Khối lượng mol trung bình không phải là trung bình cộng khối lượng mol của các khí trong hỗn hợp chất khí.. Tôi quyết định nghiên cứu và đưa chủ đề: Tỉ khối của chất khí tr[r]
Trang 1GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 1 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC - -
Người thực hiện: Dương Thị Đức Ái
Điện thoại: 0816139038; Email: duongducai.09@gmail.com
Yên Lạc, tháng 11 năm 2018
Trang 2GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 2 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
MỤC LỤC
Trang 3GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 3 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG CHỦ ĐỀ
1 % V: Phần trăm về thể tích
2 %n: Phần trăm về số mol
3 %m: Phần trăm về khối lượng
4 M: Khối lượng mol ( đơn vị: g/mol)
5 M: Khối lượng mol trung bình( đơn vị: g/mol)
6 n: Số mol chất ( đơn vị: mol)
15 nt: Số mol trước phản ứng ( đơn vị: mol)
16 ns: Số mol sau phản ứng ( đơn vị: mol)
17 Vt: Thể tích trước phản ứng ( đơn vị:lít)
18 Vs: Thể tích sau phản ứng ( đơn vị:lít)
19 Tt: Là nhiệt độ Kenvin(K) Tt = 273 + t0C trước phản ứng
20 Ts: Là nhiệt độ Kenvin(K) Ts = 273 + t0C sau phản ứng
21 R: Là hằng số khí ( R = 22,4/273)
22 HS: học sinh
23 đktc: Điều kiện tiêu chuẩn
Trang 4GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 4 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
Tác giả chủ đề: Dương Thị Đức Ái, giáo viên trường THCS Yên Lạc
Tên chủ đề: Tỉ khối chất khí trong môn hóa học lớp 8
Đối tượng: Học sinh lớp 8, số tiết dạy 01
CHỦ ĐỀ: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ TRONG MÔN HÓA HỌC LỚP 8
Qua quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh Tôi nhận thấy: Xung quanh ta có rất nhiều
chất khí, mỗi khí có một ứng dụng khác nhau bài học về tỉ khối chất khí trong môn Hóa
học lớp 8 không phải là mới nhưng trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh thường mắc
một số sai lầm như sau:
Thứ nhất: Khi tính tỉ khối của khí A so với khí B thì tính được nhưng tính ngược lại thì rất
hay nhầm Vì vậy sẽ dẫn tới hướng đi sai, kết quả không đúng
Thứ hai: Học sinh chưa hiểu rõ bản chất để tính được khối lượng mol trung bình của không
khí Chính vì thế bài tỉ khối của chất khí sẽ giúp các em HS hiểu rõ cách tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí nói chung và khối lượng mol trung bình của không khí nói riêng Khối lượng mol trung bình không phải là trung bình cộng khối lượng mol của các khí trong hỗn hợp chất khí
Để giúp các em HS có cách học tổng quát, nhận dạng đúng loại bài tập, tránh được những sai lầm, có hướng đi đúng trong khi học và làm các bài tập về chất khí Tôi quyết
định nghiên cứu và đưa chủ đề: Tỉ khối của chất khí trong môn Hóa học lớp 8
B Nội dung chủ đề
I Mục Tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được:
+ Tỉ khối của hai chất khí với nhau và tỉ khối của một khí so với hỗn hợp chất khí
+ Các chất khí khác nhau nhưng ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì: Tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
+ Công thức tính thể tích của chất khí ở điều kiện bất kỳ
+ Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết được các bài tập liên quan đến chất khí
2 Kỹ năng:
- Quan sát: Hiện tượng thực tế, hình ảnh, video về chất khí trong thực tế cuộc sống
- Làm thí nghiệm về các chất khí
Trang 5GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 5 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
- Có kỹ năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
3 Thái độ:
- Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động, giáo dục lòng say mê môn học
- Biết sử dụng có hiệu quả các khí có lợi và hạn chế tạo ra những khí độc hại cho môi trường sống của con người
- Giáo dục HS có ý thức học tập và quan sát thực tế cuộc sống
4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Các phiếu học tập, video, bảng phụ, máy chiếu
- Các dạng bài tập vận dụng và nâng cao
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức cũ và làm các bài tập về nhà theo yêu cầu của GV
- Chuẩn bị bài mới theo SGK và sách tham khảo
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: Khai thác kiến thức thực tế của chất khí để tạo hứng thú học tập cho HS
- Ở hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực và quan sát hình ảnh, video để hình thành kiến thức cho bài học mới
- Ở hoạt động luyện tập: Gồm các câu hỏi nhằm củng cố khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài
- Ở hoạt động vận dụng tìm tòi, được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực, vận dụng kiến thức về chất khí vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo
sự kết nối với bài học tiếp theo
2 Kế hoạch dạy học:
BÀI SOẠN: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (1 tiết)
- Bài tỉ khối của chất khí gồm các nội dung: Tỉ khối của khí A so với khí B, tỉ khối của khí
Trang 6GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 6 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
- Bài giảng thực hiện trong 01 tiết
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng, tính toán, tư duy
- Quan sát: Hiện tượng thực tế, hình ảnh video
c Thái độ:
- Tích cực, chủ động say mê học tập
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng
2 Định hướng hình thành và phát tri ển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Các phiếu học tập, video, máy tính, máy chiếu
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Có những khí sau: N2, O2, SO2 Khí nào nặng hay nhẹ hơn khí H2và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?
Câu 2: Hãy điền các số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:
+ Khí Z có tỉ khối đối với không khí là: 2,207
+ Khí T có tỉ khối đối với không khí là: 1,172
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức cũ: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
- Chuẩn bị bài mới theo SGK
Trang 7GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 7 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
III Thiết kế, tổ chức các hoạt động học:
1 Giới thiệu chung:
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: Khai thác kiến thức thực tế về chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất để kiểm tra kiến thức cũ và tạo ra sự logic cho hoạt động hình thành kiến thức của HS
- Ở hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kỹ thuật dạy học mới và quan sát video để hình thành về tỉ khối của khí A so với khí B và của một khí so với khơng khí
- Ở hoạt động luyện tập: Gồm 04 câu hỏi nhằm củng cố khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài
- Ở hoạt động vận dụng tìm tịi, được thiết kế cho các nhĩm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực, vận dụng kiến thức hĩa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học:
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm kết nối: (10 phút)
a Mục tiêu hoạt động:
- Huy động kiến thức đã học của HS và quan sát hình ảnh từ đĩ tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
b Nội dung hoạt động:
- HS làm ba câu hỏi để kiểm tra bài cũ và quan sát hình ảnh về bĩng bơm khí hidro, bĩng bơm khí cacbonic
c Phương thức tổ chức hoạt động
-GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời hai câu hỏi sau:
? Em hãy tính số mol của 8,8 (g) cacbonic(CO2)
? Em hãy tính số mol của 5,6 (l) khí hidro(H2) ở đktc
? Em hãy cho biết khối lượng mol của hai khí trên từ đĩ em hãy tính tỉ lệ về khối lượng mol của khí cabonic (CO2) so với khí hidro
- GV cho HS quan sát video về các chất khí thường gặp
Mỗi chất khí cĩ một tính chất ứng dụng riêng Nhưng kiến thức đầu tiên các em học về chất khí là tỉ khối của các chất khí
Khí H 2
Khí CO 2
Tại sao quả bóng bơm khí hiđro bay lên được mà quả bóng ta thổi hơi thở của ta vào lại không bay lên được?
Trang 8GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 8 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
d Dự kiến sản phẩm của HS
- HS tính đúng được số mol của hai khí
- Có HS sẽ tính đúng được tỉ lệ về khối lượng mol của hai khí là: 44/2 = 22 lần
- HS có thể dự đoán quả chứa khí cacbonic sẽ rơi xuống đất còn quả chứa khí hidro sẽ bay lên trên
* Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
- HS có thể tính tỉ lệ sai vì không nhớ cách tính khối lượng mol Khi đó GV gợi ý tính
nguyên tử khối của cacbon, nguyên tử khối của oxi Trong CTHH của khí cacbonic có hai nguyên tử oxi, một nguyên tử cacbon
- HS có thể trả lời cả hai quả cùng rơi…
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua bài làm và câu trả lời GV biết được HS đã có kiến thức về khối lượng mol của các chất khí
- Thông qua câu trả lời GV biết được HS đã có những kiến thức nào, kiến thức nào cần điều chỉnh bổ xung
b Nội dung hoạt động
Tìm hiểu tỉ khối của khí A so với khí B
c Phương thức tổ chức hoạt động
ND1: Tìm hiểu về tỉ khối của khí A so với khí B
GV: Các em hãy xem lại kết quả của
phép tính tỉ lệ về khối lượng mol của khí
cacbonic với khí hidro để trả lời câu hỏi
sau:
? Khí cacbonic (CO2) nặng hơn khí
hidro (H2) bao nhiêu lần
-GV cung cấp thông tin: Khí cacbonic
nặng hơn khí hidro 22 lần gọi là tỉ khối
của khí cacbonic so với khí hidro
- GV cho HS hoạt động cặp đôi:
? Em hãy nêu công thức tính tỉ khối của
Trang 9GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 9 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
? Từ công thức trên em hãy rút ra biểu
thức tính MA khi biết: MB, dA/B Tính MB
khi biết MA, dA/B
GV chốt kiến thức: Để biết khí A nặng
hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta so
sánh khối lượng mol của khí A với khối
lượng mol của khí B
? Em hãy nêu công thức tính tỉ khối của
khí B so với khí A
GV: Cho HS thảo luận nhóm:
N1+ N2: Làm câu hỏi thảo luận 1
N3+ N4: Làm câu hỏi thảo luận 2
Thời gian thảo luận 3 phút
- Hết thời gian thảo luận: GV thu phiếu
Ở ND1: HS có thể trả lời được các ý sau:
- CT tính tỉ khối của khí A so với khí B
Trong đó: + dA/B: Tỉ khối của khí A so với khí B
+ MA: Khối lượng mol của khí A
+ MB: Khối lượng mol của khí B
dSO2/H2 = 64 : 2 = 22 khí SO2 nặng hơn khí H2 32 lần
Câu 2: MA = dA/H2x MH2 = dA/H2 x 2 =
Trang 10GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 10 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
Câu 1: Chỉ tính tỉ khối của khí N2 so với khí H2 sau đó đưa ra kết luận khí nào nặng hơn khí nào
Câu 2: Chỉ làm 1 ý nhỏ trong 3 ý của câu hỏi
Nếu HS nhận thức khá giỏi có thể làm 2/3 hoặc làm tất cả hai câu cũng được
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông quan sát hình ảnh, video GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của HS
- Thông qua câu trả lời GV biết được HS đã có những kiến thức nào, kiến thức nào cần điều chỉnh bổ xung
-Thông qua cách ghi bài của HS, GV đánh giá được kỹ năng nghi bài của HS
- Thông qua việc thảo luận, báo cáo kết quả của các nhóm, chia sẻ giữa các HS GV đánh giá được khả năng diễn đạt của HS qua đó GV hướng dẫn, điều chỉnh khi cần thiết đồng thời phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp cho HS
- GV cũng đánh giá được mức độ hiểu bài của HS, đồng thời GV giúp HS chuẩn hóa và khắc sâu kiến thức
*GV cho học sinh xem video về kinh khí cầu để kết nối vào nội dung hoạt động 2
? Theo em kinh khí cầu vì sao lại bay được trong không khí Để trả lời được câu hỏi này ta vào nội dung thứ 2
ND2: Tìm hiểu tỉ khối của khí A so với không khí (15 phút)
- GV cung cấp thông tin: Theo phần 1 để
biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B ta so
sánh khối lượng mol của hai khí
? Vậy để biết được khí A nặng hay nhẹ
hơn không khí bao nhiêu lần ta làm như
Trang 11GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 11 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
Nếu ta coi 22,4 lít không khí ở đktc thì sẽ
có: Bao nhiêu lít khí nitơ, bao nhiêu lít
khí oxi Từ đó tính số mol của mỗi khí
? Em hãy tính khối lượng của hỗn hợp
không khí
? Em tính khối lượng mol trung bình của
không khí theo công thức sau:
? Từ công thức trên em hãy rút ra công
thức tính khối lượng mol của khí A khi
biết tỉ khối của khí A so với không khí
- GV chốt kiến thức
? Em hãy cho biết khí cacbonic, khí hidro
nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần
? Em hãy giải thích vì sao quả bóng 1 bay
lên trên, quả bóng 2 rơi xuống đất Kinh
khí cầu bay được trên bầu trời (không khí)
- GV nhận xét và chốt
- GV cho HS hoạt động nhóm:
N1+ N2: Làm câu hỏi thảo luận 4
N3+ N4: Làm câu hỏi thảo luận 3
Thời gian thảo luận 3 phút
- Hết thời gian thảo luận: GV thu phiếu để
dán lên bảng
- GV: chiếu đáp án và cho HS chấm điểm
-GV đánh giá kết quả hoạt động của mỗi
Ở ND2: HS có thể trả lời được các ý sau:
- CT tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
Trang 12GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI 12 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
Nếu: + dA/kk <1: Khí A nhẹ hơn không khí
+ dA/kk > 1: Khí A nặng hơn không khí
- Kết quả thảo luận câu hỏi 3, câu hỏi 4:
Câu 3: dCl2/kk = 71 : 29 = 2,448 khí Cl2 nặng hơn không khí 2,488 lần
dN2/kk = 28 : 29= 0,9655 khí CO nhẹ hơn không khí 0,9655 lần
dSO2/kk = 64 : 29 = 2,20689 khí SO2 nặng hơn không khí 2,20689 lần
Câu 4: dZ/kk = 2,207 = MZ: Mkk MZ =2,207 29 =64 g/mol Z là khí SO2
dT /kk = 1,172 = MT: Mkk MT =1,172 29 =34 g/mol T là khí H2S
* Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
- Ở ND2:
+ HS có thể không tính được khối lượng mol trung bình của không khí, GV gợi mở như sau:
Nếu ta có 22,4(l) không khí ở đktc tức 1 mol không khí thì: thể tích khí nito, thể tích khí oxi
ta sẽ tính được từ đó ta tính được số mol của hai khí này trong không khí
Suy ra: Khối lượng của mỗi khí ta tính tổng khối lượng của hỗn hợp khí trong không khí theo công thức sau:
Câu 3: Chỉ tính tỉ khối của khí N2 so với khí H2 sau đó đưa ra kết luận khí nào nặng hơn khí nào
Câu 4: Chỉ làm 1 ý nhỏ trong 2 ý của câu hỏi
Nếu HS nhận thức khá giỏi có thể làm 2/3 hoặc làm tất cả hai câu cũng được
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
- Thông quan sát hình ảnh, video GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của HS
- Thông qua câu trả lời GV biết được HS đã có những kiến thức nào, kiến thức nào cần điều chỉnh bổ xung
-Thông qua cách ghi bài của HS, GV đánh giá được kỹ năng nghi bài của HS
- Thông qua việc thảo luận, báo cáo kết quả của các nhóm, chia sẻ giữa các HS GV đánh giá được khả năng diễn đạt của HS qua đó GV hướng dẫn, điều chỉnh khi cần thiết đồng thời phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp cho HS
- GV cũng đánh giá được mức độ hiểu bài của HS, đồng thời GV giúp HS chuẩn hóa và khắc sâu kiến thức
Hoạt động 3 Luyện tập (5 phút)
a Mục tiêu họat động
- Củng cố khắc sau kiến thức tỉ khối của hai khí so với nhau, tỉ khối của một khí so với