1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

chuyen de 5 grade 8

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 532,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể: Ex:1. On Christmas Day, my family goes to church.[r]

Trang 1

TRƯỜNG TiH THCS THPT NGÔ THỜI NHIỆM Năm học: 2019-2020

GRADE 8 – PRACTICE TEST 5 Page 1

GRADE 8

SUBJECT 5: PREPOSITION OF TIME AND PLACE

 PART 1: PREPOSITION OF TIME

“In” dùng cho tháng, năm, thập kỉ và các mùa

- Giới từ “in” thường được sử dụng khi nói về tháng, năm cụ thể hoặc các mùa:

Ex:

1 I was born in November

2 I like to go hiking in spring

- Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai:

Ex:

1 My mother will be on vacation in a few weeks

2 I am going to see my best friend in a couple of days

- Cụm giới từ “in time” có nghĩa là bạn đủ thời gian để làm gì đó

Ex:

1 We arrived in time for the movie

2 My friend Thomas finished the report in time for the conference

“At” dùng cho thời gian cụ thể

- Giới từ “at” được sử dụng khi đề cập đến

giờ giấc

Ex:

1 The movie starts at six o'clock

2 My father goes to bed at 10:30

3 My last class ends at two p.m

- Ngoài ra, “at” còn dùng để nói đến một thời

điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội

đặc biệt

Ex:

1 I love the atmosphere at Cherry

Blossom time

2 People tend to become more hopeful at springtime

“On” dùng cho các ngày cụ thể

- Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần:

Ex:

1 On Monday, I am taking my dog for a run

2 On Fridays, I get my hair done

- Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể:

Ex:

1 On Christmas Day, my family goes to church

2 On October 22nd, I am going to buy a new television

- Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng

kế hoạch

Ex:

1 Make sure you come to work on time tomorrow

2 I managed to finish the report on time

Trang 2

TRƯỜNG TiH THCS THPT NGÔ THỜI NHIỆM Năm học: 2019-2020

GRADE 8 – PRACTICE TEST 5 Page 2

 Lưu ý: Dùng “in” cho buổi sáng/ trưa/ chiều – Dùng “at” cho buổi tối

Đây là một trường hợp khá đặc biệt trong thói quen của người bản ngữ Họ sẽ nói “in

the morning/ afternoon/ evening” nhưng họ sử dụng cụm từ “at night”

 On weekend (thường dùng bởi người Mỹ) ; At the weekend (thường dùng bởi

người Anh)

Ex:

1 Our daughter usually does yoga in the morning

2 I don't like to go out at night

3 We used to play tennis on the weekend = We used to play tennis at the weekend

“By”(vào lúc)

- Giới từ “by” thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu

Ex:

1 I will finish work by seven o’clock

2 The director will have made his decision by the end of next week

Before / After

- Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời

điểm nhất định

- Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm

Ex:

1 I’ll see you after class

2 She bought that house before 1995

3 I’ll see you after June

Since / For

- Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian “Since” được dùng với

ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian

Ex:

1 We've lived in New York since 2021

2 I've been working for three hours

Ngoài ra còn một số giới từ chỉ thời gian ta thường gặp như:

during (trong, suốt), from to (từ … đến), until/ till (đến, cho đến)

 PART 2: PREPOSITION OF PLACE:

“In” dùng chủ yếu khi nói đến một không gian rộng và chung nhất

- Chỉ vị trí bên trong diện tích, không gian (bao quanh vật)

Ex: in the room/

building/restaurant/park in the

sea/in the world/in the sky

- Đứng trước tên làng, thị trấn, thành phố, quốc gia

Ex: in France, in Ha Noi, in Viet Nam

- Dùng với phương tiện đi lại bằng xe taxi hoặc xe hơi

Ex: in a car/taxi

- Dùng để chỉ phương hướng hoặc một số cụm từ chỉ nơi chốn

Ex: in the south/east/west/north

in the middle/in the back/in front of

“On”: chỉ sự vật, địa điểm, hoặc có bề mặt tiếp xúc

- Chỉ số tầng (nhà), nơi chốn

Trang 3

TRƯỜNG TiH THCS THPT NGÔ THỜI NHIỆM Năm học: 2019-2020

GRADE 8 – PRACTICE TEST 5 Page 3

Ex: on the ground, on the 1st/2nd floor,

- Chỉ bề mặt

Ex: on the table/ carpet/wall/ceiling/board/screen/map/page

- Dùng trước tên đường

Ex: on the street, on Walstreet

- Dùng với phương tiện đi lại công cộng hoặc cá nhân ( trừ car &taxi)

Ex: on a bus/train/plane/ship/bike/motorbike/horse

- Dùng trong 1 số trường hợp sau:

Ex: on the left/right, on the front/back of …

“At” dùng diễn tả một địa điểm cụ thể

- Dùng để chỉ vị trí tại 1 điểm

Ex: at home, at the station, at the top/bottom of, at the beginning/end of

- Dùng để chỉ nơi làm việc, học tập

Ex: at work, school, university, college

- Dùng để chỉ địa chỉ cụ thể

Ex: at 55 Tran Phu street

- Chỉ những sự kiện, những bữa tiệc

Ex: at the party, at the concert

Among – between: cùng mang nghĩa là “giữa” nhưng hai giới từ chỉ nơi chốn lại có

cách dùng khác nhau

- Among: giữa nhiều người, nhiều vật (3 trở lên)

- Between: giữa hai người, hai vật

Ex: He hard choose between dog and cat (Anh ấy khó khăn chọn chó và mèo)

Among these countries, which is the largest? (Giữa những quốc gia, cái nào lớn nhất.) Ngoài ra chúng ta còn một số giới từ dùng để chỉ nơi chốn:

by = next to = beside(bên cạnh), near = close to (gần), in front of (phía trước), behind (đằng sau), across from/opposite (đối diện với), under/ below (ở dưới, thấp hơn), above/ over (trên, cao hơn), from (từ nơi nào đó), inside (bên trong), outside (bên ngoài)

THE END

THE END

Trang 4

TRƯỜNG TiH THCS THPT NGÔ THỜI NHIỆM Năm học: 2019-2020

GRADE 8 – SUBJECT 5: PREPOSITION OF TIME AND PLACE

Page 2

Trang 5

TRƯỜNG TiH THCS THPT NGÔ THỜI NHIỆM Năm học: 2019-2020

GRADE 8 – SUBJECT 5: PREPOSITION OF TIME AND PLACE

Page 3

Ngày đăng: 29/01/2021, 18:33

w