1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC “ NHẬN BIẾT – PHÂN BIỆT CÁC CHẤT HÓA 8”

9 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 266,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, muốn giải tốt các bài tập hóa 8 về nhận biết – phân biệt các chất , ngoài kiến thức thì học sinh cần phải nắm vững phương pháp giải và có kỹ năng làm mỗi bài khác nhau của dạ[r]

Trang 1

MỤC LỤC PHẦN I: Mở đầu PHẦN II: Nội dung I/ Thực trạng vấn đề

II/ Các giải pháp thực hiện

Các kiến thức cơ bản

Phương pháp giải bài tập

Phân dạng bài tập

Các bài tập tham khảo

Tổ chức thực hiện

PHẦN III: Kết luận

NHẬN BIẾT - PHÂN BIỆT CÁC CHẤT.

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Hóa học là môn khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi chất này thành chất khác Thông qua sự biến đổi về chất cũng như những tính chất riêng biệt của mỗi chất

mà có thể giúp cho chúng ta phân biệt được chất này với chất khác

Tuy nhiên việc học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những bài tập nhận biết là vấn đề không đơn giản, một phần dạng toán này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức tổng hợp về những tính chất đặc trưng của chất cần nhận biết , một phần là do học sinh còn lúng túng trong khi làm bài

Như vậy, muốn giải tốt các bài tập hóa 8 về nhận biết – phân biệt các chất , ngoài kiến thức thì học sinh cần phải nắm vững phương pháp giải và có kỹ năng làm mỗi bài khác nhau của dạng nhận biết

Thực tế, để giáo viên hướng dẫn chi tiết cho các bài tập nhận biết là không đủ thời

gian, nên chuyên đề “ Nhận biết – phân biệt các chất hóa 8” giúp các em nắm chắc

các nội dung cơ bản để giải quyết tốt các bài tập

PHẦN II: NỘI DUNG I/ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:

Chương trình cải cách thay sách hiện nay còn rất nhiều bất cập như phân phối chương trình không có tiết bài tập Học sinh vẫn còn bỡ ngỡ với phương pháp mới Nhận thức của học sinh về kiến thức cũng đã khó, áp dụng cho bài tập lại càng khó hơn Qua 2 năm áp dụng chương trình mới, kết quả của học sinh chưa cao Các bài tập đa dạng, đòi hỏi học sinh phải nắm bắt vấn đề, có kỹ năng, biết phân loại bài tập thì mới giải quyết được

Chính vì thực trạng vấn đề hiện nay rất khó khăn cho học sinh, người giáo viên phải biết đưa ra phương pháp,phân loại bài tập, đào sâu kiến thức để các em có thể giải quyết tốt các bài tập về nhận biết – phân biệt các chất

II/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1.Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết

Trang 2

Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có các hiện tượng: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu như bài cho phép) như nung ở nhiệt độ khác nhau, hoà tan các chất vào nước,

Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm

Lưu ý: Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất trở lên)

nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hoá chất

nào đó

2 Phương pháp làm bài

1/ Chiết(Trích mẫu thử) các chất vào nhận biết vào các ống nghiệm.(đánh số)

2/ Chọn thuốc thử thích hợp(tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, han chế hay không dùng thuốc thử nào khác)

3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt được hoá chất nào

4/ Viết PTHH minh hoạ

3 Các dạng bài tập thường gặp

Nhận biết các hoá chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt

Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

+ Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)

+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)

+ Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài

Đối với chất khí:

Khí CO2: Dùng dung dịch nước vôi trong có dư, hiện tượng xảy ra là làm đục nước vôi trong

Khí SO2: Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nước Brôm hoặc Làm mất màu dung dịch thuốc tím

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

Khí NH3: Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ướt hoá xanh

Khí clo: Dùng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh

Cl2 + KI -> 2KCl + I2

Khí H2S: Có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO3)2 để tạo thành PbS kết tủa màu đen

Khí HCl: Làm giấy quỳ tẩm ướt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl

Khí N2: Đưa que diêm đỏ vào làm que diêm tắt

Khí NO ( không màu ): Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ

Khí NO2 ( màu nâu đỏ ): Mùi hắc, làm quỳ tím tẩm ướt hoá đỏ

Trang 3

4NO2 + 2H2O + O2 -> 4HNO3

Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm): Làm quỳ tím hoá xanh

Nhận biết Ca(OH)2:

Dùng CO2 sục vào đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại

Dùng Na2CO3 để tạo thành kết tủa màu trắng của CaCO3

Nhận biết Ba(OH)2:

Dùng dung dịch H2SO4 để tạo thành kết tủa màu trắng của BaSO4

Nhận biết dung dịch axít: Làm quỳ tím hoá đỏ

Dung dịch HCl: Dùng dung dịch AgNO3 làm xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl Dung dịch H2SO4: Dùng dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2 tạo ra kết tủa BaSO4

Dung dịch HNO3: Dùng bột đồng đỏ và đun ở nhiệt độ cao làm xuất hiện dung dịch màu xanh và có khí màu nâu thoát ra của NO2

Dung dịch H2S: Dùng dung dịch Pb(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu đen của PbS

Dung dịch H3PO4: Dùng dung dịch AgNO3 làm xuất hiện kết tủa màu vàng của

Ag3PO4

Nhận biết một số oxit:

- (Na2O; K2O; BaO) cho tác dụng với nước > dd trong suốt, làm xanh quỳ tím

- (ZnO; Al2O3) vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ

- CuO tan trong dung dịch axit tạo thành đung dịch có màu xanh đặc trưng

- P2O5 cho tác dụng với nước > dd làm quỳ tím hoá đỏ

- MnO2 cho tác dụng với dd HCl đặc có khí màu vàng xuất hiện

- SiO2 không tan trong nước, nhưng tan trong dd NaOH hoặc dd HF

4.Bài tập áp dụng:

Bài 1: Có 4 chất lỏng không màu đựng trong 4 lọ mất nhãn là H2O, NaCl, NaOH, HCl Trình bày cách nhận biết các chất lỏng trên

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 khí là O2,H2,CO2,CO

Bài 3:Có 5 chất rắn màu trắng là CaCO3(đá vôi), CaO, P2O5,NaCl, Na2O Phân biệt các chất trên bằng phương pháp hóa học

Bài 4:Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách phân biệt 4 dung dịch không màu, mất

nhãn riêng biệt sau: NaCl,KOH,H2SO4,Ca(OH)2

5.Bài tập tham khảo:

Bài 1: Chỉ dùng thêm một hoá chất, nêu cách phân biệt các oxit: K2O, Al2O3, CaO, MgO

Bài 2: Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe, Al, Ag nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận biết được những kim loại nào Viết các PTHH minh hoạ

Bài 3: Chỉ có nước và khí CO2 hãy phân biệt 5 chất bột trắng sau đây: NaCl, Na2CO3,

Na2SO4, BaCO3, BaSO4

Bài 4: Không được dùng thêm một hoá chất nào khác, hãy nhận biết 5 lọ bị mất nhãn

sau đây KHCO3, NaHSO4, Mg(HCO3)2 , Na2CO3, Ba(HCO3)2

6.Tổ chức thực hiện:

Trang 4

Ngày soạn:17/3/2019

Ngày giảng:8A:19/3/2019

CHUYÊN ĐỀ: NHẬN BIẾT – PHÂN BIỆT CÁC CHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhớ được những kiến thức tổng hợp về tính chất vật lí và tính chất hóa học đặc trưng của các chất

- Nhận biết – phân biệt và giải thích được một số hiện tượng trong trong đời sống hằng ngày

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

3.Thái độ:

- Cẩn thận, thích thú, say mê môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, Bảng nhóm

- Các bài tập về nhận biết

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

GV: HS QS 3 cốc nước: nước tinh khiết, nước đường, nước muối

? Em có thể nhận biết được 3 cốc nước trên không?

CHUYÊN ĐỀ: NHẬN BIẾT – PHÂN BIỆT CÁC CHẤT Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Kiến thức

Hoạt động 1: Các giải pháp thực hiện (10 phút)

Có 2 khí: CO2,O2,

? Tính chất đặc trưng của 2

khí trên

?Tinh chất đặc trưng SiO2;

NaCl

Nêu được:

- O2: Cháy -CO2 :Không cháy

- SiO2: Không tan trong nước

- NaCl: Tan

I Các giải pháp thực hiện 1.Nguyên tắc và yêu cầu

- Phải dựa vào phản ứng đặc trưng đơn giản và có các dấu hiệu rõ rệt

- Có thể sử dụng một số tính chất vật lí: nung ở nhiệt độ khác nhau, tan trong nước

Trang 5

? Nêu nguyên tắc và yêu cầu

khi giải bài tập nhận biết

Nhận xét, bổ sung

- Tất cả các chất được lựa

chọn dùng để nhận biết các

hoá chất theo yêu cầu của đề

bài, đều được coi là thuốc thử

Lưu ý: Khái niệm phân biệt

bao hàm ý so sánh (ít nhất

phải có hai hoá chất trở lên)

nhưng mục đích cuối cùng

của phân biệt cũng là để nhận

biết tên của một số hoá chất

nào đó

Giới thiệu về phương pháp

Tùy theo yêu cầu của bài mà

dùng:

-Thuốc thử tuỳ chọn

-Hạn chế

-Không dùng thuốc thử nào

khác

? Theo em , chúng ta có thể

nhận biết các dạng hóa chất

nào?Cho ví dụ

Nhận xét và bổ sung

-Khí CO2: Dùng dung dịch

nước vôi trong có dư, hiện

tượng xảy ra là làm đục nước

vôi trong

-Khí NH3: Có mùi khai, làm

cho quỳ tím tẩm ướt hoá

xanh

-Khí N2: Đưa que diêm đỏ

vào làm que diêm tắt

-Các dung dịch bazo làm quỳ

tím đổi màu xanh

-Các dung dịch axit làm quỳ

tím đổi màu đỏ

- Một số axit, muối

TL

Nghe và ghi nhớ

-Rắn: K2O,CaO -Lỏng:Nước, rượu -Khí:CO2,SO2

2 Phương pháp làm bài

* Lập sơ đồ:

* Cách tiến hành 1/ Chiết(Trích mẫu thử) và đánh số

2/ Chọn thuốc thử thích hợp 3/ Quan sát, nhận biết các dấu hiệu

4/ Viết PTHH ( nếu có )

3 Các dạng bài tập thường gặp

Nhận biết các hoá chất:

- Rắn

- Lỏng

- Khí

Hoạt động 2: Bài tập áp dụng ( 25 phút)

Trang 6

Hướng dẫn HS viết sơ đồ để

nhận biết

Từ sơ đồ Trình bày cách

nhận biết

Nhận xét, đưa đáp án

? Trình bày cách nhận biết

bằng sơ đồ?

Nhận xét, đưa đáp án

QS và ghi nhớ

1 HS trình bày

Lên bảng trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung

II.Bài tập áp dụng Bài 1: Có 4 chất lỏng không

màu đựng trong 4 lọ mất nhãn là H2O, NaCl, NaOH, HCl Trình bày cách nhận

biết các chất lỏng trên

- BG:

- -Trích mỗi chất một ít cho vào 4 ống nghiệm rồi đánh

số thứ tự

- - Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào từng ống, quan sát

- + Chất nào làm quỳ tím chuyển thành đỏ là HCl

- + Chất nào làm quỳ tím chuyển màu xanh là NaOH +Quỳ tím không đổi màu là NaCl và H2O

Đun nóng  chất nào bay hơi hết là H20

 Chất nào bay hơi mà còn cặn là NaCl

Bài 2 : Bằng phương pháp

hóa học, hãy nhận biết 4 khí

là O2,H2,CO2,CO

- Trích mẫu thử và đánh dấu

- Dùng que đóm còn than hồng  Than hồng bùng cháy là khí Oxi

-Đốt 3 khí còn lại + Nếu khí nào không cháy là

CO2 + Khí cháy được là H2 và

CO PTHH:

2H2+O22H2O 2CO+O22CO2 Sau phản ứng cháy , đổ dung dịch Ca(OH)2 vào Dung dịch nào làm nước vôi trong vẩn đục thì đó là CO2, ta nhận biết được CO

PTHH:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3+ H2O

Trang 7

Chú ý:Khi nhận biết chất

rắn cần lưu ý một số vấn

đề sau:

Bước 1: Thử tính tan trong

nước

Bước 2: Thử bằng dung dịch

axit (HCl, H2SO4, HNO3…)

Bước 3: Thử bằng dung dịch

kiềm

( Có thể dùng thêm lửa hoặc

nhiệt độ, nếu cần.)

Thảo luận 3 nhóm trong 5

phút

Đưa đáp án đúng trên máy

chiếu

Nhóm 1 nhóm 2 nx

Nhóm 2 nhóm 3 nx

Nhóm 3 nhóm 1 nx

Hướng dẫn học sinh về nhà

làm:

- Trích mẫu thử, đánh số thứ

tự

- Nhỏ lần lượt các mẫu thử

vào các mẩu quỳ tím, quan

sát:

+ Nếu Quỳ tím chuyển màu

đỏ là: H2SO4

+ Nếu quỳ tím không đổi

màu là : NaCl

+ Nếu quỳ tím chuyển màu

xanh là KOH và Ca(OH)2

Dẫn khí CO2 vào 2 ống nếu

ống nào làm nước vôi trong

vẩn đục là Ca(OH)2

PTHH:

+ Còn lại là KOH

HS chơi trò chơi “ Ngôi sao

bí ẩn”

- Giới thiệu luật chơi

- Trả lời đúng các ngôi sao

 cho điểm

Thảo luận đại diện nhóm treo bảng phụ QS nhận xét chéo giữa các nhóm

QS và nghe

-Nghe và ghi nhớ -1 HS chơi

Bài tập 3:

Có 5 chất rắn màu trắng là CaCO3,CaO,P2O5,NaCl và

Na2O Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất trên

BG: Theo PHT

Bài 4:Bằng phương pháp

hóa học hãy nêu cách phân biệt 4 dung dịch không màu, mất nhãn riêng biệt sau: NaCl,KOH,H2SO4,Ca(OH)2

Trang 8

4 Củng cố:

? Qua tiết chuyên đề, em rút ra kiến thức cần nhớ để có thể làm tốt bài tập về nhận biết – phân biệt các chất

GV: Tổng kết nội dung tiết học bằng sơ đồ tư duy trên máy

5 Dặn dò :

- Xem lại các bài tập nhận biết

6.Một số bài tập tham khảo :Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất khí và rắn sau :

Bài 1: O2,H2,CO2,SO2

Bài 2: P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

Bài 3: NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

Bài 4: CaO, Na2O, MgO và P2O5

Trang 9

PHẦN III: KẾT LUẬN

Trên đây là một số dạng bài tập cơ bản về phân biệt – nhận biết hóa 8 Ở đây không nêu ra các bài tập khó dành cho học sinh giỏi Vấn đề đặt ra là tổ chức được cho học sinh

Muốn vậy sau giờ lý thuyết, giáo viên cần dành thời gian để củng cố lý thuyết, đưa ra một vài dạng sau mỗi tiết học Vì thực tế theo phân phối chương trình ít có tiết luyện tập, trong khi các bài tập rất nhiều và rất đa dạng

Hơn nữa, để tranh thủ thời gian, cần cho học sinh tăng cường học nhóm ở nhà Giáo viên

ra bài tập về nhà, bài tập sách bài tập cần hướng dẫn để học sinh làm bài ở nhà Giới thiệu các loại sách tham khảo, giáo viên cần tăng cường kiểm tra việc học của học sinh Triển khai trong chương trình tự chọn.Có như vậy học sinh mới nắm chắc được các bài tập để chuẩn bị cho các tiết kiểm tra ,các kỳ thi học sinh giỏi…

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w