1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH PRO ENGINEERING HAY NHẤT

124 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO TRÌNH PRO ENGINEERING TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO

Trang 1

Truy cập Website: cadcenter.vn để tải tài liệu và xem Video học CAD CAM CNC

Bộ môn cơ điện tử & CTM đặc biệt

Mục lục

Phần I CAD trongPro/ENGINEER 3

Chương1 Các khái niệm trongPro/ENGINEER 4

1.1 Liên kết tham số và mục đíchthiếtkế 5

1.2 Liên kết End-to-End 5

1.3 Các chế độ thiết kế cơ bản củaPro/E 5

1.3.1 Chế độ Part: Bảng nhập tham số và Sketcher(vẽphác) 6

1.3.2 Chế độ Assembly(lắpráp) 6

1.3.3 Chế độ Drawing (tạobảnvẽ) 7

Chương 2 Giao diệnPro/ENGINEER 8

2.1 Điều khiển trong Pro/E 8

2.2 Làm việc với nhiều cửa sổvàfile 9

2.3 Quản lýcácfile 9

2.3.1 Thưmục làm việc (Workingdirectory) 10

2.3.2 Mởcácfile 10

2.3.3 Tạocácfile 10

2.3.4 Lưu trữ, dự phòng và lặp lạicácfile 11

2.3.5 Xoácácfile 11

2.4 các điều khiểnkhungnhìn 11

2.4.1 Các chế độ Spin(quaytròn) 12

2.4.2 Sử dụngOrient Mode 12

2.4.3 Lưu trữ cáchướngnhìn 13

2.5 Bảng nhập các thamsố (Dashboard) 13

2.6 Các tuỳ chọn hiểnthịkhối 13

2.7 Hiển thị các chuẩn (datums) vàcác trục 14

2.8 Chọn lựa các kiểulọc“lọc” 14

2.9 Các danh sáchchọnlựa 15

2.10 Thứ tự và chặncác features 15

Chương 3 Các cơ sở thiết kếchitiết 16

3.1 Các chuẩn (Datums), các trục và các hệtọa độ 16

3.2 Định nghĩavềSketcher 17

3.3 Cơ bảnvềSketcher 18

3.4 Các côngcụSketcher 18

3.4.1 Mặt phẳng vẽ phác và các thamchiếuSketcher 18

3.4.2 Thêmhoặchiệuchỉnhcáckíchthước 19

3.4.3 Các ràng buộc (Constraints) hình họctrongSketcher 19

3.5 từ phác thảođến3D 20

3.5.1 Định nghĩa lạicácfeatures 21

3.5.2 Tạo một BLOCK: Chuỗi thiếtlậpSketcher 21

3.5.3 Tạo một tiết diệntrongSketcher 22

Chương 4 xây dựng Mô hình vỏ điện thoạidiđộng 24

Trang 2

4.1 Chi tiết 1: Màn hìnhđiệnthoại 24

4.2 Chi tiết 2: Chi tiếtTainghe 30

4.3 Chi tiết 3:Microphone 35

4.4 Chi tiết 4: PCBoard 41

4.5 Chi tiết 5:Angten 47

4.6 Chi tiết 6:Bànphím 52

4.7 Chi tiết 7: chi tiếtVỏ Sau 60

4.8 Chi tiết 8: Vỏ trước 73

Chương5Lắprápđiệnthoạidiđộng 91

5.1 Các Ràng buộclắp ráp 91

5.2 Vị trí của thành phầncơsở 92

5.3 Lắp ráp các thành phần vào thành phầncơsở 93

5.3.1 Chi tiết Màn hìnhđiệnthoại 93

5.3.2 Chi tiếtTainghe 95

5.3.3 ChitiếtMicrophone 97

5.3.3 Chi tiếtPCboard 99

5.3.4 Chi tiếtbànphím 101

5.3.5 Chi tiếtvỏsau 104

5.3.6 ChitiếtAntenna 105

5.3.7 Tạo khung nhìn khai triển củalắpráp 106

5.3.8 Hiệu chỉnhlắpráp 108

Chương6TạocácbảnvẽkỹthuậttrongPro/ENGINEER 109

6.1 Tìm Hiểu về kích thước và sựliênkết 110

6.2 Thêm mô hình, thêmhìnhchiếu 110

6.2.1 Đặthìnhchiếuchínhvàcáchìnhchiếuphụkhác 111

6.2.2 Tạo các hình chiếuriêngphần 112

6.2.3 Tỷ lệ bản vẽ và cáchìnhchiếu 112

6.3 Tạo một file bảnvẽmới 113

6.3.1 Hiệu chỉnhhìnhchiếu 114

6.3.2 Thêm hình chiếuriêngphần 114

6.3.3 Hiệncáckíchthước 115

6.3.4 Chèn thêm nhữngkíchthước 117

6.3.5 Xoá bỏkíchthước 117

6.3.6 Hiệu chỉnh đường gióng vànũitên 118

6.4 Kết thúc một trangbảnvẽ 119

6.4.1 Tạo hình chiếu của bản lắp rápkhaitriển 119

6.4.2 Tạo bảng của các chitiết 120

Trang 3

Bộmôncơđiệntử&CTMđặcbiệt

Truy cập Website: cadcenter.vn để tải tài liệu và xem Video học CAD CAM CNC

Phần I CADtrong Pro/ENGINEER

Tài liệu này là giới thiệu phương pháp tạo các chi tiết (Parts), các lắp ráp(Assemplies) và các bản vẽ chế tạo (Drawings) trong Pro/ ENGINEER Sau khi hoànthành tất cả các hướng dẫn, ta sẽ thấy phương pháp Pro/ ENGINEER chuyểnthôngtin

thiếtkếởdạng3Dsangmọitàiliệuthiếtkếvàngượclại,từtạodựngchitiếtdạng

khối, sang lắp ráp cụm chi tiết, xuất ra các bản vẽ chế tạo

Các hướng dẫn ởđâycũng giới thiệu những kỹ thuật cơ bảnđểsử dụng Pro/ENGINEER trong mỗi giai đoạn thiết kế Hiểu về các giai đoạn thiết kế của Pro/ENGINEER sẽ giúp người thiết kế hiểu được vai trò riêngbiệtcủa mỗi cá nhântrong một nhóm thiết kế

Mục tiêu độc giả của tài liệu

Ngườidùngcóthểsử dụng linh hoạt các hướng dẫn trong cuốn sách nàyđểcó mộtcái nhìn tổng quanvềthiếtkếvới sựtrợgiúp của máytínhnói chung và củaPro/

ENGINEER nói riêng

Các đối tượng độc giả của cuấn sách:

 Những người thiết kế mới và những người thiết kế chưa có hoặccóítkinh nghiệm về sử dụng phần mềm CAD/CAM

 NhữngngườithiếtkếmớitiếpcậnvớiPro/ENGINEERnhưngđãlàmviệcvới các ứngdụng CAD/ CAM khác Tài liệu này có thể cho người sử dụng một phương pháp,một quan điểm thiết kế riêng của mỗi người trongP r o /

ENGINEER và trong bất kỳ ứng dụng CAD/ CAM nào

Kinh nghiệm tiếp cận tài liệu

Trướckhi bắt đằu tạo các chi tiết trong chương 4, hãy xem trước chương 1, 2 và3

đểcómộthìnhdungcầnthiếtvềquảnlýfile,giaodiệnngườisửdụng,vàcáccôngcụtạo Solids cơ bản trong Pro/ ENGINEER

Trang 4

Các hướng dẫn trong chương 4 giúp ta tạo dựng và lắp ráp 8 chi tiết mô tả các

bộ phậncủamộtvỏđiệnthoại.Cácchitiếtbắtđầutừđơngiảnđếnphứctạp,quađâytasẽ thu được các kinhnghiệm sử dụng chương trình Mỗi kỹ thuật sẽ được giảng giải chitiết,nócóthểxuấthiệntrongbàihọcsautrongphầnchitiếthơn.Bàihọcsẽđitừđơn

chitiếtvàmộtcáinhìntổngquanvềcáchthiếtkế“end-to-end”.Tàiliệunàylàmộtcơ sở để người sử dụng

có thể tiếp cận với các kỹ thuật cao hơn trong Pro/ ENGINEER một cách dễràng

Tài liệu tham khảo thêm

Để sử dụng tốt hơn Pro/ ENGINEER, có thể tham khảo một số tài liệu sau:

Pro/ ENGINEER Help Center:Đây là tài liệu trợ giúp kèm theo bộ cài Pro/

ENGINEER,cóthểsửdụngtừHelp>HelpCentertrênmenuchínhcủaPro/E,bao

gồmcácchủđềtrợgiúpvàcácnốikếttớicáccôngcụkhácđểtacóđượctrợgiúpmột cách nhanhchóng

Pro/ENGINEERWildfire2.0ResourceCenter:Tựđộngđượcmởratronglúc

duyệtPro/E,cungcấpthamchiếunhanhchogiaodiệnngườisửdụng,cácthamkhảo nhanh, cáchướng dẫn, các mẹo nhỏ, các kỹ thuật và các tài nguyênkhác

cóthểlànhữnghìnhdạnghìnhhọcriêngbiệtgọilàcácfeatures,baogồmcácchitiết dạng Solidsnhư: Khối kéo (Extrusion), lỗ (hole), hoặc vát (chamfer) ở mức độ cao hơn chúng

có thể là những chi tiết lắp ráp riêng biệt, cùng kết hợp với nhau phụ thuộc lẫn nhautheo một phương pháp nàođó

Tạitấtcảcáccấpđộ,cácbộphậnđượctạoravàlắprápvớinhauđểhướngtới

mộtmụcđíchchunggọilàmụcđíchthiếtkế.Chươngnàymôtảnhữngnguyêntắccơ

Trang 5

bảncủamụcđíchthiếtkế,nóxuyênsuốttoànbộquátrìnhthiếtkế,đitừýtưởngđến tài liệu kiểmchứng cuốicùng.

khốivẫnnằmởgiữahìnhchữnhật.Pro/Echotanhữngcôngcụởmọicấpđộđểxây dựng các thôngtin kiểu nhưvậy

Trong trường hợp này, ta có thể sử dụng ràng buộc (constrain) tâm khối nằmgiữa

bốn cạnh.Toạđộ X và Y của tâm khối sẽ luôn luôn bằng một nửa của chiều dài vàchiềurộngcủabềmặtchữnhật.Phươngphápnày,Pro/Esẽtínhtoánvàcậpnhậtvịtrí

động học đã thành lập tại các giai đoạn thiết kế khác nhau

Thậm trí trong giai đoạn tạo bản vẽ (Drawing), kích thước hiệnlêntrên sơ đồnhậnđượctừkíchthướcmôhình3Dcóthểliênkếtđộngtớifilenguồn3D.Sựnốikết

Trang 6

Pro/ E coi mỗi bước là một chế độ riêng biệt, mỗi chế độ có những đặctrưng riêng, phần mở rộng của file riêng, các chế độ có quan hệ mật thiết với nhau.

làSketcher(phác thảo).Sketchercho phép vẽ tiết diện với các đường thẳng

Trang 7

Hình 1-2.Mô hình lắp ráp trong khung nhìn khai triển

Vớinhữngcôngcụphântíchmôhình,tacóthểđolườngnhữngthuộctínhvàthể

tíchcủakhốilắprápđểxácđịnhtrọnglượngcủanó, trọngtâm,vàquántính.Cũngcóthểxácđịnhsựgiaonhaugiữacácbộphậntrongtoànbộlắpráp

1.3.3 Chếđộ Drawing (tạo bảnvẽ)

ChếđộDrawingcủaPro/Echophéptatạorakhâucuốicùngcủathiếtkế,những bản vẽ chi tiết

chính xác, trên bản vẽ có ghi các kích thước của các chi tiết 3D và cụm lắpráp

Một số đối tượng thông tin: Các kích thước, các ghi chú, các ghi chú bề mặt,các dungsaihìnhhọc,cáctiếtdiệngiaonhauv…vđãtạotrongmôhình3Dcóthểchuyển qua chế

độDrawing Khi những đối tượng chuyển qua từ mô hình 3D, chúng giữ

nguyênmốiliênkết,cóthểhiệuchỉnhđểtácđộngtrởlạimôhình3Dtừchếđộ

Drawing

Trang 8

Hình 1-3.Khung nhìn bản vẽ chi tiết của chi tiết ăngten

Giao diện Pro/ENGINEER

Chương này giới thiệu các công cụ giao diện ta sẽ sử dụngđể điềukhiển Pro/ENGINEER Hệ thống menu, bảng nhập tham số, những công cụ chọn lựa vàđiềukhiển cửa sổ

2.1 ĐiềukhiểntrongPro/E

SaukhikhởiđộngPro/E,cửasổchínhmởtrênDesktop.Bảngđiềukhiểnmởbên

trái,bảngnàylàgốccủamộtsốcôngcụvànốikếtvớithưviệnchitiết,mạngInternet, hoặc nhữngtrạm làm việc khác trong mạng Hướng dẫn này sẽ tập trung vào việcs ử

dụngModel Treevà bảngLayer Tree.

Model Treelà danh sách của tất cả các fertures trong file chi tiết, bao gồm cả cácchuẩn(Datums)vàcáchệtoạđộ.Khitađangtrongmộtfilechitiết,ModelTreehiểnthịtênfi levàdanhsáchtừngferture.Đốivớifilelắpráp(Assembly),ModelTreehiểnthịfilelắprápvàcácfi

lechitiếtsửdụngtronglắprápđó

Trang 9

Ta có thể sử dụng lệnhTools -> Customize Screenđểtuỳ ý thêm hoặc bớt các

tuỳ chọn menu, các macros (gọi là mapkeys) hoặc các lệnh riêng lẻ Khi ta kích hoạtmột số thayđổitrên menu, chúng cập nhật trên các menu ở tất cả các cửa sổ

được lựa chọn trên màn hìnhWindow.Tacó thể sử dụngModel Treeđể chọn mộtsố

đốitượngtrongtoànbộquátrìnhthựchiện.Cũngcóthểkíchphảichuộtđểbắtđầulàm việc trên

đối tượng chọn ởModelTree

2.2 Lμmviệcvớinhiềucửasổvμfile

Mặcdùcóthểmởnhiềuhơnmộtcửasổnhưngtachỉcóthểlàmviệcduynhất trên một cửa

sổ tại một thời điểm Cửa sổ đang làm việc gọi là cửa sổ Active (kích hoạt) Để bật các cửa

sổ, ta chọn từ danh sách các cửa sổ mở dưới thực đơnWindow Nếu cần kích hoạt cửa

sổ, sử dụngWindow>Activate.

Đóngfilecóhaiphươngpháp:SửdụngFile->CloseWindowđểđón gcửasổ

củanhữngfilevẫnđangthamchiếutrongbộnhớ.Đểgỡbỏfiletừbộnhớ,sửdụngFile

-> Erase Việc này không thể xoá file từổ đĩanhưng nó làm đóng hoàn toàn.

Ta có thể sử dụngFile -> Earse -> Not Displayedđể danh sách file trong bộ nhớ

Trang 10

2.3.1 Thưmục làm việc (Working directory)

Pro/

Etựđộngtìmkiếmcácfilevàlưutrữtrongmộtthưmụcmặcđịnhgọilàthưmụclàmviệc.Cácfileđượctạoratựđộng,vàcácfilengườithiếtkếtạoranếukhông

điềukhiểnthìđềuđượclưutrữtrongthưmụclàmviệc

Pro/Esửdụngthưmụctừkhibắtđầuchươngtrìnhlàmthưmụclàmviệcmặc

định Sử dụngFile -> Set Working Directoryđể tạo thưmục làm việc khác.

2.3.2 Mở cácfile

Khi click vàoFile -> Open, Pro/ E tham chiếuđếnthưmục làm việc Nếu có

những file khác mở trong cùng thời điểm, nhưng không hiển thị, ta có thể click

lênIn Sessiontừ danh sáchLook Inđểmở chúng Có thể thêm những file hoặc những

thưmục truy cập thường xuyên tại nútFavorites Sử dụng nútPreviewtrên hộp

thoạiFile Openđểhiển thị miêu tả đồ họa chi tiết trong file chọn lựa trước khi mở

Trang 11

Hình 2-3.Những tuỳ chọn trong hộp thoại New

KhichọnOK,filemớiđượcmởvànhữngmặtphẳngchuẩnmặcđịnhđượcđưara trên cửa sổ đồhọa

file, trình duyệt file hiển thị phiên bản sau cùng nhất

Để hiển thị những phiên bản trong hộp thoạiOpen, click lên biểu tượng

CommandsandSettings vàclickvàoAllVersionstừmenu.Tacóthểmởbấtcứ phiên bản nào

mà tamuốn

Để lưu một file sang một tên, một định dạng hay một vị trí khác sử dụngFile ->

Save a Copy Không với lệnhSave astrong Window, lệnhSave a Copymở file gốc và

kích hoạt nó sau khi thực hiện lưu trữ

Sử dụngFile -> Dalete -> Old Versionsđể xoá toàn bộ thưmục nhưng không

xoá các phiên bản mới

nhìnZoom in area: Phóngto

Zoom Out: Thu nhỏ

Recenter: Đặt giữa tâm cửa sổ đồ hoạ Orientation dialog box: Mở hộp thoại

Orientation

Saved View list: Danh sách các khung

nhìn lưutrữ

Hình 2-4.Các biểu tượng điều khiển cửa sổ

PhímgiữachuộtlàphímđiềukhiểncửasổtrongPro/ENGINEER.Cónhữngdi chuyển cửa sổ cơ bảnsau:

Spin(quay) – Nút giữa chuột

Trang 12

Pan(dịch) – Nút giữa chuột + SHFT

Zoom(phóng to, thu nhỏ) – Nút giữa chuột + CTRL kéo ngang, hoặc quay.

Một phím tắt điều khiển cửa sổ khác cho người mới sử dụng là CTRL+D, chứcnăng này trả lại hướng nhìn mặt định tại giữa cửa sổ đồ hoạ

2.4.1 Các chế độ Spin (quaytròn)

Khiquaychitiết,tacóthểsửdụngmặcđịnhlàtrụcchitiếtđểquaysanghướngnhìnkhácnhau,hoặccóthểsửdụngtâmquaytacóthểclickvàonơinàođótrênchi

quaymôhìnhquanhnótâmđó.Nếutắttâmquaymặcđịnh,tacóthểđặttâmquayởbất kỳ mộtvịtrínàotrêncửa sổ đồhoạ.Hìnhdướitacóthể thấy hai kiểu quay môhìnhkhilàmviệc.Bêntrái,tâmquaymặcđịnhbật,biểutượngtâmquaybêndưới–

Orient mode, chọnView > Orientation > Orient Mode.TrongOrient mode ta cóthể

sử dụng các điều khiển sau:

Dynamic– Sử dụng các điều khiển spin, pan và zoom nhưthường lệ.

Trang 13

2.4.3 Lưu trữ các hướngnhìn

Hướngnhìnlàmộtsựkếthợpcủamộthệsốphóngđạivàmộthướngtrongkhông gian 3D.Mọi mô hình đều có các hướng nhìn tiêu chuẩn lưu trữ bên trong chương trình:Front (trước), Left (trái),Top(trên), hoặc Bottom (đáy) Ví dụ DefaultOrientationlàhướngnhìnmặcđịnhchophépxemmôhìnhtrongcửasổởdạng3D Nếu ta sửdụng một hướng nhìn thường xuyên, ta có thể sử dụngView > View

Khi trở nên thành thạo hơn ta sẽ làm hầu hết các thao tác ngay trên mô hình,nhưng bảng nhập luôn luôn có vai trò hỗ trợ,đểquay trở lại và sẵn sàng cho nhập cáctham số khi ta chọn một hình họcđểlàm việc trên nó

Bảng nhập hướng dẫn ta tạo các hình học một cách trực giác, từ trái qua phải.Nhómnửadướicủabảngnhậpcầnvàotheotrìnhtựthíchhợp.Nửatrêncủabảngnhập

Shaded(tô bóng) vàLine(đường) Có 3 biến đổi của hiển thịLine.

Hidden line- hiệnc á c Shaded- cho thấy mô

hình nhưmột khối đặc

đường khuất ở mức độ khác (màu khác)

Trang 14

H×nh 2-7.C¸c hiÓn thÞ Wirefame vµ Shaded

Trang 15

của nó hoặc các bề mặt nhưthấy trong minh họa bên Nổi sáng lựa chọn trước là một

nổi sáng nó trong danh sách và chọn OK

2.10 Thứtựvμchặncácfeatures

Hai chức năng hữu ích nhất củaModel Treelà khả năng điều khiển thứ tựcủa

cácfeaturevàchặnhoặcphụchồichúngtrongmôhình.Thứtựcácfeaturelàmộttrình tự các feature đưa ra

trênModel Tree Khi ta thêm một feature nó bổ xung vào

nhưmộtnúttrênModelTree.ởmứcđộđơngiản,thứtựlàmộtcôngcụtổchức.Tacóthể

kéomộtfeaturelênđểđặtnóvớimộtfeaturegốchoặccácfeaturequanhệkhác,thậmtrítacóthểthêmnósaukhifeaturegốcđãtạorồi.Chúýrằngkhôngthểsắpxếpmột

featurecontrướcmộtfeaturechamẹ.Tạimứcđộkhác,sắpxếplạicácfeaturehiệnhành có thể thay đổi hình thức của mô hình

trênModelTreelêntrênđểchặn

tạm thời cácfeatures

Hình 2-10.Chặn các feature tạm thời

Trang 16

Resumetừ menutắt đểchúng quay lại mô hình.

Hình 2-11.Hộp thoại Model Tree Items

Các cơ sở thiếtkếchi tiết

Trongchương trước ta đã thấy giao diện người sử dụng và các phương phápchọn lựa mà Pro/ E cung cấp Chương này giới thiệu các công cụ cơ bản và cácnguyên lý của việc tạo dựng các mô hình khối đặc (Solids) trong Pro/ E Sau khinghiên cứuvề

các mặt phẳng chuẩn 3D (3D Datum) và các trục sử dụng để xác định vị trí cácfeatures,tasẽhọccáchđểbắtđầucácSolidstừcáchìnhdạnghoặccáctiếtdiện2D

Các chuẩn là cácđiểmtham chiếu, Pro/

E sử dụng để tính toán các khoảng cách.Các

Trang 17

Definitiontrên menu tắt của nút chuột phải Cũng có thể thêm các chuẩn không nằm

trên mô hình chi tiết hiện hành, trên các chuẩn đó ta có thể tạo các featuresriêng biệt vớicác feature hiệnhành

3.2 Định nghĩa vềSketcher

Sketcherlà một chế độ con của chế độPart, có thể xem nó nhưbản vẽ 2D ở

trong môi trường 3D.Tasẽ sử dụng nó để tạo hầu hết các hình học sử dụng trongmộtchitiết.Saukhixâydựngxongmộtphácthảo,hoặcmộttiếtdiệncácthànhphầnliên

Trang 18

Sketcherthêm vào các kích thước hoàn chỉnh với mũi tên và các đường gióng.

Có các kích thước gọi là kích thướcước lượng (weak dimension), chúng là “cácướclượng” màSketchertạo ra Nhưđã nói ở trên, quan điểm là ta nhập các giá trị kíchthướcchínhxáccầnthiếtkhihoànthànhtiếtdiện.Sketcherphụchồitiếtdiệnchocác

Trang 19

đểbắtđầuphácthảo.Khitathêmvàophácthảo,tacóthểcầnthêmnhiều thamchiếu

TrongSketcher, sử dụngSketcher > Referencesmở hộp thoạiReferencesđể thêm

có màu riêng biệt

3.4.2 Thêm hoặc hiệu chỉnh các kíchthước

Khihìnhdángphácthảođãkếtthúc,nósẽcókíchthướcmặcđịnhlàcáckích thướckhông chính xác, các kích thước đượcSketchertự động thêm vào khi vẽ, chúnghiểnthịthànhcácđườngmàuxám.Cáckíchthướcphácthảosẽkhôngđượcchínhxác

Hình 3-3.Các kích thước cuối cùng trong Sketcher

Hầu hết người sử dụng phác thảo hình dạng của tiết diện, sau đó sử dụng hộp

thoạiModifyDimensionsđểhiệuchỉnhtấtcảcáckíchthướccùngmộtthờiđiểm.Nếu

chọnEdit>SelectAlltrênSketcher,rồiclicklênbiểutượnghiệuchỉnhkíchthước , ta có thể sử dụng hộp thoạiModify Dimensionsđể duyệt qua tất cả các kích

thước một cách liên tục

3.4.3 Các ràng buộc (Constraints) hình học trongSketcher

Khithêmmộtcạnh,tacóthểsửdụngcácràngbuộchìnhhọcđểđịnhvịnótrongtiết diện.Các ràngbuộc làmviệccùng với cáckíchthướcđểtạo nêntiết diện.Các trạng thái ràng buộc củamột đường có mối quanhệ hìnhhọc rõ ràng với cácđường

Trang 20

dàivớimộtđườngđangtồntại,tacóthểthêmhairàngbuộcvàođườngthẳngtrongtiết diện, động tácnày tốt hơn là nhập các kích thướcmới

Các ràng buộc được miêu tả trên màn hình bằng các ký hiệu nhỏ trên đường córàngbuộc.Tronghìnhbên,bánkínhcủađườngtrònbênphảiđượcràngbuộcbằngvới bánkính của đường tròn bên trái, hai điểm tâm được ràng buộc ở khoảng cách bằngnhautínhtừđườngtâm(centerline).Đườngtrònbênphảitựđộngđốixứngvớiđường

Trang 21

vị,hoặcnócóthểđịnhnghĩanhư“untilthenextfeaturebegins-đếnmộtfeaturekế tiếp”

Hình 3-6.Bên trái - Khối kéo, Bên phải - Khối quay

3.5.1 Định nghĩa lại cácfeatures

3.5.2 Tạo một BLOCK: Chuỗi thiết lậpSketcher

Trong phần này ta sẽ tong bước tạo một khối trongSketcher Mở một file Pro/ENGINEER rỗng mới và hiển thị các chuẩn:

1 ChọnI n s e r t > E x t r u d e ,h o ặ c c l i c k c ô n g c ụ E x t r u d e t r ê n t h a n h

c ô n g c ụ

Features Mở bảng nhập tham sốExtrude.

2 Trongbảng nhập, chọnPlacementvà click lênDefine Mở hộp thoạiSketche HộpPlanenổisángmàuvàng(nổisángcónghĩalàđượckíchhoạt,đangchờ chọn một mặt

phẳng phácthảo)

3 ChọnmặtphẳngchuẩnFronttrênmànhìnhđồhoạ,tênmặtchuẩnhiệntrong

vùngPlanevà vùng kế tiếpReferenceđược nổi sáng Mũi tên chỉhướng đưa

ra từ một điểm trên mặt phẳng phác thảo theo hướng đùn của khối.Tacó thể

sử dụng nútFliptrên hộp thoạiSketcherđể đảo ngược hướng củakhối.

Trang 22

4 ChọnSketcherđểchấpnhậnhướngmặcđịnh,mặtchuẩnFrontquaytrùng với màn hình, các công cụ vẽSketcherđược đưa ra trên thanh công cụ ởphía phải màn hình

3.5.3 Tạo một tiết diện trongSketcher

Bây giờ ta phác thảo một hình chữ nhật Chú ý Pro/ ENGINEER sẽ tự động thêmcác kích thước và các ràng buộc

Khi chúng hiện lên, nhấp chuộtđểhoàn thành hình chữ nhật

Chú ý:Chữ số bên cạnh ký hiệuLcho thấy các cạnh tham chiếu là bằng

nhau.Nếuhaihoặcnhiềuchiềudàibằngnhautrongphạmvitiếtdiện,chúng có thể đánh dấu

làL2.

Cáckýhiệuràngbuộcđánhdấu cácđườngnằmngangvàthẳngđứng

vàcáckíchthướccầnthiếtchomộthìnhvuôngcókíchthước10đơnvị.Hoàn

thành tiết diện

Trang 23

Hình 3-8.Thêm chiều sâu cho tiết diện extrude

5 Trongbảng nhập tham số, nhập 5 trong hộpDepthvà nhấnEnter.(Tacũngcó

thểkéotrựctiếphướngchiềusâutrênmôhìnhđểcógiátrịmongmuốn).Hình khối được tạo với kích thướcmới

6 Chọn biểu tượng check (✓) trên bảng nhập để hoàn thành feature và quay lại vùng làm việc Khối rắn đã hoànthành

Trang 24

Ch ương 4 xây dựng Mô hình vỏđiệnthoạidi động

Trongcác chương trước ta đã làm quen với các điều khiển giao diện và một sốkháiniệmcơbảncầnthiếtđểbắtđầuvớiPro/ENGINEER.Trongchươngnàytasẽbắt

đầuxâydựng8chitiếttạonênmôhìnhvỏđiệnthoạidiđộng.Trướckhibắtđầucác

bài thực hành, ta hãy làm quenvớicác công cụ chọn lựa, các điều khiển phóng to thu

nhỏ, dịch chuyển khung nhìn và các cơ sở sử dụng trongSketcherđã giới thiệu ở các

nàyđểtìm nơi đã giới thiệu trước đó

Khi tạodựng xongtấtcảcác chitiết,ta sẽlắp rápchúngvàđưaracác bảnvẽchitiết

4.1 Chitiết1:Mμnhìnhđiệnthoại

Chi tiết Màn hình

Lượn tròn các góc của chi tiết

khi tạo dựng những chi tiết khác

Thêm vào một khối bằnglệnhExtrude Mới

Trang 25

TạolậpmộttiếtdiệnSketcher Mới

Phác thảo chi tiết màn hình

Để bắt đầu, sử dụngFile -> Newđể tạo một file mới với tênManhinh.prt

1 ChọnInsert -> Extrude, hoặc click vào công cụExtrudetrên thanh công cụFeature Bảng nhậpExtrudemở ra, chọnPlacement, click vàoDefine, mở hộp thoạiSketch.

2 Chọnmặtphẳngchu ẩnFront,t rên cửa sổđồhoạhoặct rên ModelTreeđể làm

Chú ý:Tại một số thời điểm, ta có thể sử dụng những biểu t−ợng hiển thị

Trang 26

Thêm các đường Centerlines (đường tâm)

Trướckhi vẽ, ta sẽ thêm đường centerline thẳng đứng và nằm ngang trên

đứng và nằm ngang Nhấn phím giữa chuột để thoát công cụ Centerline

Ký hiệu đường tâm (Centerline)

Hình 4-3.Mặt phẳng vẽ phác với các đường centerline được thêm vào

phần tưbên dướiphíatrái, dưới đườngtâmnằm ngang (ta khôngcầnchínhxáckíchthước.Cóthểnhậpkíchthướcchínhxáckhiphácthảokếtthúc.)

Ghi nhớ, có thể sử dụngEdit > Undo (CTRL+Z)trong nhiều trường hợp để

phục hồi lại một số lỗi

Trang 27

Điểm tâm trên trục thẳng

đứng

Các điểm cuối cung tròn

Hình 4-4.Nửa dưới của tiết diện với những kích thước không chính xác

thẳngđứng,mỗiđườngứngvớimộtđiểmcuỗicủacungtròn,điểmbắtđầu

củađườngnằmtrênđườngcenterlinenằmngang.Nhấnnútgiữacủachuộtđể

kết thúc và bắt đầu phần tiếp theo Thông báo “V” là ký hiệu ràng buộc(constrains),nóchỉrađườngthẳngởvịtríthẳngđứng.Đâylàmộtnửacủachi tiết mànhình

Đốixứng tiết diện hình học

BâygiờtasẽsửdụngchứcnăngMirror(đốixứng)đểtạophầnthiétdiệnphía trên của chi tiết

Trang 28

1 Chọnbiểutượng và kéo hình chữ nhật chọn toàn bộ các đối tượng, bao gồmtấtcảcáckíchthước.(CũngcóthểsửdụngEdit -> Select ->Select

Bâygiờ,chọnhộpkiểmRegeneratevàchọnnút Tiếtdiệnđượcphụchồi với tỷ lệmới

Hình 4-5.Những kích thước chính xác cho chi tiết Màn hình

Lưu trữ tiết diện

BâygiờtasẽlưutrữtiếtdiệnMànhìnhvàomộtfile.Sởdĩphảilưulàvìtacòn

dùngđểtạophầncắttrongchitiếtVỏtrước(sẽtạoởphầnsau),phầncắtnàysẽdùng

đểghépchitiếtMànhìnhvào.Tasẽnhậptiếtdiệnnàyđểthiếtlậpnhữngđườngbiên dạng bên ngoài vùng cắt,

thayvìphải vẽ một tiết diệnkhác

1 ChọnFile -> Save aCopy

2 Nhập tênThietdien_Mhvào hộpNew nametrên hộp thoạiSave.

3 ChọnOK.(Phầnmởrộng.secđượctựđộngđưavào).

Thoát chế độ Sketcher và trở lại chế độ 3D

Tađãkếtthúcđịnhnghĩatiếtdiện,bâygiờtrởlạibảngnhậpthamsốđểđịnh nghĩa độ dày

và hoàn thànhkhối

Trang 29

1 Chọn vào biểu tượng trên thanh công cụSketcherđể chấp nhận phácthảo.Trởlạibảngnhậpthamsố.Kíchthướcchiềudàycủachitiếtđượchiển

thịtrêntrụcchitiết.Giữphímgiữachuộtđểquaymôhình,tacóthểthấyrõ

hơn

2 Nhậpgiátrịchiềusâulà1.27mm.Kéochuộtvàchọntrựctiếpkíchthướctrên

môhìnhchitiết,hoặcnhậpgiátrịtrênbảngnhậpthamsố

Nhập giá trị chiều dày tại

đây hoặc trong hộp text của bảng nhập tham số

Hình 4-6.Tiết diện hoàn thiện, với chiều sâu nhập trực tiếp

có thể thấy nó được thêm vào trênModelTree

Hình 4-7.Chi tiết Màn hình khi kết thúc

Lượn tròn các góc củamàn hình

Bây giờ ta sẽ thêm các lượn tròn vào bốn góc của chi tiết Nếu chọn và lượntròn từng cạnh thì mỗi lượn tròn sẽ thêm vàoModel Treemột feature riêng biệt Nếugiữ phím CTRL, chọn toàn bộ bốn cạnh, và sau đó mới lượn tròn, thì các lượn tròn sẽ

gộp vào một feature trênModel Tree, và tất cả các giá trị góc lượng đều giống nhau.

Đây là phương pháp thích hợp nếu muốn lượn tròn tất cả các góc với bán kính giốngnhau Cóthểcậpnhậttấtcảcácgóckhihiệuchỉnhmộtđốitượng,thuậnlợihơnlàchọnvà

hiệu chỉnh từng góc một

Trang 30

1 Giữphímgiữachuộtquayvàphóngtochitiếtđểchọntấtcảbốncạnh.Chọncạnh thứnhất, giữ phím CTRL để chọn thêm các cạnh tiếp theo Nhả phímCTRLđểquaymôhình,sửdụngchuộtđểphóngtovàthunhỏkhicầnthiết.

2 Khit ất c ả b ố n cạn hđượcc họ n, c lic kvàoc ông cụRoundtừ thanhc ôngc ụ Feature Ceration Mở bảng nhập tham sốRound.

Trongchi tiết tiếp theo ta sẽ thấy cách để tạo các features lỗ (hole) và tạo mộtmảng hình tròn gồm các lỗ, nó được xây dựng từ một lỗ cơ sở.Tasẽ lặp lại một vài kỹthuật đã làm ở phần trước

4.2 Chi tiết2:Chi tiếtTainghe

feature“chamẹ”thìcácfeature“con”trongmảngcũngđượccậpnhật

Trang 31

Khối trònMảng các lỗtròn Vát cạnh

Hình 4-9.Mô hình chi tiết tai nghe

KỹthuậthoặcFeature

NơiđãgiớithiệuThêm vào một khối bằnglệnhExtrude

Tạo khối cơ sở choTai nghe

Đểbắtđầu,tạomộtchitiếtmớicótêngọiTainghesửdụngcôngcụExtrude.Sử

dụngnhữngchỉdẫnsauđâyvànhữngkỹthuậttừphầntrướcđểtạomộtkhốitròncóvátcạnh.Rồisauđóthêmvàomộtlỗtrònvàlặplạilỗđótrongmộtmảnghìnhtròn

Hình 4-10.Chi tiết tròn 3D với những kích thước chính xác

Chỉ dẫn:

Trang 32

● SödôngmÆtph¼ngchuÈnFrontlµmmÆtph¼ngvÏph¸c,gièngnh−trongchi

tiÕtMµnh×nh.

Trang 33

● Sử dụng công cụ circle(đườngtròn) trên thanh công cụSketcherđểvẽ

đường tròn và cho phép bắt tâm tại giao hai đường thẳng tham chiếu thẳng

bảng nhập tham số)

Tạo lỗ đầu tiên

SửdụngbảngnhậpthamsốHoleđểxácđịnhkíchthướcvàvịtrícholỗđầutiên trongmảng.

Cónhiềucáchkhácnhauđểxácđịnhvịtrícủamộtlỗtrênmộtkhối.Trongthídụnày,ta sẽ sửdụng một lỗ tròn, nó được định nghĩa bởi: 1) một bề mặt , 2) một trụcoffset,3)mộtbềmặtsửdụnglàmthamchiếutạivịtrí0độchoviệcquayquanhtrụctừ

nơinóoffset.Tasẽsửdụngbềmặtkhốitròn,trụctâmkhốitrònvàmặtphẳngchuẩn

Toplàm tham chiếu.

1 ChọnInsert -> Hole Mở bảng nhập tham sốHole.

2 ChọnbềmặttrướccủachitiếtTainghe.Vịtrícủalỗcóthểnhìnthấytrựctiếp, hai kích thước xác

định giới hạn của đường trục Hai kích thước còn lại là những điều khiểntham chiếu bàngtay

Những tham chiếu trực tiếp

Điều khiển đường kính trựctiếp (bằng việc giữ nút chuộttrái

và kéo con trỏ)

Điều khiển trục trực tiếp

Hình 4-11.Lỗ trong chế độ xem trước, tham chiếu trước

3 Trongbảngnhậpthamsố,tacóthểnhậpđườngkính,0.762mm,vàchiềusâu

1.27 mm

4 ChọnPlacementtrên bảng nhập, và chọn kiểu lỗRadial.

Trang 34

5 Đểđặtthamchiếubánkínhthứnhất,kéomộtthamchiếubằngtaytớitrụccủa

khốitròn(phảichắcchắncáctrụcđượchiểnthị.)Điềukhiểnbằngtaysẽbắtvàotrụcvàhiểnthịhìnhvuôngmàutrắngvớichấmđennếutrụcthamchiếuthích hợp Bảngtrượt sẽ cho thấy trục tên trục trongvùngSecondary referencecủabảng

xácđịnhhướnglặp,khoảngcáchlặp,sốphầntửlặp(baogồmcảphầntửgốc)

1 Chọn một lỗ trênModel Tree, từ menu tắt của nút chuột phải, chọnPattern.

Mở bảng nhập tham sốPattern Những kích thước cho chi tiết lỗ được

kích hoạt

Ta cần tổng số 6 phần tử lỗ tròn nằm trên một vòng tròn, phần tử thứ 1 đượctạo từ vị trí 0, góc chia tâm các phần tử là 60 độ

Trang 35

2 Đầu tiên, kích đúp vào kích thước 0, và nhập 60 vào trong hộp text,

nhấnEnter.NếutamởbảngtrượtDimension,tasẽthấykíchthướcthêmvàotrong danhsáchDirection1(hướngthứnhất),với60làgíatrịtuyệtđối.

đổi lượn tròn đó từ phần tử gốc sang tất cả các phần tử lỗ khác trongPattern

Trang 36

4.3 Chi tiết 3:Microphone

Hai rãnh bêntrong phần cắt

Phần cắt tạo từviệc offset cáccạnh

Hình 4-14.Mô hình chi tiết microphone

Đưa vào một khối bằnglệnhExtrude Chi tiết 1: Mànhình

Để bắt đầu, tạo một chi tiết mới có tên làMicrophone, sử dụng các kích thước

trong hình dưới để tạo khối đầu tiên

SửdụngmặtphẳngchuẩnFrontlàmmặtphẳngvẽphác,tạomộthìnhchữnhậttạigócphầnt

ưthứnhấtcủavùnglàmviệc.Kíchthướcvàchiềusâunhậpcóthểthấy trong hình(4-15)

Trang 37

KT ngang: 10.16 mm KT dọc: 7.62 mm Chiều sâu: 3.81 mm

Hình 4-15.Bản vẽ phác với những kích thước chính xác

Tạo phần cắt thứ nhất

Bâygiờtasẽxemmộtphươngphápnhanhđểxácđịnhmộtvùng,từđóvậtliệu

đượcgõbỏ.Sửdụngcáccạnhbênngoàicủamặttrênkhốihộpđểđịnhnghĩamộttiếtdiện mới bởi việc offset các cạnh vào phía trong

Sử dụng mặtToplàm

mặt phẳng vẽ phác

Hình 4-16.Khối 3D sau khi tạo bằng lệnh Extrude

1 ChọnInsert -> Extrudetừ menu chính MởSketchertừ bảng nhập tham số,

chọnmặttrêncủakhốithứnhấtlàmmặtphẳngphácthảo.Chấpnhậnhướng

mặcđ ị n h t r o n g h ộ p t h o ạ i S k e t c h ,v à o c h ế đ ộ Sketcher,đ ó n g h ộ p t h

o ạ i

References.

hộp thoạiType, ta thấy các kiểu chọn lựa cạnh cho offset khác nhau (Single,Chain,Loop).

3 ChọnLooptrong hộp thoạiType Không đóng hộpthoại.

4 Chọnmộtcạnhtrongsốcáccạnhcủatiếtdiệnđểlặptấtcảcáccạnhgiốngnhưthựcthểthamchiếu.Hướngmũitênmàuđỏđiratừcạnhchọn,hệthốngnhắc nhập giátrịoffset

Trang 38

Hình 4-17.Tạo tiết diện offset

5 Vìtamuốnđịnhnghĩamộtbiêndạngoffsetvàobêntrong,nhậpgiátrịoffset là

-1.254mm

Kýhiệu“S”chỉratấtcả cáccạnh đã baogồmtrongvùnglặp

Hình 4-18.Tiết diện cắt sau khi khai báo giá trị offset

6 Chọnbiểut−ợng trênthanhcôngcụSketcherđểchấpnhậntiếtdiệncắt, quay lại bảng nhập

Trang 39

microphone.Chúngphảiđượcliênkếtđểkhihiệuchỉnhmộtkíchthướcnósẽphảnhồi tới những kíchthước khác Có một số phương pháp để phác thảo hình dạng này

dụng các ràng buộc trongSketcherđểlàmđiềunày.

Định nghĩa đường tâm thẳng đứng và nằm ngang

Hình 4-19.Thiết lập tiết diện rãnh

2 Lúcnày,sử dụng hộp thoạiReferenceđể thêm các cạnh bên ngoài của khối làm

tham chiếu Các đường tham chiếu nổi sáng đưa ra trên toàn bộ các cạnh

Trang 40

5 Chọn công cụ tạođiểmSketcher trênthanhcôngcụSketchervàđặtmột

Hình 4-20.Sử dụng điểm Sketcher để xác định tâm của khối

Phác thảo tiết diện rãnh

Tạo nửa trên củatiết diệnrãnh rồilấy đốixứng nóđểtạo nửa dưới nhưsau:

1 Phóng to phần sẽ đặt rãnh bên trái, vẽ hai đường thẳng đứng, song song vớinhau và bắt đầu từ trục ngang Ký hiệu ràng buộc (constraint) cho đườngthẳngđứnglàV,kýhiệubằngnhaucủahaiđườnglàL1

Ngày đăng: 29/01/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w