong máy vào
trong môi trường đang thiết kế làm đối tượng thiết kế
Constraints : Bảng tạo các quan hệ ràng buộc
Dimension Reference : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước
tham chiếu (kích thước không thể thay đổi được)
Dimension Baseline : Ghi kích thước đối tượng làm kích thước
chính
Dimension Explain : Ghi kích thước chú thích
References : Tạo các đối tượng làm gốc ghi kích thước
Features Tool/ Axis of revolution : Tạo trục quay
Features Tool/ Toggle section : Chuyển sang sketch tiếp theo (khi
thực hiện một lệnh tạo đối tượng khối trên nhiều Sketch )
Features Tool/ Start point : Xác định điểm bắt đầu của đường
cong
Features Tool/ Blend Vertex : Xác định đỉnh uốn
Khi thực hiện trên Sketch, muốn lưu lại các đối tượng của Sketch đó, thực hiện như sau :
Vào menu File/ Save as copy : chọn tên cần lưu và chọn Ok
Muốn lấy file Sketch đã lưu đó ra làm đối tượng thiết kế trong Sketch khác,
thực hiện vào menu Sketch / Data from File , chọn Sketch, chọn OK và chọn
gốc tọa độ cần đặt Sketch
Trang 52) Các công cụ thiết kế đối tượng hình học :
2.1 Đoạn thẳng (Line) :
Tạo đường thẳng từ các điểm :
Chọn biểu tượng Line
Kích chuột chọn điểm thứ nhất, điểm thứ 2, ,
điểm thứ 4 Khi tạo điểm, đồng thời các quan
hệ ràng buộc sẽ đi kèm với đối tượng được
chọn để tạo các kiểu như tạo đường song song, đường tiếp tuyến, đường vuông góc,…
Chọn điểm trên màn hình làm tâm,
chọn điểm thứ 2 để tạo thành đường
Trang 6Kích chọn một cung tròn, hoặc đường tròn trên màn hình để lấy chuẩn tâm đường tròn cần dựng, sau đó chọn điểm thứ 2 để xác định đường kính
Tạo đường tròn qua ba điểm
Chọn biểu tượng
Chọn ba điểm cho trước để tạo đường tròn
Tạo đường tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác
Chọn biểu tượng
Chọn ba đường tròn cho trước mà đối tượng sẽ tiếp tuyến
2.4 Tạo Ellipse:
Chọn biểu tượng Ellipse
Kích chuột trái chọn tâm
Chọn 1điểm sẽ nằm trên đường
Kích đúp trái chuột vào các giá trị bán
kính trục và nhập bán kính hai trục elíp
2.5 Tạo cung tròn (Arcs) :
Chọn điểm trước (points) :
Kích chọn biểu tượng
Chọn điểm thứ nhất
Trang 7Chọn điểm thứ 2
Chọn điểm thứ 3
Chọn tâm trước :
Kích chuột chọn biểu tượng
Kích chuột trái chọn điểm làm tâm
Kích chuột chọn điểm thứ 2 và thứ 3 để vẽ lên cung
Tạo cung tròn tiếp tuyến với ba đối tượng khác :
Kích chuột chọn biểu tượng
Kích chuột trái và chọn ba đường cung tròn mà nó sẽ tiếp xúc
Tạo đường cong conic (đường cong dạng nón) qua hai điểm
Kích chuột chọn biểu tượng
Kích chuột trái và chọn hai điểm gốc của cung, chọn
điểm thứ ba để xác định hình dạng cung
Trang 82.6 Tạo đường cong Spline
Chọn biểu tượng Spline
Kích chuột chọn điểm thứ nhất
điểm thứ 4
2.7 Lấy đối xứng (Mirror) hoặc xoay đối tượng
Chọn đối tượng cần đối xứng
Chọn biểu tượng
Chọn trục cần đối xứng (trục được tạo bẳng lệnh tạo đường tâm)
2.8 Tạo đối tượng từ các cạnh của khối hoặc bề mặt
Sketch / Egde Use ….giúp bạn có khả năng chiếu một đối tượng là cạnh
của bề mặt , hình khối hoặc bản vẽ sketch khác lên mặt phẳng thiết kế hiện hành như một đối tượng thiết kế Đối tượng chiếu chỉ
xuất hiện khi thực hiện trong môi trường sketcher
Các bước tóm tắt để thực hiện :
Chọn mặt phẳng
Mở chế độ sketch
Từ thanh công cụ sketcher chọn Khi đó sẽ xuất hiện bảng
hộp thoại lựa chọn kiểu đối tượng (Type)
Chọn đối tượng Đối tượng được lựa chọn được chiếu lên trên mặt phẳng thiết kế làm đối tượng thiết kế
Trang 92.9 Tạo đối tượng đồng dạng với cạnh khối hoặc bề mặt
Sketch / Edge Offset giúp bạn có thể tạo đối tượng song song đồng dạng với đối tượng được chiếu từ cạnh bề mặt hoặc cạnh khối khác lên bản vẽ sketch thiết kế hiện hành
Các bước thực hiện :
Lựa chọn mặt phẳng
Mở chế độ sketch
Chọn Khi đó sẽ xuất hiện bảng hộp thoại lựa
chọn kiểu đối tượng
Single: Chọn từng đối tượng riêng lẻ
Chain : Chọn theo chuỗi đối tượng
Loop : Lấy theo đường bao ngoài của bề mặt
Sau đó chọn đối tượng cạnh cần được tạo song
song với nó Có thể nháy chuột vào mũi tên để đảo
chiểu tạo đối tượng
Nhập giá trị khoảng dịch chuyển và chọn OK
Kích chuột giữa để thoát khỏi lưa chọn
2.10 Xác định kích thước cho đối tượng
Ghi kích thước dài của đối tượng :
Kích thước đoạn thẳng
Kích thước đường tròn
Kích thước cung tròn
Trang 10 Để ghi kích thước đối tượng, kích trái chuột vào đối tượng cần ghi
và kích chuột giữa để tạo kích thước mới Sau khi kích chuột giữa để tạo kích thước, muốn thay đổi kích thước thì phải thoát khỏi lệnh ghi kích thước và kích đúp trái vào giá trị kích thước hiện hành rồi thực hiện thay đổi giá trị kích thước đó
Ghi kích thước dài giữa các đối tượng :
Khoảng cách giữa 2 điểm
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song
Khoảng cách giữa điểm và đường thẳng
Khoảng cách giữa đường thẳng và đường tròn/ cung tròn
Khoảng cách giữa 2 đường tròn hoặc cung tròn
Khoảng cách giữa 2 điểm, song song với đường thẳng cho trước
Khoảng cách giữa 2 cung tròn hoặc đường tròn, song song với đường thẳng cho trước
Ghi kích thước góc :
Góc giữa 2 đường thẳng
Góc giữa đường thẳng với trục toạ độ dọc hoặc ngang
2.11 Thay đổi và hiệu chỉnh kích thước đối tượng
Chọn biểu tượng chọn các kích thước cần thay đổi nhập các giá trị mới OK
Trang 112.12 Gọi bảng các đối tượng mẫu (đa giác, lục giác, hình sao,…)
Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện gọi bảng
Click chuột trái chọn kiểu đối tượng cần tạo (vd chọn hình hexagon) Chương trình hiển thị tab yêu cầu nhập tỉ lệ và góc quay của đối tượng Nhập tỉ lệ 1 để giữ nguyên kích thước đối tượng ban đầu
Click chọn điểm đặt trên màn hình đồ họa Ghi lại kích thước nếu cần
3) Thay đổi đối tượng (Edit)
Lựa chọn biểu tượng để có thể thực hiện :
Di chuyển một điểm
Di chuyển đoạn thẳng
Thay đổi kích thước đoạn thẳng
Di chuyển đường tròn/ Cung tròn/ Ellipse
Thay đổi kích thước đường tròn/ cung tròn/ Ellipse
Di chuyển đường cong Spline
Di chuyển các điểm trên đường cong spline
Thay đổi độ dốc ở điểm cuối của đường cong spline
Trang 12 Thay đổi kích thước bằng cách kéo
Di chuyển vị trí của kích thước
4) Thêm các rằng buộc (Add Constraint)
Các biểu tượng trên thanh công cụ Add Constraint
: rằng buộc theo phương ngang
: rằng buộc theo phương thẳng đứng
: rằng buộc song song
Trang 13 Click chọn đối tượng cần tiếp tuyến là đường thẳng, sau đó click chọn đường tròn
5) Tạo các mặt phẳng và trục tọa độ
* Các biểu tượng tạo các mặt phẳng tọa độ
: Tạo mặt phẳng tọa độ mới : Tạo đường tâm trục
: Tạo điểm tham chiếu và gốc tọa độ mới
Thao tác tạo mặt phẳng tham chiếu :
Click chọn biểu tượng lệnh và chọn kiểu tạo mặt
Click chọn một mặt phẳng đã có (mặt tham chiếu đã có hoặc mặt phẳng của mô hình hình học )
Trang 14 Tạo mặt đi qua một đoạn thẳng và nghiêng với mặt phẳng được chọn một góc bất kì :
Trang 15 Click chọn lần lượt theo thứ tự đối tượng tạo trục X, Y, Z Trục X được tạo sẽ là vecto pháp tuyến của bề mặt hoặc vecto chỉ phương của đoạn thẳng, cạnh (Chế độ mặc định) Trong quá trình lựa chọn, luôn giữ phím Ctrl
Thay đổi hướng trục trong tab Orientation
6) Sử dụng chuột và bàn phím
Cách thức sử dụng chuột và bàn phím trong Pro/ENGINEER 4.0
Chọn đối tượng hình học, biểu tượng lệnh, đặc tính tạo hình,…
: Thêm vào/ loại bỏ đối tượng
: Chọn đối tượng dạng đường hoặc bề mặt
Trang 16 ( MMB ) : Kết thúc lựa chọn, lệnh tạo hình, …
Kết thúc lệnh tạo hình
Xoay chuột giữa phóng to/ thu nhỏ
Giữ chuột giữa xoay đối tượng (Spin)
kéo rê đối tượng quan sát (Pan)
(theo phương đứng) phóng to/ thu nhỏ theo 1 tâm
(theo phương ngang) quay đối tượng quanh 1 tâm
( RMB ) : Giữ chuột phải 1 giây để hiện thanh menu phụ
Trang 17Bài 2: Xây dựng vật thể cơ bản
Mô hình khối được tạo dựng từ các khối hình học cơ sở, dựa trên các phép toán logic về cộng, trừ, hòa khối để có thể tạo lên được các mô hình vật thể từ dạng đơn giản đến phức tạp Pro/ENGNEER cung cấp một số công cụ hỗ trợ thiết kế cơ bản để từ đó, người sử dụng có thể vận dụng một cách linh hoạt vào lĩnh vực thiết kế các mô hình 3D, bao gồm lựa chọn giữa tạo mô hình dạng khối
và mô hình bề mặt
Nội dung bài học :
Quy trình dựng hình
Các lệnh tạo khối cơ bản : Extrude, Revolve,
Công cụ ứng dụng tạo nhanh : Hole, Rib, Round, Shell,…
Trang 18Tạo lỗ Tạo vỏ cho chi tiết dạng hộp Tạo gân
Tạo mặt vát cho khối
Vê tròn góc Vát góc Đùn khối Tạo khối tròn xoay Kéo một biên dạng theo một đường dẫn Tạo khối qua các tiết diện thay đổi Nối các biên dạng theo một đường dẫn Kéo biên dạng theo đường helix
Nối hai bề mặt bằng một bề mặt trơn Kéo các biên dạng khác nhau thành khối
Tạo đường và bề mặt Tạo lại đường và bề mặt Đặc tính cạnh của đường và bề mặt Kéo biến dạng mô hình khối hoặc bề mặt Thông số độc lập
Trang 191) Quy trình dựng hình
Thiết lập các đối tượng tham chiếu : mặt Plane, trục, điểm (nếu cần)
Tạo Sketch chứa các biên dạng bao của mô hình thiết kế
Tạo các đối tượng phụ trợ : đường dẫn, điểm định vị
Lựa chọn và thực hiện các lệnh tạo hình
Hiệu chỉnh và thay đổi các thiết kế (nếu cần)
Tái tạo lại mô hình
2) Các lệnh tạo khối cơ bản
2.1 Extrude
Ứng dụng
Xây dựng mô hình khối từ một biên dạng Sketch đóng kín, phát triển theo hướng xác định để tạo thành vật liệu khối từ biên dạng 2D Chức năng Extrude vừa có thể tạo khối và cũng có thể dùng thực hiện cắt khối theo biên dạng Sketch kín được chọn Extrude được sử dụng cơ bản nhất trong quá trình tạo hình, từ thiết kế cơ bản đến tạo hình phức tạp
Điều kiện tạo hình
Các đối tượng tạo vùng biên dạng phải liên tục và tạo thành vùng kín Điểm cuối của đối tượng này sẽ là điểm đầu của đối tượng kế tiếp
Để quá trình hiệu chỉnh được dễ dàng (nếu có sự thay đổi), nên thiết lập đầy đủ theo quan hệ ràng buộc về kích thước, về hình học, về liên kết giữa các đối tượng trong Sketch
Đường dẫn : Insert / Extrude
Thao tác
Click chọn Insert/ Extrude
Click chọn Sketch đã có
Trang 20 Click chọn kiểu tạo hình : dạng khối hộp
Click nhập các thông số tạo hình : hướng phát triển khối, bề dày khối, …
Thông số tạo hình
Placement : Lựa chọn biên dạng của khối (mặt Sketch)
Options : Các lựa chọn về bề dày khối, kiểu tạo khối,…
theo một hướng hoặc hai hướng
: Lựa chọn tạo dạng khối
: Lựa chọn tạo dạng bề mặt
: Lựa chọn hướng (hoặc có thể kích chuột trái vào mũi tên trên vùng hiển thị)
: Lựa chọn cắt khối ( Remove Extrude)
: Lựa chọn tạo thành mỏng cho khối
: Xem thử kết quả trước khi chấp nhận lựa chọn
Thí dụ
Tạo một file mới : Chọn File / New / Part / Solid
Trang 21 Click chọn Insert / Model Datum / Sketch (hoặc click vào biểu tượng Sketch ) , chọn mặt phẳng TOP làm mặt phẳng Sketch
Tạo khối hộp có kích thước 200x200 Thoát khỏi Sketch
Click chọn Insert/ Extrude & chọn Sketch vừa tạo
Nhập bề dày 50mm
2.2 Revolve
Ứng dụng
Xây dựng mô hình khối dạng tròn xoay từ một biên dạng kín và trục quay
cố định Mô hình vật thể có thể là dạng tròn xoay toàn phần hoặc một phần
Trang 22Tương tự như Extrude, Revolve cho phép thêm vật liệu (thêm khối ) và cũng có thể thực hiện cắt vật liệu của mô hình khối
Ứng dụng cơ bản nhất của Revolve được sử dụng cho các chi tiết dạng tròn xoay, dạng trục hoặc dạng lỗ
Điều kiện tạo hình
Biên dạng Sketch phải kín, đường trục quay không được phép cắt qua bất
kì một phần tử nào của biên dạng (cho phép trùng nhau hoặc tiếp xúc với đối tượng )
Trục quay phải là đường thẳng, đoạn thẳng (cạnh) hoặc đường trục
Có thể thực hiện tạo khối tròn xoay đầy đủ hoặc một phần, phụ thuộc vào góc quét của biên dạng Sketch quanh trục
Thao tác
Click chọn (Insert / Revolve)
Click chọn Placement / Sketch và chọn Sketch vừa tạo
Click chọn (trục xoay) và chọn trục quay
Nhập các thông số tạo hình : góc quay, bề dày thành, hướng,…
Thí dụ (Tạo biên dạng Sketch trên mặt phẳng Front)
2.3 Tạo lỗ Hole
Trang 23 Chọn kiểu thông số ren tiêu chuẩn
Dạng vai của lỗ ren
Điều kiện tạo hình
Đường tâm trục lỗ luôn trùng với phương của vecto pháp tuyến của bề mặt tại điểm đặt Do đó kích thước ràng buộc của đường tâm trục phải được xác định rõ ràng thông qua các đối tượng tham chiếu khác (là mặt phẳng, mặt Plane, cạnh ,…)
Vị trí lỗ có thể được xác định thông qua một điểm tham chiếu đã có
Thao tác
Click chọn Insert / Hole
Click chọn bề mặt cần tạo lỗ trên đó
Kéo rê các vị trí xác định kích thước ràng buộc tới các đối tượng tham chiếu là mặt phẳng hoặc cạnh Nhập kích thước định vị của lỗ
Chọn kiểu tạo lỗ
Nhập các giá trị tạo hình : chiều sâu lỗ, đường kính lỗ
Thí dụ (dựa vào chi tiết “Thi_du”)
Click chọn bề mặt trên cùng của khối hộp là bề mặt cần tạo lỗ
Trang 24 Điều kiện tạo hình
Trang 25Sketch tạo hình dáng gân là một hoặc một chuỗi các đối tượng liên tiếp nhau Điểm đầu và cuối của biên dạng phải nằm trên hai bề mặt cần tạo gân nối tăng cứng
Hướng tạo gân phải được xác định
Bề dày gân phải được xác định
Thao tác
Click chọn Insert / Rib
Click chọn Sketch chứa biên dạng tạo gân (hoặc có thể tạo Sketch mới)
Chọn hướng tạo gân
Nhập bề dày gân
Thí dụ
Trang 262.5 Shell – Tạo chi tiết dạng vỏ
Ứng dụng
Tạo nhanh các mô hình dạng khối đặc chuyển sang dạng vỏ với bề dày xác định Ứng dụng tạo Shell cho toàn bộ mô hình sản phẩm
Có thể tạo chiều dày đồng đều hoặc chiều dày thay đổi tùy thuộc vào lựa
chọn Constant Thickness hay Variable thickness
Điều kiện tạo hình
Để tạo dạng vỏ (Shell), bề mặt được chọn để tạo bề dày vỏ phải được đảm bảo không tự giao nhau hoặc tiếp xúc nhau sau khi nhập bề dày
Thao tác
Click chọn Insert / Shell
Click chọn các bề mặt cần loại bỏ (bề mặt sẽ bị remove)
Nhập bề dày thích hợp cho sản phẩm
Thí dụ
Trang 272.6 Tạo mặt nghiêng – Draft
Ứng dụng
Thay đổi góc nghiêng của bề mặt bao của mô hình so với một đối tượng tham chiếu chỉ định
Điều kiện tạo hình
Bề mặt nghiêng phải được xác định
Đối tượng tham chiếu phải là mặt phẳng đường trục hoặc cạnh khối
Lưu ý :Việc chọn đối tượng cơ sở là mặt phẳng đã có thể xác định ngay hướng nghiêng, nên trong một số trường hợp không cần thiết phải chọn thêm Full Direction để chọn hướng nghiêng nữa
Thao tác
Click chọn Insert/ Draft
Click chọn mặt cần tạo góc nghiêng (Click trực tiếp vào bề mặt ngay khi kích hoạt lệnh hoặc có thể vào References/ Draft Surfaces
và thực hiện chọn mặt cần nghiêng)
Click chọn đối tượng cơ sở (đối tượng gốc để tính toán tạo góc nghiêng) : Click vào Draft Hinges và thực hiện chọn đối tượng cơ sở (đường, cạnh hoặc mặt phẳng)
Click chọn Full Direction để chọn hướng nghiêng (nếu cần)
Trang 28 Click chọn kiểu tạo hình
Lựa chọn các thông số tạo hình : hướng nghiêng, góc nghiêng
Các thông số tạo hình
References : chọn các mặt nghiêng và mặt cơ sở
Split : Chia khối thành hai phần độc lập sau khi vát mặt
Click chọn đối tượng cần tạo Draft là mặt trụ
Click chọn Draft hinges và chọn đối tượng cơ sở là mặt trên của khối trụ
Nhập góc nghiêng
Chọn lại mặt nghiêng Draft surface , nếu cần
Trang 30 Điều kiện tạo hình
Giữ Ctrl và chọn nhiều cạnh cùng lúc thì tất cả các cạnh đó sẽ mang một giá trị bán kính R
Đối với bán kính thay đổi có sử dụng đường dẫn, đường dẫn tạo hình phải được xác định
Đối với bán kính thay đổi thông thường, phải thiết lập lựa chọn References trong mục Set
Đối với dạng conic, hai giá trị bán trục phải được thiết lập
Thí dụ
Trang 31Through curve
Variable Round
Trang 32Bài 3: Hiệu chỉnh và thay đổi thông số thiết kế
1) Hiệu chỉnh và thay đổi thông số thiết kế
Thay đổi đối tượng tham chiếu hoặc tham số ràng buộc
Thay đổi kiểu đường, màu sắc, thêm chú thích
Hiệu chỉnh kích thước của Sketch
Trên cây menu quản lý lệnh, click phải chuột vào lệnh cần thay đổi và chọn Edit
Thực hiện thay đổi kích thước : chiều dài, góc, bề dày,…
Click chọn Edit/ Generator để tạo lại mô hình
Trang 33 Hiệu chỉnh lại thông số tạo hình, thay đổi biên dạng Sketch
Trên cây menu quản lý lệnh, click phải chuột vào ứng dụng đặc tính cần thay đổi và chọn Edit Definition (thieu cach vao tro lai moi truong Sketch de hieu chinh)
Nhập lại thông số tạo hình hoặc thay đổi lại biên dạng Sketch
Hiển thị các vị trí lỗi trên biên dạng Sketch
Click chọn Edit Definition đối với Sketch cần hiệu chỉnh
Thực hiện các thay đổi trên Sketch
Click chọn Shape Close Loops để hiển thị các vùng biên dạng đã được đóng kín
Click chọn Highlight Open Ends để hiển thị các điểm hở Màu hiển thị là các điểm đỏ trên màn hình đồ họa
Trang 34 Click chọn Overlapping Geometry để hiển thị các điểm của các đối tượng trùng nhau Màu hiển thị là các đường, điểm có màu xanh nhạt
Click chọn Feature Requirement để hiện thị danh sách các điều kiện đã đạt cho lệnh tạo khối
Chức năng Copy cho phép sao chép các đối tượng tham chiếu hình học, các đặc tính tạo hình và các kích thước kèm theo
Đường dẫn : Edit/ Feature Operation / Copy
Thao tác : có hai cách thực hiện lệnh Copy
Cách 1 : Sử dụng chức năng Paste Special
Click chọn đặc tính cần sao chép trên cây thư mục
Click chọn hoặc Ctrl + C
Click chọn Paste Special
Trang 35 Click chọn kiểu dịch chuyển : Translate hoặc Rotate
Click chọn cạnh để xác định hướng dịch chuyển Nhập giá trị dịch chuyển là khoảng cách hoặc góc quay
Cách 2 : Sử dụng chức năng Copy trong Edit/ Feature Operation
Click chọn Edit / Feature Operation / Copy
Click chọn kiểu dạng cần Copy Sau đó chọn Done
Click chọn đặc tính cần Copy Chuột giữa để kết thúc lựa chọn
Trang 36 Click nhập các giá trị cho phép định hình và định vị đối tượng được copy
2.2 Mirror
Ứng dụng
Tạo một đặc tính mới có tính chất đối xứng với các đặc tính được chọn qua một mặt phẳng xác định
Thao tác : có hai cách thực hiện lệnh Mirror
Cách 1 : Sử dụng chức năng Mirror trực tiếp từ menu Edit (chỉ ứng dụng cho từng lệnh feature riêng rẽ)
Click chọn đặc tính tạo hình đã có
Click chọn Edit/ Mirror
Click chọn mặt phẳng đối xứng Chọn Ok để kết thúc lệnh