1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán

47 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
Tác giả Đặng Thuý Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 103,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công Ty2.1.Tổ chức chu trình kế toán 2.1.1 Hình thức sổ kế toán Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung -Ưu: Nếu nh

Trang 1

Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tại Tổng Công Ty

2.1.Tổ chức chu trình kế toán

2.1.1 Hình thức sổ kế toán

Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung

-Ưu: Nếu nh áp dụng kế toán bằng tay đòi hỏi ngời làm kế toán phải tính toán cẩn thận, tính toán nhiều lần để có số liệu đúng hay là phải thực hiện một khối lợng công việc lớn ghi chép, vào sổ thì việc thực hiện kế toán máy lại ngợc lại, nếu nh các số liêu đợc nhập đúng vào máy thì các báo cáo đợc lập với

số liệu đúng chính xác và nó đợc lập ra một cách nhanh chóng , kế toán viên không phải bận rộn với công việc vào sổ, ghi chép tính toán mà có thể tập trung vào các công việc khác nh nghiên cứu đánh giá xem xét phân tích các số liệu

- Nhợc: áp dụng kế toán máy cũng có những hạn chế, các số liệu trong máy có thể bị mất nếu máy bị hỏng hóc, hơn nữa nếu các số liệu bị nhập sai thì các số liệu tính ra cũng bị sai lệch mặc dù phơng pháp tính là

đúng chẳng hạn bảng cân đối kế toán đợc lập ra có kết quả là tài sản bằng nguồn vốn nhng kết quả này lại không đúng do số liệu tiền mặt bị nhập sai

Nhìn chung thì việc áp dụng kế toán máy vẫn có nhiều u việt hơn những hạn chế của nó , nó rất thích hợp với những đơn vị nào có khối lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,nó giúp cho công việc kế toán đợc nhanh chóng, chính xác kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế, giảm nhẹ khối lợng công việc nhng vẫn đảm bảo độ tin cậy về số liệu

Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung: Hình thức sổ này rất phù hợp với việc ghi sổ kế toán bắng máy, phù hợp với đơn vị có khối lợng nghiệp

vụ phát sinh nhiều

Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lý hợp lệ sau đó định khoản và kế toán ghi các số liệu trên máy Các số liệu sẽ đ ợc vào các sổ sách có liên quan :sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng tổng hợp , sổ cái Nh … vậy kế toán viên chỉ việc kiểm tra số liệu trên chứng từ và nhập số liệu vào máy còn việc ghi vào sổ, chuyển sổ, tính toán các số liệu đợc thực hiện đợc xử lí bởi máy vi tính.

Trang 2

khoản không có những tài khoản riêng có của Tổng Công Ty Hệ thống tài khoản của Tổng Công Ty nh sau:

-Tài khoản loại 1:111, 112, 113, 128, 131, 136, 138, 141, 142,

156, 153, 154, 161

-Tài khoản loại 2:211, 214, 241, 222

-Tài khoản loại 3:311, 331, 334, 335, 336 , 338, 341

-Tài khoản loại 4:411, 412, 421, 441, 451, 461, 466

-Tài khoản loại 5:511, 515, 531, 532

-Tài khoản loại 6:641, 642, 635

-Tài khoản loại 7:711

-Tài khoản loại 8:811

-Tài khoản loại 9:911

-Tài khoản thuê ngoài: 008, 009

2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính.

Tại Tổng Công Ty sử dụng 3 báo cáo tài chính:

+Báo cáo kết quả kinh doanh

+Bảng cân đối kế toán

+Thuyết minh Báo cáo tài chính

Các báo cáo trên đợc lập vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm

2.2 Tổ chức phần hành kế toán

2.2.1.Vốn bằng tiền

Các nguồn thu của Tổng Công Ty bao gồm các nguồn thu từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ, thu từ trợ cớc trợ giá, thu từ vay ngắn hạn vay dài hạn, ngân sách Nhà nớc cấp Còn các khoản chi của Tổng Công Ty gồm cho…vay , chi mua hàng hoá, mua TSCĐ, thanh toán dịch vụ mua ngoài Các…khoản thu, chi này có thể phát sinh bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng Hiện nay Tổng Công Ty đang có mở tài khoản và thực hiện giao dịch với 2 ngân hàng chính là:

Ngân hàng Ngoại Thơng Việt NamNgân hàng Công Thơng Việt Nam

*Tiền mặt.

Trang 3

Tiền mặt tại quỹ của Tổng Công Ty phần lớn là tiền Việt Nam, rất ít có ngoại tệ Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt là:

Phiếu thu Phiếu chi ngoài ra còn phải kèm theo các chứng từ khác chẳng hạn nếu cho vay hay góp vốn liên doanh thì phiếu chi

phải kèm theo hợp đồng vay, hợp đồng góp vốn liên doanh; nếu tạm ứng thì phải có giấy đề nghị tạm ứng;

nếu thanh toán tạm ứng thì phải có giấy thanh toán tạm ứng; nếu mua hàng thì phải có hoá đơn

Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt là TK 111, TK 111 ở Tổng Công Ty đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2: TK 1111 “Tiền Việt Nam”, TK 1112 “Tiền mặt bằng ngoại tệ”.

Ngoại tệ để tại quỹ của Tổng Công Ty đều đợc quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế.

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 2:Quy trình luân chuyển phiếu chi

Sơ đồ 3:Quy trình luân chuyển phiếu thu

Ví dụ sau có thể làm rõ trình tự hạch toán tiền mặt của Tổng Công Ty.

Ví dụ: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán công tác phí do ông Kính phòng hành chính viết, giấy

đã đợc sự ký duyệt của trởng phòng Hành Chính, kế toán tiền mặt đã viết phiếu chi nh sau:

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

TổngGiám

Đốc,Kế toán ởng

tr-Kế toán thanh toán

Ngời nhận tiền

Bảo quản lu trữ

Nghiệp vụ

chi tiền

Ghi sổ kế toán trên máy

Chi tiền, ghi

sổ quỹ

Ký duyệt Lập phiếu

chi

Giấy đề nghị chi tiền

Thủ quỹ Kếtoán thanh

toán

Kế toán ởng

tr-Ngời nộp tiền Kế toán

thanh toán

Bảo utrữ

quản,l-Nghiệp vụ

thu tiền

Đề nghị nộp tiền

Lập phiếu thu Ký

duyệt Thu tiền,ghi sổ quỹ toán trên máyGhi sổ kế

Trang 4

Biểu số 2: Mẫu phiếu chi

(ký)

Ngời lập

(ký)

Ngời nhận

(ký)

Thủ quỹ

2 liên giống nhau, lu 1 liên và giao cho thủ quỹ 1 liên để chi tiền và ghi sổ quỹ sau đó thủ quỹ chuyển phiếu chi cho kế toán tiền mặt để ghi sổ chi tiết tiền mặt, đồng thời từ phiếu chi kế toán nhập số liệu vào máy, các số liệu sẽ

đợc vào sổ quỹ , sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản (TK) 111

Trang 5

BiÓu sè 3: MÉu sæ quü

¤ng KÝnh Hµnh ChÝnh chi c«ng t¸c phÝ

¤ng S¬n kÕ to¸n øng ®i c«ng t¸c

… Céng ph¸t sinh

D cuèi kú

641 642 141

86.789.701

601.459.090 176.864.201

280.000 900.000 500.000 511.384.590

BiÓu sè 4 : MÉu sæ chi tiÕt tiÒn mÆt

Trang 6

D đầu kỳ:

… Trạm Giát thanh toán tiền mua đồ tiếp khách

Ông Kính Hành Chính chi công tác phí

Ông Sơn kế toán ứng đi công tác

… Cộng phát sinh

D cuối kỳ

641 642 141

86.789.701

601.459.090 176.864.201

280.000 900.000 500.000 511.384.590

Biểu số 5 : Mẫu sổ nhật ký chung

…Mua 200 tấn Muối Nghệ AnBán Muối cho Tuyên Quang

Ông Kính Hành Chính chi phí đi công tác

1561131642

336511111

…230.000.0003.688.000900.000

Biểu số 6: Mẫu sổ cái

Trang 7

D đầu kỳ:

Trạm Giát thanh toán tiền mua đồ tiếp khách

Ông Kính Hành Chính chi công tác phí

ra nguyên nhân thì sẽ ghi trên số liệu chứng từ của ngân hàng Tiền gửi ngân hàng trong những trờng hợp nh thu các khoản nợ phải thu của khách hàng, vay tiền của ngân hàng …

Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền gửi: TK 112 , TK 112 đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:TK 1121 “Tiền gửi Việt Nam”, TK1122 “Tiền gửi ngoại

tệ “

Trình tự hạch toán tiền gửi đợc thể hiện qua ví dụ sau:

Ví dụ : Khi Tổng Công Ty thu tiền bán hàng của Công ty giấy Bãi

Bằng

Bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 20.000.000đ, kế toán của Tổng Công

Ty viết uỷ nhiệm thu (4 liên), xin đầy đủ chữ ký rồi mang ra ngân hàng, ngân hàng sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục để thu tiền của bên mua thì gửi 1 liên uỷ nhiệm thu cho bên mua, ngân hàng giữ 2 liên và gửi 1 liên cho Tổng Công Ty kèm theo giấy báo có Căn cứ vào chứng từ này kê toán tiền gửi vào máy các số liệu máy sẽ tự vào các sổ sách :

Trang 8

BiÓu sè 07: MÉu sæ chi tiÕt

Trang 9

D đầu kỳ

… Thu tiền bán hàng từ Công ty Giấy Bãi Bằng

… Cộng phát sinh

D cuối kỳ

131

1.848.595.206 20.000.000

357.124.600 1.925.375.656

280.344.150

Khi TGNH giảm thì sử dụng các chứng từ nh uỷ nhiệm chi hoặc séc bảo chi chẳng hạn ngày … 06/03/2003 Tổng Công Ty mua máy trộn Iốt thanh toán bằng TGNH , kế toán TGNH đã viết uỷ nhiệm chi, nó đợc lập thành 3 liên, sau khi có đâỳ đủ chữ ký, 3 liên này đợc gửi cho ngân hàng, ngân hàng sau khi trừ tiền và hoàn thành các thủ tục khác đã báo cho Tổng Công Ty biết kèm theo 1 uỷ nhiệm chi và một giấy báo nợ, ngân hàng giữ một liên, gửi cho ngời bán 1 liên.Căn cứ vào các chứng trên kế toán nhập các

số liệu vào máy, các số liệu sẽ đợc vào sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái nh trờng hợp trên.

2.2.2 Kế toán hàng hoá

*Phơng pháp xác định giá thực tế hàng hoá

-Nhập kho :

Giá thực tế của hàng hoá

mua ngoài nhập kho

=Giá muathực tế

+Chi phíthu mua

- Chiết khấu thơng mại, giảm giá

Giá đơn vị bình quân gia quyền =

Giá thực tế hàng tồn kho đầu kì+Nhập

kho trong kì

Trang 10

Lệnh Xuất hàng Phiếu xuất kho-Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho

Sơ đồ 5:Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho

Kế toán hàng tồn kho

Thủ kho

Phụ trách bộ phận cung ứng

Cán bộ cung ứng

Ngời nhập kho

Nghiệp vụ

Ghi sổ kế toán trên máy

Nhập kho

Phiếu nhập kho

Ký duyệt

Đề nghị nhập kho

Tổng Giám

Đốc ,Kế Toán ởng

Tr-Ngời đề nghị xuất Cán bộ cung ứng Thủ kho Kế toán hàng tồn

kho

Bảo quản,lu trữ

Nghiệp vụ

xuất kho

Xuất kho

Phiếu xuất

Ký duyệt

Đề nghị

Trang 11

-Tài khoản sử dụng: TK 156, TK đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2:

TK 1561 : “ Giá mua hàng hoá”, TK 1562 “ Chi phí thu mua hàng hoá”

- Phơng pháp hạch toán chi tiết tổng hợp đợc thể hiện rõ trong ví

dụ sau:

Ngày 10/2/2003 Tổng Công Ty cụ thể Trạm Quán Triều bán Muối Iốt cho Bắc Kạn

Biểu số 10: Mẫu phiếu xuất kho

Kho Muối của Tổng Công Ty nằm ở các trạm Muối ở kho, thủ kho

mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá về số lợng mỗi một thẻ kho đợc mở cho một loại Muối, mỗi chứng từ nhập xuất đợc ghi một dòng vào thẻ kho

Biểu số 11: Mẫu thẻ kho

ở phòng kế toán của Tổng Công Ty: Mở sổ kế toán chi tiết hàng hoá

để theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hoá cả về số lợng hiện vật lẫn giá trị, mỗi trang sổ hoặc một số trang đợc mở riêng cho từng loại Muối Cứ cuối tháng ở các trạm Muối gửi chứng từ xuất kho đến phòng kế toán, kế toán nhập các số liệu vào máy, các số liệu đợc vào các sổ sau:

Biểu số 12: Mẫu sổ chi tiết

Quán Triều xuất Muối NL sản xuất Muối Iốt

Quán Triều bán Muối Iốt cho Bắc Kạn

Quán Triều nhập muối Iốt

Cộng phát sinh

D cuối kỳ

154 154 632 27.462.830

29.120 3.161.024 25.349.32

9.163.438.315

14.268.800 1.881.888.048 7.881.888.048

0 190.961 632.098 30.500

5.274.526

0 102.590.168 376.803.731 15.860.000

Trang 12

TK

Nî TK Cã Sè tiÒn10/02

10/02

5030

¤ng Hoµ Hµnh ChÝnh t¹m øng ®i c«ng t¸cQu¸n TriÒu b¸n Muèi Ièt cho B¾c K¹n

141632

1111561

250.00015.860.000

BiÓu sè 14: MÉu sæ c¸i

NL s¶n xuÊt Muèi Ièt

Qu¸n TriÒu xuÊt Muèi NL s¶n xuÊt Muèi Ièt

Qu¸n TriÒu b¸n Muèi Ièt cho B¾c K¹n

…Céng ph¸t sinh

D cuèi kú

154154632

9.163.438.315

1.881.888.0487.881.888.048

102.590.168376.803.73115.860.0003.163.504.549

Trang 13

2.2.3 Kế toán tài sản cố định(TSCĐ)

*Phân loại TSCĐ: Hiện nay Tổng Công Ty tiến hành phân loại TSCĐ

theo các cách phân loại theo nhóm, phân loại theo nguồn hình thành Nếu phân loại theo nhóm thì TSCĐ bao gồm nhà cửa, kho tàng, máy móc thiết bị(máy móc sản xuất, chế biến Muối ), các công trình kiến trúc khác Nếu…phân loại theo nguồn hình thành thì có TSCĐ do ngân sách cấp, do đầu t bằng nguồn vốn tự bổ sung, do đầu t bằng nguồn vốn khác

*Kế toán chi tiết, tổng hợp TSCĐ

-Chứng từ sử dụng:

Hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận TSCĐ

Hợp đồng liên doanh, biên bản đánh giá lại TSCĐ

Quyết định giao vốn…

Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể tăng (giảm) TSCĐ mà có chứng từ phù hợp đợc sử dụng

để hạch toán.

-Tài khoản sử dụng: TK 211 “ Tài sản cố định hữu hình”, không có TK 213, 212.

-Kế toán chi tiết TSCĐ ở Tổng Công Ty Muối đợc thức hiện cả

ở phòng kế toán và ở cả đơn vị sử dụng theo từng đối tợng ghi TSCĐ Tại phòng kế toán của Tổng Công Ty kế toán chi tiết TSCĐ ghi chép vào các sổ, thẻ sau :

• Thẻ TSCĐ thẻ này theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích của từng TSCĐ.Thẻ đợc lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ, thẻ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị…

• Sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng :Mỗi một đơn vị hoặc

bộ phận thuộc Tổng Công Ty phải mở một sổ để theo dõi tài sản

• Sổ chi tiết TSCĐ theo loại tài sản: Việc mở sổ này là do yêu cầu của quản lý củaTổng Công Ty Mỗi một sổ hoặc một số trang sổ đợc mở theo dõi cho một loại TSCĐ(Nhà cửa, máy móc thiết bị )…

-Kế toán tổng hợp: Từ các chứng từ về TSCĐ kế toán nhập số liệu vào máy, các số liệu sẽ vào các sổ là sổ nhật ký chung, sổ cái TK 211

Ví dụ: Ngày 16/07/2001 Tổng Công Ty mua máy điều hoà phòng

kĩ thuật trị giá 8.674.750 Từ các chứng từ Hoá Đơn, biên bản kiểm nghiệm

Trang 14

TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ kế toán đã nhập vào máy các số liệu và thẻ TSCĐ của nó nh sau:

Biểu số 15: Mẫu thẻ TSCĐ

Tổng Công Ty Muối

thẻ tài sản cố định

Loại tài sản :Máy móc thiết bị Bộ phận quản lý:Văn phòng Tổng

Công ty

Ghi nợ TK:211 Mức khấu hao tháng: 240.965,25

Giá trị còn lại

Hao mòn luỹ kế

Máy trộn Iốt Vĩnh Ngọc

Hoá nghiệm DAP

Máy nghiền HP-Việt Nam

1máy điều hoà P.Tài Chính KT

Máy điều hoà Phòng K.Doanh

Máy điều hoà P.Hành Chính

Máy điều hoà văn th

Điều hoà Phòng Kĩ Thuật

31/12/1981 31/12/1995 31/12/1995 10/08/1998 23/01/1998 23/08/1999 28/09/1999 16/07/2001

7.258.257 680.800 1.869.960 2.043.287 1.240.000 4.000.000 2.000.000 2.891.583

94.580.000 4.254.000 11.561.800 30.649.300 18.600.000 16.010.000 6.000.000 8.647.750

6.653.369 634.079 1.714.130 24.349.137 14.776.679 6.343.339 1.333.299 7.228.960

87.926.631 3.629.921 9.847.670 6.300.163 3.823.321 9.666.661 4.666.701 1.204.826

Tổng cộng 190.329.850 63.022.992 127.306.858

Trang 15

BiÓu sè 17: MÉu sæ NhËt ký chung

TK Nî

TK

Sè tiÒn

…Mua m¸y ®iÒu hoµ

TK§

…Mua m¸y ®iÒu hoµ

331 8.674.750

Trang 16

*Kế toán khấu hao TSCĐ

- Nhà nớc quy định khấu hao TSCĐ đối với từng nhóm TSCĐ của ngành Muối nh sau:

-Chứng từ sử dụng: Bảng tính khấu hao

-Tài khoản sử dụng để hạch toán: TK 214 “ Hao mòn TSCĐ’, TK này chi tiết thành 1 TK cấp 2: TK 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình”, không có TK 2143

-Trình tự hạch toán khấu hao đợc thể hiện qua ví dụ sau:

Trang 17

BiÓu sè 19: MÉu b¶ng tÝnh khÊu hao TSC§

Møc khÊu hao th¸ng

Sè th¸ng

Sè tiÒn khÊu hao

TK ghi nî

11 Kho míi tr¹m Hoµ

B×nh

Trang 18

Căn cứ vào bảng tính trên kế toán tiến hành hạch toán khấu hao TSCĐ.TSCĐ đợc sử dụng cho mục đích nào thì chi phí khấu hao đợc tính cho bộ phận đó Trong trờng hợp trên kế toán định khoản nh sau :

Nợ TK 642

Có TK 214

Bút toán trên đợc phản ánh trong sổ chi tiết tài khoản 6424, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 214.

Biểu số 20: Mẫu sổ chi tiết

214 214

6.115.761 583.333

Biểu số 21: Mẫu sổ nhật ký chung

214 214

6.115.761 583.333

Biểu số 22: Mẫu sổ cái

Trang 19

29/01

Khấu hao các kho Muối ở Trạm Giát Khấu hao kho mới ở Trạm Hoà Bình

6424 6424

6.115.761 583.333

2.2.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

* Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp

-Hình thức trả lơng theo thời gian

+Bộ phận áp dụng: Hình thức này đợc áp dụng cho tất cả các phòng ban của Tổng Công Ty, riêng ở các trạm Muối thì nó chỉ áp dụng

đối với những ngời quản lý, lãnh đạo ở trạm

-Hình thức trả lơng theo sản phẩm:Hình thức này áp dụng cho những công nhân ở các trạm, đây là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và chất lợng của sản phẩm

* Phơng pháp hạch toán tiền lơng

-Hạch toán tiền lơng của Tổng Công Ty có đặc điểm tiền lơng phải trả công nhân viên đợc hạch toán vào 641, 642 không hạch toán vào 154 cho dù ngời lao động thực hiện công việc sơ chế Muối nh trộn Muối ,đóng gói sản phẩm Bên cạnh đó Tổng Công Ty cũng không có quỹ khen th… ởng quỹ phúc lợi.Sở dĩ nh vậy là do trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty gặp nhiều khó khăn nên kinh doanh có lãi ít và lỗ cũng xẩy ra

+Thủ tục chứng từ: Để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội (BHXH) thì ở từng phòng ban, các…trạm của Tổng Công Ty đã lập bảng chấm công Bảng chấm công là căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng.Bảng chấm công đợc lập cho từng phòng, từng trạm Hàng ngày ngời phụ trách chấm công căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bản chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ khác nh phiếu nghỉ hởng BHXH về bộ phận…

kế toán đối chiếu quy ra lơng Kế toán căn cứ vào bảng chấm công và các

Trang 20

chứng từ khác để lập bảng thanh toán tiền lơng Bảng này đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận.

-Tài khoản sử dụng: TK 334 “Phải trả công nhân viên”, TK này không chi tiết thành các TK cấp 2

Sơ đồ 06: Hạch toán tiền lơng

Các khoản khấu trừ vào lơng của Tiền lơng, phụ cấp

công nhân viên(CNV) thờng xuyên

* Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng

-Tài khoản sử dụng: TK 3382, TK 3383, TK3384.

-Chứng từ sử dụng: ở Tổng Công Ty không lập bảng tính và phân

bổ tiền lơng do vậy kế toán đã căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân viên để nhập số liệu vào máy, các số liệu đợc vào các sổ:sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ nhật ký chung, sổ cái

Sơ đồ 07: Hạch toán tổng hợp về quỹ bảo hiểm xã hội

(BHXH),bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ Trích BHXH,BHYT,KPCĐ

cho cơ quan quản lí quỹ theo lơng

Trang 21

334

Thanh to¸n BHXH ph¶i tr¶ tiÒn long cña CNV

Trang 22

BiÓu sè 23: MÉu b¶ng thanh to¸n l¬ng

b¶ng thanh to¸n l¬ng Th¸ng 02 n¨m 2003

Phßng kÕ to¸n

LTT 290.000

sè t¨ng

L¬ng t¨ng

§.tho¹i, chi # Tæng sè

BHYT 1%

1.334.0001.189.000936.700771.400585.800936.700585.800585.800

1,451,31,21,31,21,21,21,2

1.934.3001.545.7001.124.0401.002.820702.9601.124.040702.960702.960

80.000 2.014.300

1.545.7001.124.0401.002.820702.9601.124.040702.960702.960

13.34011.8909.3677.7145.8589.3675.8585.858

66.70059.45046.83538.57029.29046.83529.29029.290

1.934.2601.474.3601.067.838956.536667.8121.067.838667.812667.812

Trang 23

BiÓu sè 24: MÉu b¶ng thanh to¸n l¬ng

§.tho¹i, chi # Tæng sè

BHYT 1%

BHXH 5% Thùc lÜnh

15.300.4007.511.00010.521.2006.053.170

18.803.3108.136.82013.837.9307.720.844

760.00080.000160.0001.780.000

19.563.3109.622.74013.997.9309.500.844

153.00475.110105.21260.532

765.020375.550526.060302.660

18.645.2869.172.08013.366.6589.137.652

Céng 58 51.731.070 64.500.959 3.100.000 70.013.759 506.987 2.534.934 66.971.838

Ngày đăng: 30/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:Quy trình luân chuyển phiếu chi - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Sơ đồ 2 Quy trình luân chuyển phiếu chi (Trang 3)
Sơ đồ 4: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Sơ đồ 4 Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho (Trang 10)
Bảng tính khấu hao TSCĐ - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Bảng t ính khấu hao TSCĐ (Trang 17)
Sơ đồ 06:  Hạch toán tiền lơng - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Sơ đồ 06 Hạch toán tiền lơng (Trang 20)
Bảng thanh toán lơng - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Bảng thanh toán lơng (Trang 22)
Bảng thanh toán lơng - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Bảng thanh toán lơng (Trang 23)
Sơ đồ 8:Quy trình luân chuyển hóa đơn - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Sơ đồ 8 Quy trình luân chuyển hóa đơn (Trang 25)
Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Tổng Công Ty Muối - Tình hình thực tế về tổ chức công tác  kế toán
Sơ đồ 9 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Tổng Công Ty Muối (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w