TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁNTIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Á PHI LONGI.. - Hai phó Giám đốc Công ty : Tham mưu giúp
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁNTIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Á PHI LONG
I Giới thiệu tổng quát về Công ty:
1 Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á Phi Long:
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Á Phi Long là một đơn vị kinhdoanh luôn luôn dẫn đầu trong ngành thương mại Hà Nội với chỉ tiêu doanhthu năm 2000 đạt 165 tỷ đồng, năm 2001 đạt 180 tỷ đồng và 6 tháng đầu năm
Đặc điểm chung của cửa hàng:
- Nguồn vốn kinh doanh của cửa hàng: 745.000.000đ
- Hình thức hoạt động: Bán buôn, bán lẻ, và dịch vụ
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 37 người
Hiện nay Công ty có các quầy kinh doanh trực thuộc là:
+ Quầy điện máy E6 Quỳnh Mai
+ Quầy phụ tùng E6 Quỳnh Mai
+ Quầy kinh doanh tổng hợp Tân Mai
+ Kho 251 Minh Khai
+ Quầy kinh doanh PTXĐ, PTXM 301 phố Huế
Trang 2+ Quầy kinh doanh mặt hàng xe máy 316 phố Huế
Qua quá trình phát triển Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi
Long đã vượt qua mọi khó khăn phấn đấu không ngừng từ một đơn vị khó khăn
đã ổn định và trở thành một đơn vị trung bình tiên tiến trong Công ty Năm
2001 Công ty đã hoàn thành kế hoạch năm trước thời hạn 45 ngày Thể hiện
các chỉ tiêu qua từng thời kỳ nhưsau:
Các chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 6 tháng đầu
quân 398.000đ/người 691.500đ/người 796.360đ/người 853.400đ/người
1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và lĩnh vực hoạt động tại
Công ty.
Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi
Longlà bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng phục vụ nhân dân Thủ đô,
khách vãng lai Thông qua đó:
- Góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển
- Đảm bảo đời sống cho người lao động
- Tăng thu nhập cho Công ty đảm bảo các chỉ tiêu nghĩa vụ nộp ngân
sách Nhà nước
- Trên cơ sở chức năng chủ yếu đó, Công ty TNHH Thương mại
Dịch vụ Á Phi Longcó những nhiệm vụ chính sau:
+ Tổ chức công tác mua hàng từ các cơ sở sản xuất và các thành
phần kinh tế trong nước
+ Tổ chức bảo quản tốt hàng hoá đảm bảo cho lưu thông hàng hoá
được thường xuyên liên tục và ổn định thị trường
Trang 3+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinhdoanh và các cá nhân trong nước.
+ Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu
tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước thông qua việcgiao nộp ngân sách hàng năm
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long kinh doanh cácmặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân như:
- Ngành kim khí điện máy
- Kinh doanh xe máy, xe đạp và các phụ tùng kèm theo
- Gián đốc Công ty: Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám
đốc Công ty về toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh của đơn vị Lãnh đạo đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý toàn bộ số vốn được giao cũng như toàn bộ tài sản hàng hoá.
- Hai phó Giám đốc Công ty : Tham mưu giúp việc cho đồng chí
trưởng Công ty về các mặt hoạt động sau đây:
+ Một người phụ trách về khâu hạch toán kế toán của đơn vị, phụ trách về khâu quản lý màng lưới kinh doanh của đơn vị, phụ trách về công tác hành chính.
+ Một người phụ trách về toàn bộ hoạt động bán lẻ của đơn vị, phụ trách công tác thanh tra bảo vệ.
Trang 4+ Tham mưu giúp việc cho ban phụ trách về mặt quản lý tài chính
và quản lý toàn bộ tài sản hàng hoá của đơn vị.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty
II Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
1 Bộ máy kế toán của Công ty:
Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản
lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ý thức được điều
này Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long đã chú trọng tới việc
tổ chức công tác kế toán một cách khoa học hợp lý
- Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán:
Tham mưu giúp việc cho ban phụ trách Công ty về việc theo dõi toàn
bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trang 5Kế toán viết phiếu lao động tiền lương
Hiện nay phòng kế toán của Công ty có 5 người:
+ Kế toán trưởng
+ Kế toán kho và các quầy kinh doanh
+ Kế toán lao động tiền lương, viết phiếu thu chi nhập xuất hànghoá
+ Kế toán theo dõi qũy tiền mặt
+ Thủ quỹ
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:
2 Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
* Hiện nay Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống sổ sách bao gồm:
- Các Nhật ký chứng từ: “Đây là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế có các tài khoản Công ty sử dụng các NKCT số 1“, 2, 3, 5, 7, 8, 9, 10.
- Sổ cái: Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp, mỗi tài khoản được phản ánh trên một trang sổ cái, sổ cái tài khoản 156, 632,
511, 641, sổ cái tổng hợp TK 911.
- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần hạch toán chi tiết.
Trang 6Bảng kê Nhật ký Chứng từ Sổ và thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
- Bảng kê: Kế toán của Công ty mở các bảng kê số 8 để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hoá và bảng kê số 11 để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua.
- Sơ đồ trình tự kế toán:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu
III Tổ chức nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thương mại dịch vụ
Á Phi Long:
1 Các phương thức tiêu thụ hàng hoá của Công ty:
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty đã áp dụng
Phương pháp bán hàng trực tiếp
1.1 Bán buôn:
Chứng từ gốc
Trang 7Thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng Công tylập kế hoạch bán hàng hoá tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ
và kết quả kinh doanh của đơn vị mình
Phương thức bán buôn chủ yếu mà Công ty đã áp dụng bao gồm:+ Bán buôn trực tiếp qua kho của Công ty
+ Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng)
* Bán buôn trực tiếp qua kho của Công ty
Kho của Công ty đặt tại 251 Minh Khai Đây là kho để dự trữtoàn bộ nguồn hàng của Công ty Khi phát sinh nghiệp vụ này kế toánbán hàng của Công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tạikho, thủ kho lập phiếu xuất hàng và ngày giao hàng theo như đơn đặthàng đã ký Khi giao xong cuối ngày thủ kho vào thẻ kho lập bản kêxuất hàng và nộp lên cho phòng kế toán
* Bán buôn không qua kho của Công ty:
Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, Công ty vận dụngđiều thẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã
ký với khách hàng, kế toán bán hàng của Công ty lập hoá đơn GTGT gồm
3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho
1.2 Bán lẻ:
Công ty có một hệ thống bán lẻ rất tốt Việc bán lẻ được thực hiện tạicác quầy kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nên doanh số của các quầychiếm một phần không nhỏ trong doanh số bán hàng của cửa hàng, gópphần quan trọng trong kết quả kinh doanh của đơn vị Tại các quầy hàngbán lẻ khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, mậu dịch viên tại quầy lập hoáđơn GTGT Hàng ngày căn cứ vào đó mậu dịch viên quầy lập báo cáo bánhàng kèm theo tờ kê nộp tiền bán được hàng trong ngày nộp về Công ty.Như vậy kế toán Công ty sử dụng chứng từ ban đầu gồm các báo cáo bán lẻhàng hoá, phiếu thu tiền mặt và hoá đơn GTGT để hạch toán
Trang 82 Phương thức thanh toán:
Công ty sử dụng hai phương thức thanh toán đó là:
- Bán hàng thanh toán bằng tiền mặt được áp dụng với hình thức bán lẻ
- Bán hàng thanh toán ngay hoặc bán hàng thanh toán chậm cũng được ápdụng với hình thức bán buôn Có thể nhận xét rằng với những phương thứcthanh toán rất linh hoạt Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách đếnmua hàng hoá và qua đó đã tạo được uy tín với khách hàng dần chiếm lĩnhthị trường để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh làm tăng lợi nhuậncho Công ty từ đó giúp cho cán bộ công nhân viên có công ăn việc làm ổnđịnh
3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty:
Để hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinhdoanh Công ty đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán Các tài khoản được
sử dụng trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trongCông ty
* TK 156 : Hàng hoá
* TK 511 : Doanh thu bán hàng
* TK 632 : Giá vốn hàng bán
* TK 641 : Chi phí bán hàng
* TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
* TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
- Trình tự hạch toán:
Hàng tháng kế toán Công ty tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp Sau đó căn cứ vào các chứng từ để kếtchuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 9IV hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp quá trình tiêu thụ hàng hoá ở Công ty TMDV Á Phi Long:
1 Kế toán chi tiết quá trình tiêu thụ hàng hoá:
1.1 Hoạt động bán buôn:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng nhân viên nghiệp vụtại kho viết hoá đơn GTGT lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu ở sổ gốc
Liên 2: Giao người mua
Liên 3: Giao cho bộ phận kho (thủ kho)
Sau đó làm thủ tục xuất hàng, nhân viên nghiệp vụ sẽ lập phiếu xuấtkho riêng mặt hàng, cuối ngày nộp phiếu xuất kho cùng liên 3 hoá đơnGTGT lên Công ty để kế toán bán hàng làm cơ sở hạch toán
VD: Ngày 30/4/2002 Công ty xuất bán cho đại lý Tân Cương sốlượng đùi đĩa xe đạp như sau:
Đùi đĩa xe đạp quốc phòng 280 bộ Đơn giá 22.727 - Thành tiền:6.363.560
Đại lý Tân Cường đã thanh toán đầy đủ tiền hàng và nhân viên thumua đã giao liên 2 hoá đơn GTGT cho người mua hàng của đại lý TânCường
Trang 10Đơn vị:
Địa chỉ:
Phiếu xuất kho và hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho
Mẫu số: 02-VT
QĐ số1145-TC/QĐ/CĐK
TNgày 1-11-95Của Bộ Tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 30 tháng 4 năm 2007
Nợ:
Có:
Họ tên người nhận hàng : Anh Cương
Lý do xuất kho : Xuất bán đại lý
Xuất tại kho : 251 Minh Khai
Phụ trách cung
tiêu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 11HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 3 (dùng để thanh toán)Ngày 30 tháng 4 năm 2007
Mẫu số 03 GTKT-3LL ER/01-B
N0 061414Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á PHI LONG
Địa chỉ : Số 3 + 5 Á PHI LONG
Điện thoại : 8631018 MST : 0100107437 - 1
Họ tên người mua hàng: Anh Cương
Địa chỉ: 67 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: không
Trang 12+ Kế toán Công ty căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng kê xuất hàng sau
đó tập hợp vào sổ chứng từ kế toán mở cho nhóm hàng phụ tùng xe đạpđồng thời hạch toán giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ được vào các bảng kêtheo dõi TK156
Nợ 632
Có 156
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT đã được khách hàng ký nhận, kế toánghi vào sổ chi tiết TK 511, nhật ký chứng từ số 8, 10 Đồng thời kế toánđịnh khoản:
- Liên 1: Lưu tại gốc
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Gửi về phòng kế toán Công ty
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng mà mậu dịch viên tại quầy lậphoá đơng GTGT theo các chỉ tiêu: số lượng, đơn giá, thành tiền trên hoáđơn ghi rõ hình thức thanh toán Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn GTGTmậu dịch viên lập báo cáo bán hàng trừ thẻ quầy Cuối ngày gửi báo cáobán hàng lập riêng cho từng nhóm hàng kèm hoá đơn GTGT, bảng kê nộptiền lên cửa hàng Kế toán sẽ căn cứ vào liên 2 của hoá đơn GTGT để làm
cơ sở hạch toán Đặc điểm của bán lẻ là thanh toán tiền ngay
Giá vốn
Trang 13HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2 L (Giao khách hàng)Ngày 11 tháng 4 năm 2007
Mẫu số
01-GTKT-3LLER/01-B
N0 027910
Đơn vị bán hàng: Chi nhánh Công ty bóng đèn Điện quang
Địa chỉ : 25A Phan Đình Phùng Số tài khoản:
Điện thoại : 04.8283046 MST : 0300303808 -1
Họ tên người mua hàng: Chị Hoa
Đơn vị: Công ty TNHH TMDV Á PHI LONG - Công ty TNHHTMDV Á PHI LONG
Địa chỉ: 3 - 5 Đại La - Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - MST : 0100107437-1
Trang 141995Của Bộ Tài chính
Số 3/4Nợ:
Có:
Họ tên người giao hàng : Chi nhánh bóng đèn Điện Quang
Theo số ngày tháng năm 2002
Trang 151141-Ngày 1/11/1995Của Bộ tài chínhTên hàng: - Bóng tuýp 60F điện quang Quy cách:
Tồnđầungày(ca)
Nhập từkhotrongngày (ca)
Cộngnhập vàtồntrongngày(ca)
Xuất bán Xuất khác
Tồncuốingày(ca)
20 160.000
100 x 7272
20 200.000
Trang 161141-Ngày 1/11/1995Của Bộ tài chínhTên hàng: - Máng điện quang Quy cách:
Nhập từkhotrongngày (ca)
Cộngnhập vàtồntrongngày(ca)
Xuất bán Xuất khác
Tồncuốingày(ca)
20 120.000
20 x 7272
Trang 17Bằng chữ: Bẩy trăm chín mươi hai ngàn đồng /.
Nội dung nộp: Tiền bán hàng ngày 11/4/2002
Ví dụ: Ngày 12 tháng 4 năm 2007 Công ty nhận được báo cáo bán
hàng hàng ngày của quầy điện máy E6 Quỳnh Mai về mặt hàng bóng đènĐiện quang, máng điện quang, kèm theo đó là các hoá đơn chứng từ nhậpxuất, bảng kê chi tiết hàng hoá bán ra như sau:
Trang 18Ngày 11 tháng 4 năm 2007
Mẫu số 3/B
QĐ Liên bộTCTKNT
Trang 19Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á PHI LONG
Địa chỉ : 67 Trương Trung Thanh Xuân Hà Nội
Điện thoại : 8631018 Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0100107437-1
Sau khi đã nhận được báo cáo bán lẻ hàng hoá và các chứng từ
nhập xuất có liên quan, bảng kê hàng hoá bán ra kế toán tiến hành vào
sổ và lập định khoản như sau:
Trang 20Có TK 156
2 Kế toán tổng hợp quá trình tiêu thụ hàng hoá tại quầy:
Cuối tháng căn cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết kế toán vào các
nhật ký chứng từ và sổ cái Căn cứ vào bảng kê chi tiết TK 156 và TK
511 kế toán lên bảng tổng hợp TK 156 và TK 511 theo mẫu sau:
Quầy Sốdư đầu Ghi nợ TK 156 - ghi có TK Ghi có TK 156 - ghi nợ TK
Trang 21Ngày tháng năm
Kế toán Thanh
Trang 22Tổ quầy điện máy Quỳnh Mai Bảng tổng hợp doanh thu - Tháng 04 năm 2007
T
Ghi có 511 - ghi nợ các tài
khoản 111.1 112.1 113.1
T Tên quầy Số dư Đ.Kỳ
Ghi nợ TK 156 - Ghi có TK Ghi có TK 156 - ghi nợ TK
Trang 23Công ty TMDV á phi long Bảng tổng hợp doanh thu - Tháng 04 năm 2007
TT Diễn giải Giá vốn Lãi gộp Doanh số Ghi có 511 - ghi nợ các tài khoản
77 11.606.183 11.606.183
72 6.475.907 6.475.907
5 Quầy Liên Hương 7.443.200 1.794.5
25 9.237.725 9.237.725
6 Quầy Hồng Bồng 4.101.825 2.100.9
04 6.202.729 6.202.729
21 8.490.674 8.490.674
97 10.880.776 10.879.776 1.000
12 Kho B 2 Minh Khai 300.539.564 11.672.
719
Trang 24Công ty TNHH TMDV Á Phi Long Bảng tổng hợp doanh thu - Tháng 04 năm 2007
TT Diễn giải Giá vốn Lãi gộp Doanh số Ghi có 511 - ghi nợ các tài khoản
3 Kho Minh Khai (Mosfly) 2.100.000 2.100.000
Trang 25Ngày tháng năm
Kế toán trưởng Cao Minh Đức
Trang 26V Tổ chức hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Á Phi Long.
1 Nội dung phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty:
Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Longgồm kết quả thu được từ: Hoạt động kinh doanh hàng hoá và kinh doanh, dịch vụ.Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh hàng kim khí điện máy dưới các hìnhthức bán buôn, bán lẻ Công ty có một số điểm kinh doanh không sử dụng dùng đểcho thuê tài sản và được coi là hoạt động kinh doanh dịch vụ
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Á Phi Long tính và nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế do đó kết quả kinh doanh được xác định như sau:
Kết quả
kinh doanh =
Kết quả hoạt độngkinh doanh +
Kết quả hoạtđộng tài chính +
Kết quả hoạtđộng bất thường
-Cáckhoảngiảm trừ
-Giá vốnhàngbán
- Chi phíbán hàng -
Chi phí QLDN
Kết quả hoạt động
bất thường = Thu nhập bất thường - Chi phí bất thường
* Tổng doanh thu là doanh số thực tế của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ
Doanh thu thực tế của Công ty bao gồm:
- Doanh thu bán hàng hoá: Là doanh số thu được từ hoạt động bán buôn vàbán lẻ hàng hoá của các quầy