Mô tả được các hàng rào của hệ thống phòng ngự không đặc hiệu của cơ thể ❖3.. Tình bày được hệ thống phòng ngự đặc hiệu của cơ thể ❖4.. Thế nào là “lạ”❖Lạ do KN có nguồn gốc di truyền kh
Trang 1COMPANY
NAME
MIỄN DỊCH VI SINH VẬT
Trang 2Mục tiêu bài học
❖1 Nêu được định nghĩa kháng nguyên, kháng thể
❖2 Mô tả được các hàng rào của hệ thống phòng
ngự không đặc hiệu của cơ thể
❖3 Tình bày được hệ thống phòng ngự đặc hiệu
của cơ thể
❖4 Trình bày được nguyên lý của các phản ứng
kết hợp KN-KT thường được sử dụng trong y học
❖5 Phát biểu được định nghĩa hiệu giá KT, độc lực
kháng thể và lý giải được ý nghĩa của chúng trong chẩn đoán bệnh nhiễm trùng
Trang 3I Miễn dịch vi sinh vật
Thế giới trong mơ
Mầm bệnh và con người cách biệt nhau: không có bệnh
Trang 4Thế giới hiện thực
Mầm bệnh và con người sống chung với nhau, dịch
bệnh: có người bị bệnh, có người không (miễn dịch)
Trang 5Khái niệm
❖Miễn dịch là trạng thái tự vệ của cơ thể chống lại
tác động xấu của mầm bệnh khi xâm nhập vào cơ
thể làm cho cơ thể không mắc bệnh
Trang 7KHÁNG NGUYÊN
❖ Có sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và
kháng thể tương ứng
Trang 8Thế nào là “lạ”
❖Lạ do KN có nguồn gốc di truyền khác với cơ thể túc
chủ nên KN có cấu trúc khác với cấu trúc cơ thể túc chủ (khác loài, cơ thể khác gen cùng loài)
❖Lạ do protein của bản thân cơ thể túc chủ bị thay đổi
cấu trúc nên từ chỗ không lạ trờ thành lạ (tự KN, ung
thư)
❖Lạ do hệ thống miễn dịch mất khả năng nhận dạng ra
cấu trúc của chính bản thân cơ thể và cảm nhận lầm là
lạ (bệnh tự miễn)
❖Lạ do hệ thống miễn dịch chưa bao giờ tiếp xúc với
những thành phần tế bào của cơ thể nằm ở những vị trí đặc ưu cách biệt với hệ thống miễn dịch (mắt, tinh dịch)
KHÁNG NGUYÊN
Trang 9❖Là những chất do cơ thể tổng hợp ra dưới sự
kích thích của kháng nguyên Mỗi kháng thể chỉ
kết hợp đặc hiệu với một kháng nguyên tương
ứng
KHÁNG THỂ
Trang 10❖Bản chất: protein, được gọi là globulin miễn dịch
❖5 lớp globulin miễn dịch: IgG, IgM, IgA, IgD, IgE
❖IgG có vai trò quan trọng nhất
Trang 11Tính sinh miễn dịch
Là khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể của
kháng nguyên đó, nó phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh miễn dịch
Tính kháng nguyên
Khả năng đáp ứng của
túc chủ
Tính sinh
Trang 131.2 sự đề kháng của cơ thể với vi sinh vật
gây bệnh
Đề kháng
tự nhiên
Đề kháng đặc hiệu
Sự đề
kháng
Miễn dịch tế bào Miễn dịch dịch thể
Hàng rào thể dịch Hàng rào tế bào
Hàng rào da, niêm
mạc
Miễn dịch chủng loại
Trang 141.2 sự đề kháng của cơ thể với vi sinh vật gây bệnh
Trang 15Hệ thống phòng ngự tự nhiên
Đặc điểm:
Còn gọi là miễn dịch không đặc hiệu
o Xuất hiện tự nhiên, mang tính di truyền từ đời này
sang đời khác
o Có tác dụng ngay khi VSV xâm nhập vào các mô
của cơ thể
Trang 16Hệ thống phòng ngự tự nhiên
❖Hàng rào da, niêm mạc
➢ Cơ chế vật lý: Sự bài tiết mồ hôi, nước mắt, dịch
niêm mạc → tăng khả năng bảo vệ của lớp áo
này
➢ Cơ chế hóa học: pH dạ dày là hàng rào lớn nhất
ở đường tiêu hóa
➢ Cơ chế cạnh tranh: VSV gây bệnh xâm nhập,
cạnh tranh chỗ bám với các VSV cư trú
Trang 17Hệ thống phòng ngự tự nhiên
❖Hàng rào tế bào
➢ Bạch cầu có nhân đa hình:
- Bắt và tiêu hóa vật lạ có kích thước bé
→ tiểu thực bào
- Có trong máu và bạch huyết
Trang 18➢ Các tế bào đơn nhân thực bào và đại thực bào:
có thể bắt được các dị vật lớn
➢ Tế bào diệt tự nhiên: tiêu diệt tế bào đích và các
virus có trong tế bào
Hệ thống phòng ngự tự nhiên
Trang 19Hệ thống phòng ngự tự nhiên
Trang 20➢ Bổ thể: là protein có sẵn trong máu và dịch của cơ
thể, làm tan các VK Gram âm, virus, tiêu diệt VK
Trang 22Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu
Đặc điểm:
Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu có được khi cơ
thể đã tiếp xúc với một VSV gây bệnh nào đó (do
nhiễm trùng hoặc do dùng vacxin) sau đó có
được sự đề kháng với vi sinh vật đó
Miễn dịch thu được
Trang 23Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu
Trang 24o Ngăn cản sự bám của các VSV vào các niêm mạc
o Trung hòa độc lực của virus, Rickettsia, ngoại độc
tố và enzym
o Làm tan các VSV
o Ngưng kết các VSV, kết tủa sp hòa tan của VSV
o Làm tăng sự thực bào do sự opsonin hóa
Trang 25Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu
❖Miễn dịch tế bào
o Một số vi khuẩn như vi khuẩn lao, vi khuẩn
phong cũng như Rickettsia, Brucella và tất cả các
virus có khả năng sống và tiếp tục phát triển ở
bên trong tế bào nên kháng thể không thể tiếp
cận với các vi sinh vật này
cơ chế miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong việc chống lại các vi sinh vật ký sinh
nội bào
Trang 26Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu
❖
Trang 27Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu
Trang 281.2 sự đề kháng của cơ thể với vi sinh vật
gây bệnh
vi sinh vật gây bệnh
❖Sự nhiễm trùng
khả năng đề kháng
❖2 hệ thống đề kháng của cơ thể bổ sung, hỗ trợ
nhau, không thể tách rời
❖Sự đề kháng đặc hiệu đóng vai trò quyết định hơn
❖Sự đề kháng của cơ thể phụ thuộc vào tình trạng sinh lý, điều kiện sống và làm việc của con người
Trang 31khuẩn + KT đặc hiệu → Mạng lưới ngưng kết
- KN ở dạng hòa tan được gắn lên nền mượn hữu hình (hồng cầu, latex) + KT đặc hiệu → ngưng kết do nền mượn tự tập lại một cách “thụ động”
Trang 32Các phản ứng kết hợp KN-KT
Các phản ứng dựa vào hoạt động sinh học của KT
Nội dung Phản ứng trung hòa Phản ứng gây ly
Đặc điểm
kỹ thuật -Phản ứng trung hòa in vitro
Các phản ứng trung hòa được tiến hành trên dụng cụ thí nghiệm
-Phản ứng trung hòa in vivo Các phản ứng trung hòa được tiến hành trên
cơ thể sống
- Phản ứng trung hòa virus:
Virus đã được xác định trộn với HT bệnh nhân rồi gây nhiễm cho tế bào sống cảm thụ
Thường dùng phản ứng kết hợp bổ thể
Trang 33gắn chất đồng vị phóng xạ
Phức hợp
KN-KT được phát hiện nhờ
enzym gắn với
KT hoặc KKT tác động lên cơ chất đặc hiệu xuất hiện màu
• KKT gắn màu +
KT (nếu có) → KT- KKT
• KT- KKT + KN → hiện màu ở “vạch phản ứng”
Nếu trong huyết thanh không có KT thì ở “vạch phản ứng” không xuất hiện màu
Các phản ứng dùng KT hoặc KN đánh dấu
Trang 34Có giá trị chẩn đoán đối với những loại KT có ở cả người
bệnh và người bình thường Người ta phải xác định được