MỤC TIÊU: 1, Kiến thức: - Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học để học sinh nắm được một cách tổng quát về địa lí dân cư, địa lí tự nhiên và sự phân hóa các vùng lãnh thổ của Việt Nam
Trang 1Tuần : 18 Ngày soạn :04/12/2011 Tiết :18 Ngày dạy :07/12/2010
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học để học sinh nắm được một cách tổng quát về địa lí dân
cư, địa lí tự nhiên và sự phân hóa các vùng lãnh thổ của Việt Nam
- Biết vận dụng các kiến thức đó vào bài kiểm tra
2.Về kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích các vấn đề địa lý
- Rèn luyện kĩ năng làm mội bài kiểm tra hoàn chỉnh
3.Về thái độ :
Giáo dục học sinh học tập và kiểm tra nghiêm túc.Ý thức vươn lên trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 Ma trận đề.
Nội dung Nhận biết Các mức độ nhận thứcThông hiểu Vận dụng Tổng điểm
1 Đặc điểm dân
cư xã hội Châu Á
C4 0.5đ
0.5đ
2 Đặc điểm phát
triển kinh tế xã
hội các nước
Châu Á
C1
3 Khu Vực Tây
Nam Á
C2 0.5đ
C6 2đ
2,5đ
4 Dân cư và đặc
điểm kinh tế khu
vực Nam Á
C7
5 Đặc điểm tự
nhiên khu vực
Đông Á
C3
2 Đề kiểm tra:
I TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
* Hãy khoanh tròn đáp án đúng ( Mỗi câu 0.5 đ)
Câu 1: Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong GDP của các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc xếp theo thứ tự từ thấp đến cao là:
A Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản B Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
Trang 2C Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc D Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
Câu 2: Dân cư Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo
A Ki-tô-giáo B Phật Giáo.
B Hồi giáo D Ấn Độ Giáo
Câu 3: Hướng gió chính của khu vực Đông Á
A Mùa đông hướng Tây nam, mùa hè hướng Đông nam
B Mùa hè hướng Tây bắc, mùa đông hướng Đông nam
C Mùa đông hướng Tây bắc, mùa hè hướng Đông nam
D Mùa hè hướng Tây Nam, mùa đông hướng Tây Bắc.
Câu 4: Mật độ dân số của Nam Á và Đông Á là (đơn vị: người/km2)
A 320 và 217,8 B 301 và 271,8
C 302 và 127,8 D 303 và 172,8
Câu 5: Điền từ thích hợp vào dấu ( …) (1đ)
a Các nước khu vực Nam Á có nền kinh tế… hoạt động sản xuất
……… vẫn là chủ yếu
b Phần đất liền của Đông Á có hai con sông lớn là ………
đều bắt nguồn từ sơn nguyên ………
II.TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
Câu 6: Trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị của khu vực Tây Nam Á (2.5đ).
Câu 7: Em hãy cho biết đặc điểm dân cư của khu vực Nam Á ? Giải thích tại sao dân cư lại phân
bố không đồng đều ( 2.5đ)
Câu 8: Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ năm 2001 Từ
đó rút ra nhân xét về sự phát triển kinh tế của Ấn Độ.(2đ)
Các ngành kinh tế Tỉ trọng cơ cấu GDP năm 2001 (%)
3 Đáp án:
I/ TRẮC NGHIỆN:
Câu 5:
a, đang phát triển nông nghiệp
b, Hoàng Hà và Trường Giang Tây Tạng.
II/ TỰ LUẬN:
Câu 6: Đặc điểm dân cư kinh tế chính trị của khu vực Tây Nam Á.
* Dân cư:
- Dân số 286 triệu người, phần lớn là người Ả rập theo đạo Hồi
- Tập trung ở những vùng ven biển, thung lũng nơi có mưa nước ngọt
* Đặc điểm kinh tế, chính trị:
- Kinh tế
+ Trước đây chủ yếu là phát triển nông nghiệp: trồng lúa gạo, lúa mì, chà là, chăn nuôi du mục
và dệt thảm
Trang 3+ Ngày nay công nghiệp đã phát triển mạnh mẽ đặc biệt là khai thác và chế biến dầu mỏ.
- Chính trị
+ Tình hình chính trị không ổn định, thường xuyên xãy ra các cuộc xung đột các bộ tộc,dân tộc trong và ngoài khu vực Đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân trong khu vực
Câu 7: Đặc điểm dân cư khu vực Nam Á.
- Nam Á là khu vực đông dân thứ 2 của Châu Á (1356 triệu người) sau Đông Á (1503triệu người) năm 2001
- Mật độ dân số cao nhất châu lục (302 người/ km2)
- Dân cư phân bố không đều tập trung đông đúc ở các đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn
- Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ Giáo (93%)và Hồi Giáo
Dân cư phân bố không đều do điều kiện địa hình
- Nhữnh nơi dân cư tập trung đông đúc do địa hình đồng bằng bằng phẳng, có mưa thuận lợi cho việc sản xuất và sinh hoạt của người dân
- Những nơi dân cư tập trung thưa thớt do địa hình núi cao nguyên cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn thiếu nước
Câu 8:
Tỉ trọng cơ cấu GDP Ấn Độ năm
2001(%)
27%
25%
48%
Nông- Lâm - Thủy sản
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
Nhận xét:
- Ấn Độ là nước có nền
kinh tế phát triển nhất
khu vực, có xu hướng
chuyển dịch cơ cấu các
ngành kinh tế, giảm giá
trị tương đối nông
nghiệp tăng giá trị tương
đối cônh nghiệp và dịch
vụ