Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide vi sinh ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn vi sinh bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược
Trang 1MIỄN DỊCH QUA TRUNG
GIAN TẾ BÀO
(Cell Mediated Immunity- CMI)
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Miễn dịch qua trung gian tế bào (Cell Mediated Immunity- CMI)
* Đáp ứng MDTGTB do muốn gây miễn dịch thụ động thì phải dùng hỗn dịch tế bào mà không thể dùng huyết thanh (dịch thể).
* Đáp ứng MDTGTB trong các trường hợp:
- Các bệnh nhiễm trùng do vsv ký sinh trong tb.
- Phản ứng chống ung thư và loại mảnh ghép.
- Một số bệnh tự miễn.
Trang 3Lympho T
- Là tế bào phụ trách đáp ứng miễn dịch tế bào.
- Có nguồn gốc từ tuỷ xương
di chuyển đến tuyến ức để chín và biệt hoá, rồi theo máu tới cư trú tại cơ quan
lympho ngoại vi
Trang 4Biệt hoá lympho T tại tuyến ức
Trang 5Biệt hoá lympho T
T
T4 T8
TH, TDTH, TFR TC, TS
Trang 6Biệt hoá tế bào T ở tuyến ức tạo ra 2 dòng tế bàoT: dòng T4
(CD4), dòng T8 (hay CD8)
Dòng tế bào T4 lại biệt hoá tạo thành các phân lớp
Lympho T hỗ trợ - TH ( Hepper T cells ): nhận biết KN, thúc đẩy hoạt động lympho B, lympho T khác.
Lympho T gây quá mẫn muộn - TDTH (Delayed type hypersensitivity
T cell): hoạt hoá đại thực bào và bạch cầu gây quá mẫn muộn.
Lympho T điều hoà ngược TFR (Feedback regulator T lymphocyte): hoạt hoá lympho T ức chế.
Trang 7Dòng tế bào T8 biệt hoá tạo thành các phân lớp:
Lympho T độc tế bào - TC (Cytotoxic T lymphocyte): nhận biết kháng nguyên, tấn công trực tiếp các tế bào
có kháng nguyên lạ trên bề mặt (tế bào đích)
Lympho T ức chế - TS (Suppessor T lymphocyte): có nhiệm vụ điều hoà miễn dịch, ức chế hoạt động các lympho khác
Trang 8Chức năng của lympho T
1 Nhận biết kháng nguyên do lympho T có CD4 và CD8
Trang 91 Chức năng nhận biết kháng nguyên
Kháng nguyên ngoại bào
* Đại thực bào, lympho B xử lý
và trình diện lên bề mặt nhờ
MHC lớp II
* Lympho TCD4 nhận biết KN
nhờ thụ thể TCR,CD4.
Kháng nguyên nội bào
* Tế bào đích trình diện trên bề mặt nhờ MHC lớp I.
LymphoTCD8 nhận biết KN nhờ thụ thểTCR, CD8.
Trang 101.1.Vai trò của CD4 và CD8
* Sự thay đổi các protein bề mặt lympho T trong quá trình biệt hoá tại tuyến ức cho biết giai đoạn chín của T và phân biệt các nhóm T.
Trang 11Biệt hoá lympho T tại tuyến ức
Trang 121.2 Vai trò của thụ thể TCR (Tcell receptor)
TCR : là một protein màng của tế bào lympho T,
cấu trúc gồm 2 chuỗi polypeptid α , β gắn với nhau bằng cầu nối disulfua.
Cú rất nhiều lympho T mang đủ loại TCR
để nhận ra cỏc KN phự hợp
Vùng biến đổi – V
- Có trật tự axit amin biến đổi mạnh
- Tạo nên vị trí kết hợp kháng nguyên,
- Tạo nên sự đa dạng của thụ thể TCR
Vùng hằng định – C
- Có trật tự axit amin không đổi,
giống nhau ở tất cả các TCR.
Trang 13TCR gen
Trang 151.3.Vai trò của các phân tử kết dính
- Liên kết chặt tế bào trỡnh KN và tế
bào nhận biết KN,
Giúp cho sự nhận biết KN hiệu quả
hơn, giúp hoạt hoá và kích thích
lympho T tiết cỏc lymphokin.
Các cặp liên kết phân tử :
MHC II - CD4 MHC I - CD8 TCR- KN
ICAM, LFA-1
Trang 161.4.Vai trò của các cytokin
Cytokin là các hoạt chất do tế bào MD tiết ra khi tiếp xúc với KN và có ảnh hưởng tới hoạt động của các tế bào khỏc
IL-1 do ĐTB tiết ra tác động lên TH giỳp TH nhận diện KN và hoạt hoá IL-2 do TH tiết ra tỏc động lờn:
- Tc, TDTH giúp nhận diện KN và hoạt hoỏ.
- Lympho B giỳp tăng sinh, biệt hoỏ -> tương bào -> KT
- NK giỳp nú hoạt hoỏ và thực hiện chức năng diệt
Trang 17Interleukin -1 (IL-1)
Trang 18Interleukin-2 (IL-2)
Trang 192.Chức năng loại trừ kháng nguyên
Trang 202.1.Chức năng loại trừ KN do TDTH
Lympho TDTH gây quá mẫn muộn là, là phân nhánh của
lympho T có CD4
Chức năng:
- Nhận diện kháng nguyên ngoại bào do MHC lớp II
- TDTH được hoạt hoá tiết cytokine thu hút ĐTB, BCTT tới tạo ổ viêm muộn sau 48- 72 giờ
Trang 212.1.Chức năng loại trừ KN doTDTH
TDTH hoạt hóa:
Tập trung lymphocyte đến chỗ KN
Tiết lymphokin:
+ MIF: hấp dẫn ĐTB, monocyte, ức chế di động ĐTB…+ MAF : tăng hoạt động tiêu KN của ĐTB…
TDTH tạo ổ viêm:
Chậm: 24- 48h
Tập trung nhiều lymphocyte, ĐTB , monocyte
Trang 222.1.Chức năng loại trừ KN doTDTH
Trang 23TDTH tạo ổ viêm
Trang 242.2.Tiêu diệt KN do TH hỗ trợ lympho B
Trang 252.2.Tiêu diệt KN do TH hỗ trợ lympho B
Trang 262.2.Tiêu diệt KN do TH hỗ trợ lympho B
Trang 272.3.Tc Tiêu diệt kháng nguyên
Trang 282.3.Tc Tiêu diệt kháng nguyên
Trang 292.4.Tiêu diệt kháng nguyên
do tế bào NK
TH hoạt hóa tiết IL-2 tác động vào NK giúp
NK hoạt hóa và thực hiện chức năng diệt
NK
tế bào đích
Trang 303 Chức năng điều hoà, kiểm soát miễn
dịch
TH điều hoà, chi phối miễn dịch
Ts (suppressor) kiểm soát miễn dịch
Trang 313.1.TH điều hoà, chi phối miễn dịch
Trang 323.2 Ts (suppressor) kiểm soát miễn dịch
Trang 334 Chức năng ghi nhớ MD
- Dòng tế bào T nhớ lưu thông tin của
KN xâm nhập lần đầu.
Trang 34Quá trình hình thành MDTB
1 Đại thực bào trình diện KN cho lympho T
2 Mẫn cảm để gây hoạt hoá lympho T
3 Kết quả MDTB
Trang 35Một số hiện tượng MDTGTB
- Hiện tượng Koch
- Hiện tượng bong mảnh ghép
Trang 36Vai trò của MDTGTB
• MDTB hình thành sớm hơn MDDT trong quá trình tiến hoá và có vai trò quan trọng bảo vệ cơ thể
• Vai trò chống vsv nội tế bào là không thể thay thế
• TH, Tc có vai trò quan trọng trong nhận biết KN
• Chi phối các tế bào diệt KN (B, Tc, TDTH, NK, ĐTB…)
• MDTB chi phối, điều hoà cả MDDT
• Ts ức chế miễn dịch -> không mắc bệnh tự miễn
Trang 38Test Mantoux