1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng Thiết kế nhà bê tông cốt thép

131 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

toán với các bản đơn hoặc có thể sử dụng phƣơng pháp tra bảng sau đó thiết kế cốt thép. Tuy nhiên, nhƣ đã nói việc tính toán đó đem lại kết quả gần đúng và không phản ảnh đƣợc sự làm v[r]

Trang 1

THS VŨ MINH NGỌC (Chủ biên) THS PHẠM VĂN THUYẾT - THS PHẠM QUANG ĐẠT

THIÕT KÕ NHµ B£ T¤NG CèT THÐP

Trang 2

THS VŨ MINH NGỌC (Chủ biên) THS PHẠM VĂN THUYẾT - THS PHẠM QUANG ĐẠT

BÀI GIẢNG THIẾT KẾ NHÀ BÊ TÔNG

CỐT THÉP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2020

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 MỞ ĐẦU 3

1.1 Giải thích thuật ngữ 3

1.2 Các loại hồ sơ đầu vào phục vụ thiết kế 4

1.3 Các nhiệm vụ thiết kế đặt ra 5

1.4 Trình tự thiết kế kết cấu công trình 5

1.5 Hồ sơ đầu ra trong thiết kế nhà bê tông cốt thép 6

1.6 Một số tiêu chuẩn trong thiết kế kết cấu nhà bê tông cốt thép 7

1.7 Các phần mềm tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép 7

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1 8

Chương 2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHỊU LỰC 9

2.1 Các vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn giải pháp kết cấu 9

2.1.1 Quan hệ giữa kiến trúc và kết cấu 9

2.1.2 Tính khả thi của phương án thiết kế 9

2.1.3 Các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật 10

2.2 Các hệ kết cấu chịu lực cho nhà bê tông cốt thép 12

2.2.1 Đặc điểm chịu lực công trình 12

2.2.2 Đặc điểm sử dụng vật liệu 12

2.2.3 Các hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng của nhà bê tông cốt thép 13

2.3 Nguyên tắc lựa chọn kết cấu chịu lực nhà cao tầng 28

2.3.1 Giải pháp kiến trúc 28

2.3.2 Giải pháp kết cấu 30

2.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện chịu lực 35

2.4.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện ngang dầm 35

2.4.2 Chọn sơ bộ bề dày sàn 36

2.4.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 36

2.4.4 Chọn kích thước vách cứng 39

Trang 5

2.5 Bố trí khe biến dạng 39

2.5.1 Định nghĩa 39

2.5.2 Bố trí khe biến dạng 40

2.5.3 Độ rộng khe biến dạng 41

2.6 Phương pháp xây dựng và thể hiện mặt bằng bố trí kết cấu 42

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 2 43

Chương 3 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN NHÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 44

3.1 Các loại tải trọng tác động thường gặp 44

3.2 Tải trọng thường xuyên - Tĩnh tải 45

3.2.1 Tải trọng do khối lượng của kết cấu và đất 45

3.2.2 Tải trọng do khối lượng các lớp vật liệu hoàn thiện - g 1 46

3.2.3 Tải trọng do khối lượng tường xây, vách ngăn trên sàn - g 2 46

3.2.4 Các loại tải trọng thường xuyên khác 46

3.3 Tải trọng tạm thời 46

3.3.1 Tải trọng tạm thời dài hạn 46

3.3.2 Tải trọng tạm thời ngắn hạn 47

3.3.3 Tải trọng tạm thời toàn phần phân bố trên sàn 48

3.3.4 Tải trọng tạm thời ngắn hạn - Tải trọng gió 48

3.3.5 Tải trọng tạm thời - Tải trọng đặc biệt 55

3.4 Tổ hợp tải trọng 55

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 3 57

Chương 4 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 58

4.1 Khái niệm chung 58

4.1.1 Giả thiết tính toán 58

4.1.2 Ảnh hưởng của kết cấu sàn đến sự làm việc của các hệ chịu lực thẳng đứng 59

4.1.3 Sơ đồ tính toán 60

4.1.4 Các phương pháp tính toán 63

4.2 Nguyên tắc xác định nội lực nhà cao tầng 64

4.2.1 Chọn mô hình tính toán khung 64

Trang 6

4.2.2 Xác định và gán tải trọng cho mô hình 65

4.2.3 Tổ hợp tải trọng 66

4.3 Xác định nội lực nhà cao tầng bằng phần mềm thông dụng 66

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 4 67

Chương 5 KIỂM TRA TỔNG THỂ SAU LỰA CHỌN TIẾT DIỆN CẤU KIỆN68 5.1 Kiểm tra chuyển vị của nhà cao tầng 68

5.2 Kiểm tra chuyển vị ngang giữa các tầng trong công trình 69

5.3 Kiểm soát xoắn với dạng dao động đầu tiên của công trình có mặt bằng hình chữ nhật 70

5.4 Kiểm tra chu kỳ dao động của công trình 72

5.5 Kiểm tra khả năng bị nhổ của cọc 72

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 5 73

Chương 6 THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN CHỊU LỰC CHÍNH 74

6.1 Nguyên tắc chung 74

6.2 Các tiết diện tính toán và tổ hợp nội lực 75

6.3 Phân tích lựa chọn phương án móng 76

6.3.1 Độ sâu đặt móng phụ thuộc các yếu tố 76

6.3.2 Nguyên tắc lựa chọn chiều sâu đặt móng 77

6.3.3 Phương án móng theo điều kiện địa chất 77

6.4 Tính toán cốt thép cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên 78

6.4.1 Nội lực đầu vào trong tính toán 81

6.4.2 Tính toán gần đúng cột tiết diện chữ nhật lệch tâm xiên 81

6.4.3 Bố trí cốt thép trên tiết diện ngang của cột 86

6.4.4 Cấu tạo cốt thép cột 86

6.5 Tính toán và cấu tạo cốt thép dầm 88

6.6 Cấu tạo nút khung 93

6.7 Tính toán vách cứng 95

6.7.1 Đặc trưng của vách cứng 95

6.7.2 Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi 100

6.7.3 Phương pháp giả thiết vùng biên chịu mô men 102

6.8 Thiết kế cấu tạo vách bê tông cốt thép 103

Trang 7

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 6 108

Chương 7 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP 109

7.1 Khái niệm 109

7.2 Bản dầm 109

7.2.1 Bản đơn 109

7.2.2 Bản liên tục 111

7.3 Sàn toàn khối bản loại dầm 111

7.3.1 Cấu tạo sàn toàn khối bản loại dầm 111

7.3.2 Tính toán sàn 112

7.4 Sàn bản kê bốn cạnh 115

7.5 Sàn ô cờ 119

7.5.1 Khái niệm 119

7.5.2 Tính toán bố trí cốt thép cho sàn ô cờ 119

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 7 120

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chiều cao lớn nhất thích hợp cho nhà BTCT liền khối (m) 12

Bảng 2.2 Chiều cao tối đa H (m) và tỷ số giới hạn giữa chiều cao và chiều rộng H/B 26

Bảng 2.3 Khoảng cách giữa các vách cứng 33

Bảng 3.1 Hệ số độ tin cậy của các tải trọng do khối lượng kết cấu và đất 45

Bảng 3.2 Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL 50

Bảng 3.3 Hệ số tương quan không gian ν1 khi xét tương quan xung vận tốc gió theo chiều cao và bề rộng đón gió, phụ thuộc vào ρ và χ 51

Bảng 3.4 Các tham số ρ và χ 52

Bảng 6.1 Bảng xác định giá trị s0w, t0w và k theo mức độ dẻo kết cấu 90

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Phân loại hệ kết cấu chịu lực 14

Hình 2.2 Sơ đồ hệ khung chịu lực 15

Hình 2.3 Sơ đồ hệ tường chịu lực 16

Hình 2.4 Các hình dạng của vách cứng 17

Hình 2.5 Các hệ lõi chịu lực 18

Hình 2.6 Công trình “The Miglin-Beiler Tower” ở Chicago (Hoa Kỳ) 18

Hình 2.7 Các hệ hộp chịu lực 19

Hình 2.8 Công trình JinMao Tower ở Thượng Hải 20

Hình 2.9 Hệ hỗn hợp Khung - Tường (Vách) chịu lực 21

Hình 2.10 Sơ đồ giằng 21

Hình 2.11 Sơ đồ Khung - Giằng 22

Hình 2.12 Hệ Khung - Lõi chịu lực 22

Hình 2.13 Nhà có vách cứng dạng dàn 23

Hình 2.14 Sơ đồ biến dạng của hệ kết cấu 23

Hình 2.15 Các giải pháp Lõi - Ống, ống trong ống 24

Hình 2.16 Kết cấu khung - vách - lõi 25

Hình 2.17 Sơ đồ lựa chọn hệ kết cấu theo số tầng 26

Hình 2.18 Các loại sàn trong nhà kết cấu bê tông cốt thép 27

Hình 2.19 Một số hình dạng mặt bằng nhà cao tầng 28

Hình 2.20 Một số hình dạng phương đứng của nhà cao tầng 29

Hình 2.21 Một số lựa chọn khung nhà nhiều nhịp 30

Hình 2.22 Các sơ đồ khung không nên chọn và hướng xử lý 31

Hình 2.23 Bố trí vách cứng trong khung 31

Hình 2.24 Phân bố khối lượng theo chiều cao 32

Hình 2.25 Vị trí tâm khối lượng và tâm cứng trên mặt bằng nhà 32

Hình 2.26 Vị trí lõi cứng trong mặt bằng nhà 34

Hình 2.27 Sơ đồ hình thành khớp dẻo của khung 35

Hình 2.28 Diện tích chịu tải của cột 36

Hình 2.29 Cấu tạo khe co giãn trong nhà dân dụng 42

Hình 3.1 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian ν 51

Trang 10

Hình 4.1 Sơ đồ biến dạng các loại hệ kết cấu 59

Hình 4.2 Sơ đồ làm việc hệ lõi - hộp - giằng 60

Hình 4.3 Sơ đồ tính toán khung phẳng theo hai phương 61

Hình 4.4 Hệ khung - vách - lõi nhà mặt bằng gây khúc cần tính theo sơ đồ không gian 61

Hình 4.5 Các sơ đồ tính toán 62

Hình 4.6 Hệ khung chịu lực 63

Hình 4.7 Mô hình tính toán khung không gian 64

Hình 5.1 Mô hình kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình 68

Hình 5.2 Các dạng dao động 70

Hình 5.3 Các dạng dao động của công trình trên mô hình 71

Hình 5.4 Các dạng dao động của khung phẳng trên mô hình 72

Hình 6.1 Các sơ đồ cấu trúc địa tầng cơ bản 76

Hình 6.2 Sơ đồ địa chất dạng 2 77

Hình 6.3 Sơ đồ địa chất dạng 3 78

Hình 6.4 Các dạng vùng bê tông chịu nén 79

Hình 6.5 Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép trong trường hợp tổng quát tính toán tiết diện theo độ bền 80

Hình 6.6 Quy ước mô men và kích thước tiết diện mặt cắt cột 81

Hình 6.7 Bố trí cốt thép trong tiết diện ngang của cột 86

Hình 6.8 Quy định cách thức bố trí cốt thép trong cột 87

Hình 6.9 Cấu tạo cốt đai trong cột chịu tải động đất 88

Hình 6.10 Quy định chọn và bố trí dầm - cột khung 89

Hình 6.11 Quy định vùng tới hạn trong dầm 90

Hình 6.12 Cấu tạo cốt đai trong dầm 91

Hình 6.13 Cấu tạo dầm bê tông cốt thép 91

Hình 6.14 Quy định lượng cốt thép dọc bố trí trong dầm 92

Hình 6.15 Trạng thái ứng suất trong nút khung 93

Hình 6.16 Bố trí cốt đai tại nút khung theo yêu cầu kháng chấn 93

Hình 6.17 Quy định chiều dài đoạn neo cốt thép 94

Hình 6.18 Hình dạng vách cứng 95

Hình 6.19 Phân loại vách cứng theo chiều cao 95

Trang 11

Hình 6.20 Bố trí vách cứng trên mặt bằng công trình 96

Hình 6.21 Cách bố trí vách cứng theo chiều cao công trình và mặt bằng 97

Hình 6.22 Ứng xử hệ khung vách 97

Hình 6.23 Mô hình cấu tạo hệ chịu lực của kết cấu nhà 98

Hình 6.24 Các thành phần nội lực trong vách 99

Hình 6.25 Phân chia vách để tính theo phương pháp ứng suất đàn hồi 100

Hình 6.26 Phân chia vách để tính theo phương pháp vùng biên chịu mô men 102

Hình 6.27 Bố trí cốt thép trong vách 104

Hình 6.28 Gia cường lỗ mở nhỏ trên vách 105

Hình 6.29 Cấu tạo cốt thép gia cường lanh tô cửa 105

Hình 6.30 Vách có tiết diện tăng cường ở biên 106

Hình 6.31 Bố trí thép vách cứng có biên tăng cường 106

Hình 6.32 Bố trí cốt thép trong vách có biên tự do 107

Hình 6.33 Neo thép ngang trong vách cứng 107

Hình 7.1 Bản một phương 109

Hình 7.2 Bố trí cốt thép trong bản đơn 110

Hình 7.3 Sơ đồ kết cấu sàn toàn khối 111

Hình 7.4 Sơ đồ tính của bản sàn theo sơ đồ dẻo 112

Hình 7.5 Bố trí cốt thép trong bản 113

Hình 7.6 Mô hình tính sàn toàn khối bản loại dầm trong SAFE 114

Hình 7.7 Biểu đồ mô men các dải sàn rộng 1 m theo phương làm việc chính 114

Hình 7.8 Mô hình tính sàn toàn khối loại bản kê bốn cạnh trong SAFE 115

Hình 7.9 Biểu đồ mô men theo các dải rộng 1 m theo phương Y 116

Hình 7.10 Biểu đồ mô men theo các dải rộng 1 m theo phương X 116

Hình 7.11 Bố trí cốt thép trong sàn có bản kê bốn cạnh 117

Hình 7.12 Bố trí cốt thép ở gối tựa tự do (tường) 118

Hình 7.13 Sàn ô cờ trong các công trình dân dụng 119

Hình 7.14 Sơ đồ sàn ô cờ 120

Hình 7.15 Mô hình tính toán sàn ô cờ trong phần mềm SAFE 120

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Kết cấu bê tông cốt thép là loại kết cấu đã ra đời từ rất lâu nhưng vẫn đóng vai trò là kết cấu chủ yếu trong ngành xây dựng hiện đại Kiến thức về kết cấu bê tông cốt thép rất cần thiết cho các kỹ sư khi ra trường Ngày nay, các công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép đang rất phát triển tại các quốc gia với nhiều hệ kết cấu đa dạng Việc nắm rõ bản chất sự làm việc của công trình và thiết kế được các công trình này là mục tiêu của đào tạo kỹ sư xây dựng

Môn học “Thiết kế nhà bê tông cốt thép” là học phần tiếp theo sau môn học

“Kết cấu bê tông cốt thép” Bài giảng được biên soạn bám sát theo các tiêu chuẩn quốc gia mới nhất và kinh nghiệm thiết kế của nhóm tác giả Nội dung chính của bài giảng gồm các nội dung: lựa chọn các giải pháp kết cấu hợp lý, xác định tải trọng,

lý thuyết tính toán - sơ đồ tính toán và các yêu cầu cấu tạo phù hợp với từng bộ phận kết cấu nhà

Bài giảng được sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên ngành Kỹ thuật xây dựng, cũng như là tài liệu tham khảo cho các kỹ sư xây dựng trong thực tế Chúng tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kỹ thuật Công trình - Đại học Lâm nghiệp đã tham gia đóng góp ý kiến cho việc biên soạn bài giảng Đồng thời, chúng tôi cũng mong nhận được sự đóng góp của đông đảo quý độc giả để lần xuất bản sau mang đến chất lượng tốt hơn

Nhóm tác giả

Trang 14

ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Công trình xây dựng: Sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế;

- Nhà (tòa nhà): Công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ, che chắn

cho người hoặc vật chứa bên trong; thông thường được bao che một phần hoặc toàn

- Biệt thự: Nhà ở riêng lẻ có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa…), có tường rào và lối ra vào riêng biệt;

- Nhà chung cư: Nhà ở hai tầng trở lên có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân;

- Công trình đa năng (tổ hợp đa năng): Công trình được bố trí trong cùng một

tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác);

- Chiều cao nhà: Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt

Trang 15

Chú thích: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại… không tính vào chiều cao nhà;

- Số tầng nhà: Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể

cả tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái tum) và tầng nửa hầm

- Tầng nửa hầm: Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao

độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt;

- Tầng kỹ thuật: Tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà Tầng kỹ thuật có

thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà;

- Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m

1.2 Các loại hồ sơ đầu vào phục vụ thiết kế

Trước khi thực hiện các bước thiết kế nhà bê tông cốt thép cần quan tâm đến

hồ sơ đầu vào Hồ sơ đầu vào là đề bài đưa ra cho các kỹ sư xây dựng Một bộ hồ sơ đầu vào đầy đủ phải bao gồm các thành phần sau:

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ kiến trúc tối thiểu ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật;

- Hồ sơ khảo sát địa chất tại địa điểm xây dựng;

- Khả năng tổ chức thi công công trình;

- Khả năng cung cấp điện, nước cho công trình;

- Điều kiện khí hậu tại địa điểm xây dựng;

- Điều kiện kinh tế của chủ đầu tư;

- Giá nguyên, nhiên vật liệu, nhân công tại thời điểm xây dựng

Trang 16

1.3 Các nhiệm vụ thiết kế đặt ra

Một bản hồ sơ thiết kế một công trình nhà bê tông cốt thép luôn cần đảm bảo

sự hợp lý giữa kinh tế và kỹ - mỹ thuật Chính vì thế, nhiệm vụ thiết kế đặt ra gồm các nhiệm vụ sau:

- Phương án kết cấu phải có sự ăn khớp với phương án kiến trúc và cơ điện;

- Dự toán xây dựng công trình phải có giá thành hợp lý (giải pháp lựa chọn cuối cùng phải đảm bảo được sự an toàn, thẩm mĩ nhưng phải có giá thành hạ);

- Thời gian thi công nhanh nhất có thể nhằm đưa công trình vào vận hành

1.4 Trình tự thiết kế kết cấu công trình

- Lập phương án kết cấu công trình:

+ Để thiết kế phần kết cấu công trình ta cần nghiên cứu các bản vẽ mặt đứng chính, mặt đứng hông, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, mặt bằng hầm, mặt bằng tầng 1 (trệt), mặt bằng các sàn tầng, mặt bằng mái Từ đó xác định các kích thước chính của công trình như vị trí tim cột trên mặt bằng (mặt bằng lưới cột), cao trình các sàn tầng, tầng hầm

Ngoài ra cần tìm hiểu kích thước và sự bố trí hệ thống cầu thang bộ, thang máy, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống điện, các đường ống kỹ thuật, các bộ phận ngầm, khu vực vệ sinh, các loại vật liệu dùng bao che, ngăn phòng, vật liệu trang trí, các thiết bị sử dụng cho công trình;

+ Nghiên cứu hồ sơ địa chất công trình bao gồm tìm hiểu mặt cắt địa chất (độ sâu và bề dày các lớp đất đá), tính chất và chỉ tiêu cơ lý các lớp đất dưới công trình; + Dự kiến hệ chịu lực chính của công trình (là hệ thống gánh đỡ toàn bộ tải trọng công trình đưa xuống móng) như khung, khung kết hợp vách cứng, lõi cứng Sau đó bố trí sơ bộ các bộ phận nhận tải trọng công trình truyền lên hệ chịu lực chính như: sàn, hệ dầm, khu vực thang bộ, thang máy, hồ nước mái, lỗ thông tầng, các hộp gain đường ống thông hơi, điện nước… Kế tiếp chọn vật liệu chịu lực (bê tông cốt thép, thép, gỗ…)

Cuối cùng, chọn sơ bộ các phương án móng khả thi, cao trình đáy móng hay đáy đài móng

- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện của hệ chịu lực: Phải chọn sơ bộ

bề dày các loại sàn, kích thước tiết diện hệ dầm, cột, vách của các loại cấu kiện liên quan đến việc truyền tải trọng về hệ chịu lực chính của công trình

Trang 17

- Xác định tải trọng lên các bộ phận chịu lực và hệ chịu lực chính

- Tính toán nội lực của hệ chịu lực chính và của các cấu kiện ứng với trường hợp tải trọng gây nguy hiểm nhất đến hệ chịu lực chính

- Tính toán cốt thép hệ chịu lực chính và cho từng cấu kiện

- Kiểm tra kết cấu theo các trạng thái giới hạn

- Lập hồ sơ bản vẽ kết cấu, lập bảng thống kê vật liệu

- Trình thuyết minh tính toán và bản vẽ cho chủ đầu tư phục vụ thẩm tra

- Sửa chữa hoặc bảo lưu các ý kiến về hồ sơ thiết kế

- Giám sát tác giả công trình

Về nguyên tắc, việc thiết kế kết cấu công trình phải thoả các yêu cầu: Người thiết kế phải tạo ra sơ đồ kết cấu, xác định kích thước tiết diện, bố trí và cấu tạo cốt thép sao cho đảm bảo độ bền, độ ổn định và sự bất biến hình không gian trong tổng thể hay riêng từng bộ phận của công trình trong giai đoạn thi công xây dựng

và sử dụng

1.5 Hồ sơ đầu ra trong thiết kế nhà bê tông cốt thép

Hồ sơ thiết kế thi công bản vẽ kết cấu bao gồm các bản vẽ sau:

- Chi tiết móng: Thể hiện mặt bằng móng, mặt bằng giằng tường, tường móng, mặt bằng bố trí cọc, mặt cắt chi tiết móng, giằng móng, giằng tường, cọc, chi tiết bể phốt và bể nước;

- Mặt bằng kết cấu các tầng: Thể hiện định vị dầm sàn, các loại chiều dày sàn, khu vực hạ cốt - nâng cốt;

- Mặt bằng định vị cột - vách: Thể hiện chi tiết định vị cột - vách lõi so với các trục định vị trong công trình;

- Chi tiết cột: Thể hiện chiều cao cột, kích thước cột, thép cột, thống kê cốt

thép cột;

- Chi tiết dầm: Định vị dầm, mặt cắt dọc và ngang dầm, thống kê thép dầm;

- Chi tiết sàn: Thể hiện định vị sàn tầng, chiều dày, cốt thép sàn tầng, mặt cắt sàn và thống kê cốt thép sàn;

- Chi tiết thang bộ: Thể hiện mặt bằng kết cấu thang, thép thang, thống kê cốt

thép thang;

- Chi tiết lanh tô: Định vị lanh tô, chi tiết lanh tô, thống kê cốt thép lanh tô

Trang 18

1.6 Một số tiêu chuẩn trong thiết kế kết cấu nhà bê tông cốt thép

Khi thực hiện thiết kế kết cấu công trình, cần nắm vững các tiêu chuẩn về thiết

kế kết cấu cơ bản bao gồm:

- QCVN 02/2009: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;

- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995;

- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5718:1993: Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm;

- TCXD 198:1997: Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối;

- TCVN 5575:2012: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5573:2011: Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 8573:2010: Tre - Thiết kế kết cấu;

- TCVN 10304:2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9386:2012: Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất

1.7 Các phần mềm tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

Đối với việc tính toán kết cấu bê tông cốt thép, các phần mềm được sử dụng hiện nay là các phần mềm tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn bao gồm: Sap 2000, Etabs, Safe Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay các phần mềm này ngày càng hoàn thiện về giao diện thân thiện và mức độ tự động hóa cũng như dễ dàng thao tác hơn với các kỹ sư

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Các loại hồ sơ đầu vào cần thiết khi thiết kế kết cấu công trình gồm những loại nào?

2 Nêu trình tự các bước thiết kế kết cấu nhà bê tông cốt thép?

3 Hồ sơ kết cấu đầu ra trong thiết kế nhà bê tông cốt thép gồm những gì?

Trang 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1

1 Quy chuẩn quốc gia QCVN 03:2012/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, Bộ Xây dựng

2 Trần Việt Hồng và nhóm cộng sự (2014) Tin học ứng dụng trong xây dựng trong

xây dựng Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội

Trang 20

Chương 2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHỊU LỰC

2.1 Các vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn giải pháp kết cấu

2.1.1 Quan hệ giữa kiến trúc và kết cấu

Đó là mối quan hệ hữu cơ, gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau Hình dáng và không gian kiến trúc được thể hiện trên cơ sở hệ kết cấu của công trình Các không gian đơn giản nhất được tạo nên bằng hệ dầm, cột, tường và sàn theo hệ lưới cột ô vuông hoặc chữ nhật Các không gian rộng, có hình dáng phức tạp được tạo nên bằng các kết cấu như dàn, vòm, vỏ mỏng không gian Không gian kiến trúc, loại hình kết cấu và chiều cao kết cấu có liên quan chặt chẽ với nhau So với các kết cấu truyền lực theo hai phương hay kết cấu không gian truyền lực theo nhiều phương, các kết cấu phẳng truyền lực theo một phương có chiều cao kết cấu lớn hơn Nếu chọn loại hình kết cấu không thích hợp sẽ không giải quyết được thỏa đáng vấn đề chiều cao kết cấu Kích thước hệ lưới cột ảnh hưởng trực tiếp đến độ lớn của không gian kiến trúc và đòi hỏi những loại hình kết cấu tương ứng Dù chọn không gian kiến trúc như thế nào thì ngay từ khi sơ phác mặt bằng của công trình đã phải nghĩ đến khả năng chịu tải trọng thẳng đứng, tải trọng ngang (gió, động đất), những biến thiên nhiệt độ và lún lệch có thể xảy ra Phải tuân thủ những nguyên tắc cho giải pháp kết cấu chịu gió, động đất, nhiệt độ và lún lệch Do vậy, trong thiết kế các phương án kiến trúc đã phải chứa đựng nội dung cơ bản của các phương án kết cấu

Xa rời nội dung cơ bản trong sáng tác kiến trúc sẽ hoặc là mắc sai lầm về tính khả thi công trình hoặc là chỉ đạt tới những phương án gò bó thiếu mĩ quan, sinh động

và độc đáo

2.1.2 Tính khả thi của phương án thiết kế

Phương án thiết kế có được chấp thuận đưa vào xây cất hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ở mục này chỉ đề cập đến những điều chung nhất, đó là:

- Thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong sử dụng hiện tại và lâu dài, thỏa mãn các yêu cầu về bền vững phù hợp với niên hạn sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu về phòng chống cháy và có thể thi công được trong điều kiện kỹ thuật cho phép (thiết

bị đang có, thuê mướn hoặc được phép mua);

- Giá thành công trình (theo dự toán có xét đến kinh phí dự phòng) không vượt quá kinh phí đầu tư

Trang 21

Như vậy, khi thiết kế một công trình, căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế, cần phải tạo dựng một số phương án Thông qua so sánh các phương án với nhau về mặt kỹ thuật, kinh tế sẽ chọn ra một phương án đáp ứng tốt nhất nhiệm vụ thiết kế Việc thiết kế chi tiết chỉ được tiến hành đối với phương án chọn

2.1.3 Các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật

2.1.3.1 Yêu cầu về kỹ thuật

Kết cấu được chọn phải có hình dáng và kích thước ứng với không gian và hình khối kiến trúc

Sơ đồ kết cấu phải rõ ràng, qua đó người thiết kế có khả năng nắm được sự phân phối nội lực trong kết cấu dưới tác dụng của tải trọng và các tác động khác (nhiệt độ, co ngoát và từ biến của bê tông, lún gối tựa ) Khi chọn phương án kết cấu không nên thiên về sơ đồ dễ tính toán nội lực mà nên thiên về tính hợp lý của sự phân phối nội lực trong kết cấu Cũng cần lưu ý rằng đối với kết cấu tĩnh định có thể dễ dàng tìm được biểu đồ nội lực nhưng độ an toàn tổng thể thì kém so với kết cấu siêu tĩnh Chỉ cần một tiết diện nào đó bị hỏng là kết cấu tĩnh định bị đổ sập hoàn toàn trong khi đó kết cấu siêu tĩnh chỉ bị sập đổ cục bộ hoặc không bị sập đổ

mà chỉ bị giảm độ an toàn, khi đó còn có nhiều khả năng sửa chữa để đưa vào sử dụng bình thường

Vật liệu làm kết cấu phải được căn cứ vào điều kiện thực tế cho phép và yêu cầu cụ thể đối với công trình đang thiết kế Nên ưu tiên dùng bê tông cường độ cao (đặc biệt là đối với cấu kiện chịu nén lớn) và cốt thép có gờ Đối với các công trình lớn, có điều kiện sản xuất bê tông với những thiết bị kiểm tra cấp phôi chuẩn xác nên dùng bê tông mác 300 (B25) trở lên Nên tạo mọi điều kiện để đưa bê tông cốt thép ứng lực trước vào các kết cấu có nhịp lớn và các cấu kiện lắp ghép

Kết cấu phải được tính toán với mọi tải trọng và tác động có thể xảy ra, bao gồm trọng lượng bản thân của kết cấu và các bộ phận hoàn thiện phía trên, hoạt tải

sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất (khi có yêu cầu của chủ đầu tư), tác động của nhiệt độ, tác động của co ngót và từ biến của bê tông, khả năng lún không đều của móng

Kết cấu phải được tính toán với mọi tải trọng và tác động có thể xảy ra trong quá trình sử dụng và trong quá trình thi công Mỗi giai đoạn thi công tương ứng với một sơ đồ kết cấu Trong một số trường hợp, nội lực xuất hiện trong giai đoạn thi

Trang 22

công lớn hơn nội lực trong giai đoạn sử dụng một cách đáng kể Khi đó phải vừa điều chỉnh kết cấu, vừa tìm chọn trình tự và biện pháp thi công thích hợp để giảm nhẹ kết cấu, tránh tình trạng kết cấu nặng nề nhưng chỉ để chịu tải trọng trong giai đoạn thi công

Chọn phương án kết cấu phải xuất phát từ thời hạn thi công mà chủ công trình yêu cầu Nghĩa là khi có yêu cầu thi công nhanh thì phải chọn dạng kết cấu và các chi tiết kết cấu có khả năng thi công nhanh (bao gồm cả phương án móng)

Phương án được lựa chọn phải phù hợp với khả năng kỹ thuật thi công đang

có hoặc sẽ có Nói cách khác, kết cấu mà tư vấn thiết kế ra phải được phía thi công chấp thuận thực hiện Như vậy, khi thiết kế kết cấu phải luôn nghĩ đến các biện pháp thi công kết cấu đó Nếu như thấy vướng mắc về thi công thì phải đổi phương

án Cần lưu ý rằng những kết cấu khó thi công thường cũng khó đảm bảo các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật

Ngày nay kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng rộng rãi hơn nhờ những tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực sản xuất vữa bê tông tươi cung cấp đến công trình, bơm bê tông lên cao hoặc xuống thấp, kỹ thuật ván khuôn tấm lớn, ván khuôn trượt, ván khuôn leo làm cho thời gian thi công được rút ngắn, chất lượng kết cấu được đảm bảo trong điều kiện chi phí vật liệu thấp Đối với những nhà cao tầng thì dùng kết cấu bê tông cốt thép đổ toàn khối có độ tin cậy cao về cường độ và

ổn định

Trong điều kiện cụ thể nào đó, việc kết hợp giữa kết cấu toàn khối và kết cấu lắp ghép để có kết cấu nửa lắp ghép có thể đưa đến hiệu quả kinh tế cao mà vẫn đảm bảo được cường độ và độ cứng của kết cấu xấp xỉ như kết cấu toàn khối Khi

đó các cấu kiện lắp ghép chỉ được chế tạo không hoàn chỉnh, phần còn lại sẽ được

đổ tại chỗ để ghép nối các cấu kiện không hoàn chỉnh thành một khối

2.1.3.2 Yêu cầu về kinh tế

Về mặt kinh tế, kết cấu phải có giá thành hợp lý Giá thành của công trình được cấu thành từ tiền vật liệu, tiền thuê hoặc khấu hao máy thi công (bao gồm cả năng lượng tiêu hao), tiền lương công nhân Đối với các công trình thông thường, tiền vật liệu chiếm tỷ trọng tương đối lớn

Kết cấu phải được thiết kế sao cho tiến độ thi công được bảo đảm Vì việc đưa công trình vào sử dụng đúng hạn có ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn không chỉ đối với các công trình công nghiệp mà cả đối với các công trình dân dụng và quốc phòng

Do vậy, để đảm bảo chỉ tiêu kinh tế hợp lý cho công trình cần phải gắn liền việc thiết kế kết cấu với việc thiết kế biện pháp và tổ chức thi công

Trang 23

2.2 Các hệ kết cấu chịu lực cho nhà bê tông cốt thép

2.2.1 Đặc điểm chịu lực công trình

Do số lượng tầng nhiều nên tải trọng bản thân và tải trọng sử dụng thường rất lớn, thường bố trí trên mặt bằng nhỏ, nên cấu tạo móng rất phức tạp Vì vậy, khá nhiều công trình lựa chọn giải pháp móng sâu (móng cọc đúc sẵn, cọc khoan nhồi…)

Công trình thường rất nhạy cảm đến độ lún lệch của móng Nó ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của công trình do độ cao công trình rất lớn

Chịu tác dụng của tải trọng ngang lớn như: gió, động đất…

Sự phân bố độ cứng của công trình theo độ cao nhằm hạn chế chuyển vị ngang cũng như việc giảm khối lượng tham gia các thành phần dao động của công trình có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chịu lực của công trình

Với công trình cao tầng thường có điều kiện thi công phức tạp, quy trình thi công rất nghiêm ngặt và yêu cầu độ chính xác cao

Khả năng đảm bảo về thông gió, cấp thoát nước, phòng chống cháy nổ, giao thông là rất phức tạp

Đối với những ngôi nhà có chiều cao từ 40 m trở lên, kết cấu chịu lực phải được tính toán cả với thành phần động của tải trọng gió và kiểm tra theo tải trọng động đất từ cấp 7 trở lên (theo thang MSK-64) được xem là nhà cao tầng

Bảng 2.1 Chiều cao lớn nhất thích hợp cho nhà BTCT liền khối (m)

Trang 24

- Trong nhà cao tầng các cấu kiện đều chịu các tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang lớn Để đủ khả năng chịu lực đồng thời đảm bảo tiết diện các kết cấu thanh như cột, dầm, các kết cấu bản như sàn, tường có kích thước hợp lý, phù hợp với giải pháp kiến trúc mặt bằng và không gian sử dụng, vật liệu dùng trong kết cấu nhà cao tầng cần có cấp độ bền chịu kéo, nén, cắt cao Thường dùng bê tông B25 đến B60 (tương đương cấp độ bề B25 đến B60) và cốt thép chịu lực có giới hạn chảy từ 300 MPa trở lên

- Bê tông là vật liệu đàn - dẻo, nên có khả năng phân phối lại nội lực trong các kết cấu, sử dụng rất hiệu quả khi chịu tải trọng lặp lại (động đất, gió bão) Bê tông

có tính liền khối cao giúp cho các bộ phận kết cấu liên kết lại thành một hệ chịu lực theo các phương tác động của tải trọng Tuy vậy, bê tông có trọng lượng bản thân lớn nên thường được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà dưới 35 tầng Khi nhà cao trên 35 tầng nhất thiết phải dùng bê tông có cấp cường độ cao, bê tông ứng lực

trước hay bê tông cốt cứng (hàm lượng cốt thép cứng μ ≤ 15%) hoặc dùng kết cấu

thép hoặc kết cấu thép - bê tông liên hợp

- Trong nhà cao tầng thường sử dụng các lưới cột rộng từ 6x6 m2 trở lên nhưng chiều cao tầng điển hình thường không lớn, nên giải pháp kết cấu sàn phải lựa chọn sao cho các dầm đỡ sàn có chiều cao tối thiểu Bởi vậy bê tông ứng lực trước thường được sử dụng cho kết cấu sàn đổ toàn khối hay lắp ghép nhất là hệ sàn phẳng không dầm Ngoài kết cấu chịu lực, kết cấu bao che trong nhà cao tầng cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng khối lượng công trình Bởi vậy cần sử dụng các vật liệu nhẹ, có khối lượng riêng nhỏ, tạo điều kiện giảm đáng kể không những chỉ đối với tải trọng thẳng đứng mà còn cả đối với tải trọng ngang do lực quán tính gây ra

2.2.3 Các hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng của nhà bê tông cốt thép

Các cấu kiện chịu lực chính tạo thành các hệ chịu lực nhà bao gồm:

- Cấu kiện dạng thanh: cột, dầm, thanh chống, thanh giằng;

- Cấu kiện dạng tấm: tường (vách), sàn

Trong nhà cao tầng, khi có sự hiện diện của các khung thì tuỳ theo cách làm việc của các cột trong khung mà hệ kết cấu chịu lực được phân thành các loại sơ đồ:

sơ đồ khung, sơ đồ giằng và sơ đồ khung - giằng

Trong nhà cao tầng, sàn các tầng, ngoài khả năng chịu uốn do tải trọng thẳng đứng, còn phải có độ cứng lớn để không bị biến dạng trong mặt phẳng khi truyền tải trọng ngang vào cột, vách, lõi nên còn gọi là những sàn cứng

Trang 25

Cấu kiện không gian là các vách nhiều cạnh hở hoặc khép kín, tạo thành các hộp bố trí bên trong nhà, gọi là lõi cứng Ngoài lõi cứng bên trong, còn có các dãy cột bố trí theo chu vi nhà với khoảng cách nhỏ tạo thành một hệ khung biến dạng tường vây Tiết diện các cột ngoài biên có thể đặc hoặc rỗng Khi là những cột rỗng hình hộp vuông hoặc hình tròn sẽ tạo nên hệ kết cấu được gọi là ống trong ống Dạng kết cấu này thường sử dụng trong nhà có chiều cao lớn

Phụ thuộc vào giải pháp kiến trúc, từ 3 thành phần kết cấu chính (thanh, tấm, không gian) có thể liên kết tạo thành 2 nhóm kết cấu chịu lực (Hình 2.1):

- Nhóm 1: Gồm 1 cấu kiện chịu lực độc lập - khung, tường, vách, lõi hộp (ống);

- Nhóm 2: Hệ chịu lực được tổ hợp từ 2 hoặc 3 cấu kiện cơ bản trở lên:

+ Kết cấu khung + vách;

+ Kết cấu khung + lõi;

+ Kết cấu khung + vách + lõi…

Hình 2.1 Phân loại hệ kết cấu chịu lực

Trang 26

Nhóm hệ cơ bản gồm hệ khung (I), hệ tường (II), hệ lõi (III) và hệ hộp (IV) Nhóm các hệ hỗn hợp được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ

cơ bản trên

Sự phân chia trên chỉ là quy ước tương ứng với từng giả thiết và mô hình tính toán công trình cụ thể và phụ thuộc vào chiều cao (H), tỷ lệ giữa chiều rộng (B) và chiều dài (L) mặt bằng nhà Khi H tăng lên thì vai trò khung cột dầm giảm dần đối với tác động của tải trọng ngang Dầm, cột khung chủ yếu chịu các loại tải trọng thẳng đứng truyền từ sàn tầng vào Bởi vậy trong thực tế, ngay cả các hệ vách, lõi, ống vẫn luôn kết hợp với hệ thống khung cột được bố trí theo các ô lưới nhất định, phù hợp với giải pháp mặt bằng kiến trúc

2.2.3.1 Hệ khung chịu lực

- Các khung ngang và khung dọc liên kết thành 1 khung phẳng hoặc khung không gian, tải lên khung bao gồm tải trong theo phương đứng và phương ngang (Hình 2.2) Để đảm bảo độ cứng tổng thể cho công trình nút khung phải là nút cứng

- Dưới tác dụng của tải trọng, các thanh cột và dầm vừa chịu uốn, cắt vừa chịu kéo, nén Chuyển vị của khung gồm 2 thành phần chuyển vị ngang do uốn khung như chuyển vị ngang của thanh công xon thẳng đứng, tỷ lệ này khoảng 20% Chuyển vị ngang do biến dạng của các thanh thành phần, chiếm khoảng 80% (trong

đó do dầm biến dạng khoảng 65%; do cột biến dạng khoảng 15%)

- Khung có độ cứng ngang nhỏ, khả năng chịu tải không lớn, thông thường khi lưới cột bố trí đều đặn trên mặt bằng khoảng 6 - 9 m, chỉ nên áp dụng cho nhà dưới

30 tầng

- Về tổng thể, biến dạng ngang của khung cứng thuộc loại biến dạng cắt

Hình 2.2 Sơ đồ hệ khung chịu lực

Trang 27

- Khung thuần túy nên sử dụng cho nhà có chiều cao dưới 40 m Trong kiến trúc nhà cao tầng luôn có những bộ phận như hộp thang máy, thang bộ, tường ngăn hoặc bao che liên tục trên chiều cao nhà có thể sử dụng như lõi, vách cứng nên hệ kết cấu khung chịu lực thuần tuý trên thực tế không tồn tại

- Để tăng độ cứng ngang của khung, có thể bố trí thêm các thanh xiên tại một

số nhịp trên suốt chiều cao của nó, phần kết cấu dạng dàn được tạo thành sẽ làm việc như một vách cứng thẳng đứng Nếu thiết kế thêm các dàn ngang (tầng cứng -OUTRIGER) ở tầng trên cùng hoặc ở 1 số tầng trung gian liên kết khung còn lại với dàn đứng thì hiệu quả tăng độ cứng sẽ tăng lên và làm giảm thiểu chuyển vị ngang Dưới tác động của tải trọng ngang, kết cấu dàn ngang sẽ đóng vai trò phân phối lực dọc giữa các cột khung, cản trở chuyển vị xoay của cả hệ và giảm mômen uốn ở dưới khung

- Hệ kết cấu khung sử dụng hiệu quả cho công trình có không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại công trình Tuy nhiên, hệ khung có khả năng chịu cắt theo phương ngang kém Ngoài ra hệ thống dầm thường có chiều cao lớn nên ảnh hưởng đến không gian sử dụng và làm tăng độ cao của công trình

- Chiều cao nhà thích hợp cho kết cấu BTCT là không quá 30 tầng Nếu trong vùng có động đất từ cấp 8 trở lên thì chiều cao khung phải giảm xuống Chiều cao tối đa của ngôi nhà còn phụ thuộc vào số bước cột, độ lớn các bước, tỷ lệ chiều cao

và chiều rộng nhà

2.2.3.2 Hệ tường chịu lực

Là một hệ tấm tường phẳng vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng, vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang và là tường ngăn giữa các phòng (Hình 2.3) Căn cứ vào cách bố trí các tấm tường chịu tải trọng thẳng đứng chia làm 3 sơ đồ:

- Tường dọc chịu lực;

- Tường ngang chịu lực;

- Tường dọc và ngang cùng chịu lực

Hình 2.3 Sơ đồ hệ tường chịu lực

Trang 28

Trong các nhà mà tường chịu lực chỉ đặt theo một phương, sự ổn định của công trình theo phương vuông góc được đảm bảo nhờ các vách cứng Như vậy, vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường thiết kế để chịu tải trọng ngang Trong thực tế, đối với nhà cao tầng, tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm ưu thế nên các tấm tường chịu lực được thiết kế để vừa chịu tải trọng ngang vừa chịu tải trọng đứng Các tấm tường bằng BTCT có khả năng chịu cắt và chịu uốn tốt nên được gọi

là vách cứng (Hình 2.4)

Để đảm bảo độ cứng không gian cho công trình nên bố trí vách cứng theo cả hai phương dọc và ngang nhà Số lượng vách theo mỗi phương xác định theo khả năng chịu tải trọng theo phương đó Ngoài ra, vách cứng cũng nên bố trí sao cho công trình không bị xoắn khi chịu tải trọng ngang

Tải trọng ngang được truyền đến các tấm tường chịu tải thông qua hệ các bản sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Do đó, các vách cứng làm việc như những dầm công xon có chiều cao tiết diện lớn Khả năng chịu tải của các vách cứng phụ thuộc nhiều vào hình dáng và kích thước tiết diện ngang của nó Các vách cứng thường bị giảm yếu do có các lỗ cửa, số lượng, vị trí, kích thước lỗ cửa ảnh hưởng quyết định đến khả năng làm việc của chúng

Hình 2.4 Các hình dạng của vách cứng

Các đặc điểm cơ bản của hệ tường chịu lực:

- Vách đổ tại chỗ có tính liền khối tốt, độ cứng theo phương ngang lớn;

- Khả năng chịu động đất tốt: Kết quả nghiên cứu thiệt hại do các trận động đất lớn gây ra, cho thấy rằng các công trình có vách cứng bị hư hỏng tương đối nhẹ, trong khi các công trình có kết cấu khung bị hư hỏng nặng hoặc sụp đổ;

- Hệ vách cứng có trọng lượng lớn, độ cứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất tác động lên công trình có giá trị lớn Đây là đặc điểm bất lợi cho công trình thiết kế chịu động đất;

- Hệ kết cấu này thích hợp cho các công trình mà có không gian bị ngăn chia bên trong như khách sạn, bệnh viện… và cho các công trình có chiều cao dưới 40 tầng;

- Hiện nay, vật liệu xây dựng đa dạng nên cấu tạo tấm tường cũng đa dạng Ngoài việc xây bằng gạch đá, hệ lưới thanh tạo thành các cột đặt gần nhau liên kết qua các dầm ngang, xiên cũng được xem là loại kết cấu này

Trang 29

2.2.3.3 Hệ lõi chịu lực

Lõi có dạng vỏ hộp rỗng tiết diện kín hoặc hở, chịu tải trọng đứng và ngang tác dụng lên công trình và truyền xuống đất nền Lõi có thể xem là sự kết hợp của nhiều tấm tường theo các phương khác nhau Trong lõi có thể bố trí hệ thống kỹ thuật, thang bộ, thang máy Sau đây là một số cách bố trí thông dụng (Hình 2.5):

- Nhà lõi tròn, vuông, chữ nhật, tam giác… (kín hoặc hở);

- Nhà có một lõi hoặc hai lõi;

- Lõi nằm trong nhà hoặc theo chu vi nhà hoặc có một phần nằm ngoài

Hình 2.5 Các hệ lõi chịu lực

Hình 2.6 mô tả công trình “The Miglin-Beiler Tower” ở Chicago (Hoa Kỳ) có phần kết cấu thân không kể tháp thép ở trên cao 443,2 m sử dụng hệ kết cấu lõi chịu lực, trong đó ở giữa công trình đặt một lõi bê tông cốt thép chịu lực chính có bề dày giảm dần từ 0,91 m đến 0,46 m, ngoài ra xung quanh được bố trí thêm một số cột thép rỗng nhồi bê tông và một số dàn thép ở biên để tăng độ cứng tổng thể

Hình 2.6 Công trình “The Miglin-Beiler Tower” ở Chicago (Hoa Kỳ)

Trang 30

Trường hợp nhà có nhiều lõi cứng thì chúng được đặt xa nhau và các sàn được tựa lên hệ thống dầm lớn liên kết với các lõi Các lõi cứng được bố trí trên mặt bằng nhà sao cho tâm cứng của công trình trùng với trọng tâm của nó để tránh bị xoắn khi dao động

Lõi cứng làm việc như một consol lớn ngàm vào mặt móng công trình, lõi có tiết diện kín, hở hoàn toàn hoặc nửa hở, tuy nhiên thực tế lõi cứng thường có tiết diện hở hoặc nửa hở

Đây là hệ kết cấu được sử dụng khá phổ biến, có thể sử dụng cho những công trình có số tầng lên đến 60 - 70 tầng

Hệ kết cấu gồm các cột đặt dày đặc trên toàn bộ chu vi công trình được liên kết với nhau nhờ hệ thống dầm ngang gọi là kết cấu hộp (còn gọi là kết cấu ống)

Hệ hộp chịu tất cả tải trọng đứng và tải trọng ngang Các bản sàn được gối lên các kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các kết cấu

Trang 31

trung gian khác bên trong Khi các cột đặt thưa nhau thì kết cấu làm việc theo sơ đồ khung, khi các cột đặt kề nhau và hệ dầm có độ cứng lớn thì dưới tác dụng của tải trọng ngang kết cấu làm việc như một consol Trong thực tế, khoảng cách giữa các cột biên đặt theo một mức độ cho phép cho nên kết cấu ống, thực chất nằm trung gian giữa sơ đồ biến dạng consol và sơ đồ khung

Các giải pháp kết cấu cho vỏ hộp:

- Dùng các lưới ô vuông tạo thành từ các cột đặt cách nhau ở khoảng cách bé với các dầm ngang có chiều cao lớn Hệ kết cấu này rất phù hợp với bản chất toàn khối của kết cấu bê tông cốt thép Tuỳ thuộc vào chiều cao và kích thước mặt bằng công trình mà khoảng cách giữa các cột có thể từ 1,5 m đến 4,5 m, chiều cao của dầm từ 0,6 m đến 1,2 m Dùng cho nhà cao từ 40 - 60 tầng;

- Dùng lưới không gian với các thanh chéo: Tạo thành lưới ô vuông từ cột và dầm, tạo thành ô lưới quả tràm có hoặc không có thanh ngang Dùng cho nhà có chiều cao cực lớn trên 80 tầng Tác dụng của thanh chéo: làm tăng độ cứng ngang và chống xoắn của công trình, khắc phục tính biến dạng của dầm ngang Các thanh chéo không chỉ tạo ra một hệ giàn phẳng mà còn hoạt động tương hỗ với các giàn trong mặt phẳng vuông góc tạo thành hình chữ X giữa các cột góc trên mặt đứng;

- Nhìn chung hệ hộp là hệ kết cấu được sử dụng chính với những công trình cao chọc trời dạng tháp (Tower)

Hình 2.8 Công trình JinMao Tower ở Thượng Hải

Trang 32

Hình 2.8 mô tả công trình “JinMao Tower” ở Thượng Hải cao 421 m (87 tầng)

sử dụng hệ kết cấu hộp giàn không gian, trong đó giữa nhà bố trí một lõi bê tông cốt thép bề dày giảm dần từ 0,84 m đến 0,46 m và một hệ giàn thép bao bên ngoài công trình liên kết các hệ cột ở biên

2.2.3.5 Hệ hỗn hợp: Khung - Tường (Vách) chịu lực

Về cấu tạo, hệ hỗn hợp được cấu tạo từ sự kết hợp giữa 2 hay nhiều hệ trên: Khung - Vách; Khung - Lõi; Khung - Hộp; Khung - Vách - Lõi (Hình 2.9)

Ở hệ Khung - Vách có 2 sơ đồ sau: sơ đồ Giằng và sơ đồ Khung - Giằng

Sơ đồ giằng: Các liên kết cột - dầm là khớp (Hình 2.10) Ở sơ đồ này, khung

chỉ chịu 1 phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang do hệ tường chịu lực chịu Sự làm việc của nhà tương tự như hệ tường chịu lực chịu tải trọng ngang

Sơ đồ khung - giằng: Khi các cột liên kết cứng với dầm (Hình 2.11) Ở sơ đồ

này, khung cùng tham gia chịu tải trọng (đứng và ngang) với tường Tính chất làm việc của sơ đồ này tương tự như hệ khung cứng có các giằng đứng

Hình 2.9 Hệ hỗn hợp Khung - Tường (Vách) chịu lực

Hình 2.10 Sơ đồ giằng

Trang 33

Hình 2.11 Sơ đồ Khung - Giằng

2.2.3.6 Hệ Khung - Lõi chịu lực

Phụ thuộc vào liên kết cột - dầm hệ này cũng đƣợc chia thành 2 sơ đồ

Trong hệ kết hợp này, tải trọng ngang hầu nhƣ chỉ truyền vào hệ lõi cứng còn

hệ khung chỉ chủ yếu chịu phần tải trọng đứng trong phạm vi của nó (Hình 2.12), do vậy khi bố trí hệ kết cấu cần chú ý:

- Bố trí tâm cứng của hệ lõi càng gần với tâm đặt tải trọng càng tốt để hạn chế gây mômen xoắn;

- Bố trí chu vi của hệ lõi càng lớn càng tốt để tăng khả năng ổn định tổng thể công trình;

- Đƣa các hệ khung ra chu vi để tận dụng khả năng chịu uốn tốt của khung và hình thành nên hệ khối không gian để tăng độ cứng tổng thể cả chịu uốn và chịu xoắn của công trình

Hình 2.12 Hệ Khung - Lõi chịu lực

Trang 34

2.2.3.7 Hệ Khung - Hộp chịu lực

Hình 2.13 Nhà có vách cứng dạng dàn

Hình 2.14 Sơ đồ biến dạng của hệ kết cấu

Hệ này có thể đƣợc thiết kế theo 2 sơ đồ nhƣ các hệ hỗn hợp trên Ở sơ đồ giằng với khung khớp, tải trọng ngang sẽ gây ra các chuyển vị dọc khác nhau giữa các cột bên trong và thành hộp bên ngoài Độ chênh chuyển vị dọc sẽ làm cho các vách ngăn bị nứt và gây rối loạn các liên kết Để tránh hiện tƣợng này cần thiết kế thêm các dàn ngang ở 1 số cao trình nhà Các dàn cứng ngang này cũng làm tăng hiệu quả của hệ hỗn hợp trong sơ đồ khung giằng khi khung cứng cùng tham gia chịu tải trọng ngang cùng với vỏ hộp

Trang 35

- Hộp - tường dọc và tường ngang chịu tải (hệ hộp nhiều ngăn)

2.2.3.9 Hệ Hộp - Lõi chịu lực (ống trong ống)

Hộp là những lõi có kích thước lớn thường được bố trí cả bên trong và gần biên ngôi nhà Khác với hệ khung - lõi, hệ hộp chịu lực toàn bộ tải trọng đứng và ngang do sàn truyền vào, không có hoặc rất ít cột trung gian đỡ sàn (Hình 2.15) Hộp trong nhà cũng giống lõi, được tổ hợp từ các tường đặc hoặc có lỗ

Hình 2.15 Các giải pháp Lõi - Ống, ống trong ống

Hộp ngoài biên có diện tích mặt phẳng lớn, được tạo thành từ các cột có khoảng cách nhỏ liên kết với nhau bởi các thanh ngang có chiều cao lớn theo hai phương ngang hoặc chéo tạo nên những mặt nhà dạng khung - lưới, có hình dáng phù hợp với các giải pháp kiến trúc mặt đứng Tiết diện cột ngoài biên có thể đặc hoặc rỗng tạo nên những dãy ống nhỏ nên còn gọi là kết cấu hộp trong hộp hay ống trong ống, thường được sử dụng trong các ngôi nhà rất cao

Ở hệ hỗn hợp này cả hộp và lõi đều tham gia chịu tải trọng đứng và ngang Các bản sàn liên kết 2 bộ phận chịu lực này lại và chúng sẽ làm việc như 1 hệ duy nhất khi tải trọng ngang xuất hiện

Trang 36

Phần hộp ngoài chịu phần lớn tải trọng ngang ở phía trên, trong khi đó phần lõi cứng lại chịu phần lớn tải trọng ngang ở phía dưới nhà

2.2.3.10 Hệ Tường - Lõi chịu lực

Ở hệ này phần lõi chịu lực được bố trí ở bên trong nhà, còn các tấm tường được bố trí phía ngoài, vừa làm nhiệm vụ phân chia không gian vừa làm nhiệm vụ chịu tải

2.2.3.11 Hệ Khung - Vách - Lõi

Đây là một hệ kết hợp khá phổ biến và hiệu quả cao trong kết cấu nhà cao tầng (Hình 2.16)

Khi bố trí hệ kết cấu khung - vách - lõi cần chú ý:

- Bố trí các hệ lõi đối xứng ở tâm nhà để tăng khả năng chịu uốn;

- Bố trí các vách phẳng kết hợp với hệ khung phẳng ở biên để vừa chịu uốn vừa chịu cắt đồng thời tăng khả năng chống xoắn

Hình 2.16 Kết cấu khung - vách - lõi

Trang 37

Lựa chọn hệ chịu lực theo số tầng:

Hình 2.17 Sơ đồ lựa chọn hệ kết cấu theo số tầng

Trong thiết kế và xây dựng nhà cao tầng, việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực hợp

lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều cao, các điều kiện địa chất thuỷ văn, bản

đồ phân vùng động đất khu vực hoặc toàn lãnh thổ đất nước và các giải pháp kiến trúc công trình (Hình 2.17)

Lựa chọn hệ chịu lực theo cấp động đất:

Để đảm bảo độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang, tránh mất ổn định tổng thể cần hạn chế chiều cao và độ mảnh (tỷ lệ chiều cao H trên chiều rộng B của công trình) lấy theo bảng 2.2

Bảng 2.2 Chiều cao tối đa H (m)

và tỷ số giới hạn giữa chiều cao và chiều rộng H/B

Trang 38

2.2.4 Kết cấu chịu lực theo phương ngang của nhà bê tông cốt thép

Theo phương pháp thi công, có thể có sàn toàn khối, sàn lắp ghép và sàn bán lắp ghép Theo sơ đồ kết cấu có sàn dầm (sàn sườn) và sàn không dầm

Trong sơ đồ sàn có dầm (sàn sườn) lại có thể chia ra:

- Sàn sườn toàn khối có bản dầm (Hình 2.18a);

- Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh (Hình 2.18b);

Trang 39

2.3 Nguyên tắc lựa chọn kết cấu chịu lực nhà cao tầng

2.3.1 Giải pháp kiến trúc

Kiến trúc sư sáng tạo và biến đổi hình dạng công trình, xác định qua các kích thước hình dạng mặt bằng, hình dạng trên chiều cao đồng thời đã tác động trực tiếp đến việc lựa chọn hệ kết cấu chịu tải của nó: bao gồm cả vị trí thiết kế, loại cấu kiện chịu tải

và vật liệu sử dụng Khả năng chịu lực của nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang về cơ bản được quyết định bởi sự phù hợp giữa giải pháp kiến trúc và kết cấu Khả năng kháng chấn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

2.3.1.1 Tính đơn giản của kết cấu

Do sự hiểu biết của ta về sự làm việc của các kết cấu đơn giản tốt hơn kết cấu phức tạp, các chi tiết cấu tạo và thi công dễ hơn các kết cấu phức tạp, vì thế không nên chọn các kết cấu phức tạp

2.3.1.2 Kích thước hình khối và mặt bằng nhà

Kích thước mặt bằng nhà nên chọn dạng hình vuông, chữ nhật, hình tròn họặc

đa giác Đối với nhà có mặt bằng phức tạp như hình H, I, L, Z, U, E , nên chia thành các đơn nguyên nhỏ có dạng đơn giản, thông qua việc bố trí các khe co giãn, khe lún, khe kháng chấn (Hình 2.19)

Đối với nhà cỏ mặt bằng hình chữ nhật, cần khống chế tỉ lệ giữa chiều dài nhà

L và chiều rộng nhà B Công trình được xếp vào loại đều đặn có tỉ số L/B ≤ 4 khi có xét đến tính kháng chấn cho công trình Khi nhà có L/B > 4, tính kháng chấn của chúng sẽ bị giảm, khả năng chống xoắn của nhà giảm

Chiều dài tối đa của nhà trong các vùng địa chấn khác nhau, tùy thuộc vào giải pháp kết cấu sử dụng, tùy theo các tiêu chuẩn thiết kế

Hình 2.19 Một số hình dạng mặt bằng nhà cao tầng

Trang 40

Hình khối nhà:

Hình dạng theo phương đứng khi thiết kế nhà cao tầng cần đảm bảo tính đối xứng qua hai trục hoặc nhiều trục trên mặt bằng Mặt bằng các tầng nhà không thay đổi theo chiều cao nhà hoặc có thay đổi tốt nhất nên giảm dần theo chiều cao, tránh thay đổi đột ngột hoặc mở rộng theo chiều cao nhà Nếu thay đột ngột về số tầng nên chia thành các đơn nguyên nhỏ có dạng đơn giản thông qua việc bố trí các khe

co giãn, khe lún, khe kháng chấn (Hình 2.20)

Hình 2.20 Một số hình dạng phương đứng của nhà cao tầng

Tỷ lệ giữa chiều cao H và chiều rộng nhà B cần hạn chế (theo Bảng 2.2) Nguyên nhân chủ yếu hạn chế tỷ lệ H/B là:

- Để cho nhà cao tầng đủ độ cứng: hạn chế chuyển vị ngang của nhà;

- Tránh mất ổn định tổng thể của công trình dưới tác dụng của tải đứng;

- Ngăn lật của công trình dưới tác dụng của tải ngang (gió, động đất);

- Giảm giá trị tần số dao động, gia tốc dao động

2.3.1.3 Tính đối xứng (hình học, độ cứng, trọng lực)

Công trình được xem là đối xứng qua một, hai hoặc nhiều trục trên mặt bằng hoặc trên chiều cao nếu các thông số hình học cùa nó giống hệt nhau ở mỗi phía của trục đang xét Tính đối xứng của nhà có thể phân làm 2 loại:

- Đối xứng trong mặt bằng qụa một hoặc nhiều trục ngang;

- Đối xứng trên chiều cao qua một trục đứng, ngang hoặc cả hai

Khi nhà đối xứng qua hai trục thì tâm cứng trùng với trọng tâm nhà, nếu tâm cứng không trùng với trọng tâm nhà thì mômen xoắn xuất hiện làm cho nhà bị xoắn, mômen xoắn cũng có thể phát sinh nếu tâm khối lượng không trùng với trọng tâm nhà… lúc này các trị nội lực do mômen xoắn gây ra và có thể đó chính là nguyên

Ngày đăng: 28/01/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w