• 1.3.Các dấu ấn bề mặt tế bào làm nhiệm vụ thực bàoTBLNVTB tạo thuận l i cho hiện t ợi cho hiện tư ợng thực bào: – Thụ thể giành cho Lectin : thụ thể giúp cho các TBLNVTB gắn dễ dàng v
Trang 1MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
Trang 2• Đỏp ứng miễn dịch khụng đặc hiệu
(ĐƯMDKĐH) không giành riêng cho một loại kháng nguyên nào, đỏp ứng với nhiều loại
kháng nguyên khi chúng xâm nhập vào cơ
thể.
• Đặc điểm: xảy ra nhanh ( không cần quá trình
nhận dạng kháng nguyên), c ờng độ thấp ( chỉ
có tác dụng hạn chế lan toả của vi khuẩn, ít
có tác dụng diệt vi khuẩn)
• Các cơ chế tham gia:
– Hàng rào da và niêm mạc: cơ học và hoá học.
– Hiện t ợng thực bào
– Hiện t ợng giết bởi tế bào NK, hiện t ợng ADCC
– Tiêu tan bởi bổ thể
• Thuật ngữ: Natural, non-specific, innate
Trang 31.HiÖn t îng thùc bµo
1.1.§Þnh nghÜa: Thực bào
( phagocytose ) là hiÖn t îng mét tÕ bµo nuèt mét vËt l¹ h÷u h×nh vµo bµo t ¬ng cña nã VËt l¹ cã thÓ lµ vËt v« c¬ ( h¹t than, bôi silic…), h÷u c¬ ( vãn
pr«tªin…), vi khuÈn hoÆc tÕ bµo C¸c tÕ bµo cã kh¶ n¨ng nµy ® îc gäi lµ TÕ bµo làm nhiÖm vô thùc bµo TBLNVTB – TBLNVTB
(Phagocyte).
Trang 51.2.C¸c tÕ bµo lµm nhiÖm vô thùc bµo:
Đại thực bào (ĐTB) và Bạch cầu trung tính
§¹i thùc bµo phÕ nang
§¹i thùc bµo æ bông
§¹i thùc bµo cã tua
TÕ bµo Langherhans
TÕ bµo h×nh sao Tuû x ¬ng M¸u ngo¹i vi C¸c M« kh¸c nhau
Trang 6TÕ bµo m«n« trong m¸u ngo¹i vi
Trang 7• 1.2.2 Quá trình biệt hoá của Bạch cầu trung tính
Tế bào gốc
Tế bào h ớng dòng
Bạch cầu hạt trung tính
Nguyên tuỷ bào
Tiền Tuỷ bào
Tuỷ bào
Hậu tuỷ bào
Tế bào đũa
Tế bào múi
Trang 8B¹ch cÇu trung tÝnh mói trong m¸u ngo¹i vi
Trang 9• 1.3.Các dấu ấn bề mặt tế bào làm nhiệm vụ thực bào(TBLNVTB) tạo thuận l i cho hiện t ợi cho hiện tư ợng thực bào:
– Thụ thể giành cho Lectin : thụ thể giúp
cho các TBLNVTB gắn dễ dàng với các
gốc oza có trên bề mặt các vi sinh vật
– Thụ thể giành cho Fc ( FcR): thụ thể giúp
cho các TBLNVTB gắn với phần Fc của phân tử kháng thể đ kết hợp với vi sinh ã kết hợp với vi sinh
vật
– Thụ thể giành cho Bổ thể (CR): thụ thể
giúp cho các TBLNVTB gắn với các thành
tố của bổ thể ( đặc biệt là thành tố C3) đ ã kết hợp với vi sinh
kết hợp với vi sinh vật hoặc phức hợp
kháng nguyên-kháng thể.
Trang 11Kháng thể (opsonin)
đặc hiệu với VSV
Vi Sinh Vật
Thụ thể giành cho Fc (Hiện t ợng Opsonin hoá)
Trang 13• 1.4.Quá trình thực bào
– 1.4.1.Giai đoạn bám:
• Đ ợc tạo thuận bởi các thụ thể có trên bề mặt
các TBLNVTB: Thụ thể giành cho lectin, thụ thể giành cho Fc, thụ thể giành cho C3
• Cần ít năng l ợng (Diễn ra ngay cả nhiệt độ
thấp hơn thân nhiệt)
– 1.4.2.Giai đoạn nuốt:
• Tiêu hao nhiều năng l ợng
• Màng TBLNVTB vận động tạo ra trên bề mặt
một ổ lõm về phía bào t ơng để vật lạ nằm gọn dần vào ổ lõm, dần dần màng tế bào bao gọn tạo thành bọc chứa vật lạ ( phagosome) Sau
đó, phagosom bị nhấn chìm vào bào t ơng.
Trang 14Đ T B
đang bám các vi khuẩn
Trang 15Giai đoạn nuốt VK
Trang 16– 1.4.3.Giai ®o¹n kÕt:Cã ba kh¶ n¨ng
• VËt l¹ bÞ tiªu do 2 c¬ chÕ.
– BÞ c¸c enzym trong lysosom ph¸ huû: aminopeptidase,
succino®ehdrogenasse, cathepsin, lysozym, glucuronidase ribonuclease…
– TÕ bµo lµm nhiÖm vô thùc bµo sinh ra c¸c gèc tù do cã t¸c
dông ph¸ huû c¸c vËt l¹( thuyết Klebanof) NADPH hình thành trng chu trình pentose sẽ kết hợp với Oxy và tạo ra các gốc tự
do Các gốc tự do này có tác dụng độc với tế bào vi khuẩn Bản thân các gốc tự do cũng độc với tế bào cơ thể, vì vậy sau khi tiêu diệt vi khuẩn cơ thể sẽ triệt tiêu các gốc tự do này( bằng các chất antioxidant – kháng oxi hoá)
O2 + O2 + NADPH 2O2-+ NADP+ + H+
Enzym lysosome
Sinh gèc
tù do O2
Trang 17-• VËt l¹ tån t¹i l©u: c¸c h¹t tr¬ ( bôi than, silic), mét sè ký sinh
trïng ( Toxoplasma), mét sè vi khuÈn ( M Tuberculosis, M
leprea, Listeria, Salmonella, Brucella…Các vi sinh vật này
có các cơ chế khác nhau để chống lại tác dụng của enzym của lysosom hoặc ức chế TBLNVTB sinh ra các gốc tự do.
Trang 18• Vật lạ nhân lên và tiêu diệt TBLNVTB: xẩy ra
khi các vi sinh vật có độc lực mạnh ( Staphylococus , Streptocccus, Brucella…
Ghi nhớ: Trong những tr ờng hợp này có thể sinh ra các ổ nhiễm khuẩn di căn
VK không bị giết VK nhân lên TB vỡ, VK thoát
Trang 19• 1.5.ý nghÜa hiÖn t îng thùc bµo:
– Ng¨n c¶n vi sinh vËt x©m nhËp s©u vµo c¬
n¨ng nµy ® îc gäi lµ TÕ bµo giíi thiÖu
kh¸ng nguyªn hay TÕ bµo tr×nh diÖn kh¸ng nguyªn ( antigen presenting cell = APC )
Trang 202.Tế bào NK
• 2.1 Các thuật ngữ liờn quan:
– Tế bào đích ( target cell ): tế bào đóng vai trò kháng
nguyên, là đích tấn công của các thành phần đáp ứng
miễn dịch Tế bào đích có thể là tế bào lạ ( hồng cầu lạ, vi khuẩn, KST), tế bào của cơ thể bị nhiễm virut, té bào ung
th ……
– Gây độc tế bào ( cytotoxicity ): hiện t ợng làm tổn th ơng tế
bào đích và giết tế bào đích
– Kháng thể gây độc tế bào: các kháng thể có khả năng
làm tổn th ơng và giết tế bào đích
– Tế bào gây độc tế bào: các tế bào có khả năng làm tổn th
ơng và giết tế bào đích Cỏc tế bào cú khả năng là Tế bào
NK, Tế bào T gõy độc (Tc)…
Trang 21• 2.2.Tế bào NK ( natural killer cell)
– Một loại tế bào giống tế bào lymphô về hình dáng nh ng có
kích th ớc lớn hơn, trong bào t ơng có hạt lớn bắt màu xanh da trời khi nhuộm, có khả năng tấn công trực tiếp các tế bào
đích và giết tế bào đích mà những tế bào này ít có hoặc không có HLA lớp I ( nh tế bào bị ung th hoá hoặc tế bào bị nhiễm virut) Dấu ấn bề mặt đ ợc coi là đặc tr ng cho NK là CD56.
• 2.3.Đặc điểm chính trong hoạt động của tế bào
NK là:
– Tế bào NK chỉ hoạt hoá và tấn công tế bào đích khi tế bào
đích không có hoặc ít có HLA lớp I Trái lại khi tiếp xúc với tế bào đích có nhiều HLA lớp I thì khả năng giết của tế bào NK
bị ức chế Sở dĩ nh vậy là vì tế bào NK có hai loại thụ thể nhận dạng HLA lớp I Một loại thụ thể có tên là KIR ( killing inhibition receptor) , loại thứ hai là CD94/NKG2
– Các virut khi xâm nhập vào tế bào thì ức chế tế bào xuất hiện
HLA lớp I Qúa trình ung th hoá cũng làm cho tế bào ít xuất hiện HLA lớp I Vì vậy các tế bào này trở thành đích tấn công của tế bào NK
– Trên bề mặt có nhiều thụ thể giành cho Fc ( FcR), có thể gây
ra hiện t ợng ADCC ( antibody dependent cellular cytotoxicity)
Trang 22Kh¸ng thÓ chèng
Ung th
Thô thÓ giµnh cho Fc cña NK (HiÖn t îng ADCC
antibody dependent cellular cytotoxicity)
–
FcR
Q§KN Ung th
TÕ bµo ung th
TÕ bµo NK
Fc Fc
Trang 23• 2.4.Cơ chế tế bào NK giết tế bào đích.
– Tế bào NK giải phóng các protêin có khả
năng tạo lỗ trên màng tế bào đích.
– Prôtein tạo lỗ cài vào màng tế bào đích.
– Hình thành lỗ trên màng tế bào đích – Tế bào đích bị vỡ.
Ghi nhớ: Đối t ợng tấn công của tế bào NK là tế bào đã kết hợp với vi sinh nhiễm virut hoặc tế bào ung th hoá mà trên bề mặt của chúng không có hoặc có ít
HLA lớp I.
Trang 253.bổ thể
• 3.1.Định nghĩa về Bổ thể:
– Là một họ ( family) protêin huyết thanh hoạt
động theo kiểu phản ứng dây chuyền ( yếu tố
tr ớc đ ợc hoạt hoá lại trở thành enzym xúc tác hoạt hoá yếu tố tiếp theo) để sinh ra các
enzym có tác dụng phá vỡ màng tế bào đích.
– Viết tắt là “C” ( complement)
– Sở dĩ gọi là Bổ thể vì đầu tiên Bordet (1910)
phát hiện : Bổ thể có tác dụng hỗ trợ kháng thể trong việc tiêu huỷ các tế bào lạ.
Trang 26ThÝ nghiÖm cña Bordet
PhÈy khuÈn t¶
HuyÕt thanh kh¸ng t¶
Trang 27Thí nghiệm của Bordet
HTKTả ( t ơi ) + VKTả VKTả ng ng tập và tiờu tan HTKTả ( đun 560) + VKTả VKTả ng ng tập, không tiờu tan
Kết luận: Trong HTKTả có một yếu tố làm cho VKTả bị ng ng tập
Yếu tố này không bị mất hoạt tính khi hâm kháng huyết thanh 560 , đó
chính là Kháng thể Ngoài ra, trong HTKTả còn có yếu tố làm cho
VKTả bị ti ờu tan sau khi đ bị ng ng tập Yếu tố này bị mất hoạt tính khi ã kết hợp với vi sinh
hâm kháng huyết thanh 560., đó là Bổ thể Bổ thể có trong huyết thanh
cơ thể đ gây miễn dịch lẫn huyết thanh của cơ thể ch a đ ợc gây miễn dịch ã kết hợp với vi sinh
HT t ơi của thỏ ch a gây
Trang 29• 3.2.Hai con đ ờng hoạt hoá bổ thể
– 2.3.2.1.Con đ ờng cổ điển
• B ớc 1 : Kháng nguyên kết hợp với Kháng thể tạo ra phức hợp KN-KT có khả năng hoạt hoá C1 để tạo ra C1 ( Enzym hoạt hoá C2 và C4.
• B ớc 2 : C2 và C4 đ ợc hoạt hoá:
C2 C2a + C2b
C4 C4a + C4b
• B ớc 3 : C3 đ ợc hoạt hoá
C3 C3a + C3b
• B ớc 4 : C5 đ ợc hoạt hoá.
C5 C5a + C5b ( Enzym hoạt hoá C6)
• B ớc 5,6,7,8 : C6,C7,C8,C9 đ ợc hoạt hoá để cuối cùng xuất hiện các mảnh peptid có tác dụng làm thủng màng tế bào.
Trang 30– 3.2.2.Con ® êng kh«ng cæ ®iÓn ( alternative
Trang 31•B ớc 4: C5 đ ợc hoạt hoá:
•B ớc 5,6,7,8 : C6,C7,C8,C9 đ ợc hoạt hoá để cuối cùng xuất
hiện các mảnh peptid có tác dụng làm thủng màng tế
bào( Các b ớc này giống nh con đ ờng cổ điển)
C5a + ( enzym hoạt hoỏ C6 )
C3b,Bb,P,C3b C3b,Bb,P,C3b
C5b C5
Trang 33• 3.3.Tác dụng sinh học của Bổ thể:
– Hoạt tính gây tan tế bào đích: Tạo ra các mảnh
peptid từ C8 và C9 có hoạt tính enzym có khả
năng sinh các học phá huỷ tế bào đích (tế bào lạ,
vi khuẩn….)
– Hoạt tính phản vệ: C3a và C5a tác động trên tế
bào Mast và BC ái kiềm làm giải phóng
histamin, gây ra các hiện t ợng giống phản vệ.
– Hoạt tính hóa h ớng động: các mảnh peptid của
C5,C6,C7 có tác dụng hấp dẫn bạch cầu.
– Hoạt tính kết dính miễn dịch: C3b bám trên bề
mặt tế bào có khả năng gắn với Thụ thể giành
cho C3 ( C3R) có trên bề mặt bạch cầu làm cho bạch cầu dễ bám với tế bào đích.
– Hoạt tính đông máu: C6 tham gia vào quá trình
đông máu.
Trang 34• 4.1 Định nghĩa: là những prụtờin hoà tan , đóng vai trò
trung gian trong việc trao đổi tín hiệu giữa các tế bào của
hệ thống miễn dịch với nhau để tạo ra sự tương tỏc giữa cỏc tế bào nhằm thỳc đẩy ĐƯMD hỡnh thành và phỏt triển.
• 4.2.Những đặc điểm chung:
– Bản chất prụtờin – Trọng lượng phõn tử nhỏ ( dưới dạng peptid) – Tỏc dụng giống như hocmụn , nhưng khỏc hocmụn ở chỗ:
cỏc tế bào tiết cytokin nằm rải rỏc khụng tập họp thành cỏc tuyến cú tớnh biệt hoỏ cao, phần lớn cytokin tỏc dụng ngay tại chỗ hay bờn cạnh nơi chế tiết chứ khụng tỏc dụng xa như hocmụn, phần lớn cytokin thể hiện nhiều tỏc dụng trờn nhiều loại tế bào trong khi hocmụn thường cú một tỏc dụng trờn một hoặc một số ớt loại tế bào đớch.
– Cỏc tế bào đớch của cytokin phải cú cỏc thụ thể để tiếp nhận
đặc hiệu cytokin tương ứng.
Trang 35Kháng nguyên t ơng tác với các
đại thực bào sau đó làm hoạt hóa các các tế bào TH đang ở giai đoạn nghỉ ngơi làm giải phòng hàng loạt các cytokine (mũi tên mầu xanh) tạo ra một mạng t ơng tác tế bào phức tạp trong một đáp ứng miễn dịch Một tiểu quần thể nhỏ các tế bào TH chế tiết TGF-, là một cytokine có tác dụng ức chế tăng sinh tế bào T (mũi tên mầu đỏ)
Tế bào TH và đại thực bào hoạt hoá mạng t ơng tác phức tạp gi ã kết hợp với vi sinh các tế bào thông qua các cytokine mà chúng chế tiết
Trang 36CÊu tróc ph©n tö IL-2
Trang 37• 4.3.Phõn loại
– 4.3.1.Theo vị trớ tỏc dụng của cytokine
• Tự tiết (autocrine): Cytokine gắn vào thụ thể
trên chính tế bào đ tiết ra nó và tác động ã kết hợp với vi sinh
ngay lên tế bào ấy
• Cận tiết (paracrine): Cytokine gắn vào các
thụ thể trên các tế bào lân cận
• Nội tiết (endocrine): Cytokine gắn vào thụ
thể trên các tế bào ở các cơ quan khác của cơ thể cách xa nơi chế tiết
Trang 38C¸c kiÓu theo
cña cytokine
Trang 39– 4.3.2. Theo phương thức tỏc dụng:
• Đa dụng (pleiotropy): Một cytokine tác
động lên nhiều loại tế bào (INF-/)
• Đồng dụng (redundancy):Nhiều cytokine có
cùng một tác dụng giống nhau (IFN / và IFN-)
• Hiệp đồng (synergy): Hai hay nhiều cytokine
cùng tác động tạo nên một tác động khác hoặc lớn hơn là tổng tác động của các
cytokine đó khi chúng tác động riêng rẽ
(IL-12 và IL-8)
• Đối kháng (antagonism): Hai hoặc nhiều
cytokine hoạt động chống lại tác dụng của nhau (IL-4 và IL-12)
Trang 41• 4.4.Quỏ trỡnh tác dụng của cytokine
lên tế bào đích
– Cytokine đ ợc tạo ra từ các hoạt động
bình th ờng của tế bào hoặc do các kích thích từ môi tr ờng lên tế bào
– Gắn vào thụ thể đặc hiệu trên tế bào đích
– Kích hoạt các con đ ờng dẫn truyền tín
hiệu bên trong tế bào
– Khởi động quá trình tổng hợp các protein
mới: Các tín hiệu do cytokine châm ngòi làm thay đổi hình thức biểu hiện của gene dẫn đến tổng hợp các protein mới gây ra các tác dụng sinh học
Trang 42Quỏ trỡnh tác
động của
cytokine lên tế bào đích
Trang 43• 4.5.Phân nhóm cytokin: 6 nhóm, dựa theo tác dụng.
– Nhóm 4: Các yếu tố kích thích tạo bào lạc của tế
bào tạo máu ( colony stimulating factors – CSF ), gồm G-CSF ( granulocyte : tế bào hạt), M-CSF
( monocyte : tế bào mônô ), Meg-CSF ( megalocyte : tế bào tiểu cầu mẹ), EO-CSF (Eosine : ái toan)
……
– Nhóm 5: Các yếu tố gây tăng trưởng ( growth
factors), gồm EGF (epithelial : biểu mô),
– Nhóm 6: Các yếu tố gây hoá ứng động
( chemokin ).
Trang 44• 4.6.Cytokine và một số bệnh lý liên quan.
– Sốc nhiễm khuẩn huyết: các endotoxine của vi
khuẩn kích thích Đại thực bào sản xuất quá
nhiều IL-1 và TNFα.
• Khi tiêm TNFα tái tổ hợp cho chuột nhắt cúng gây ra
các triệu chứng giống như sốc nhiễm khuẩn huyết
• Trên thực nghiệm: tiêm kháng thể đơn cloon kháng
TNFα có thể ngăn được sốc do endotoxine:
• Trên người: tiêm recombinant IL-1 receptor antagonist
( IL-1RA) là giảm tử vong từ 45% xuống còn 16%
– Sốc do nhiễm độc tố vi khuẩn ( Staphylococcus
aureus, Streptococcus pyrogenes, ….) Các độc
tố của những vi khuẩn này có tinh chất siêu
kháng nguyên (superantigen) có thể gắn đồng thời vào phân tử HLA lớp II và thụ thể giành
cho kháng nguyên, vì vậy kích thích hàng loạt
tế bào T tiết quá mức cytokine
Trang 45– Các bệnh ung thư :
• Khi nuôi in vitro, các tế bào của một số loại
ung thu hoặc u ( lymphoma, plasmacytoma,
u lành cơ tim, ung thư bàng quan…) tiết quá nhiếu IL-6 Nếu có mặt kháng thể đơn clôn kháng IL-6 thì thấy tế bào ung thư này
không phát triển ( có lẽ IL-6 có tác dung
kiểu autocrine nagy đói với các tế bào này)
– Bệnh Chagas:
• Trypanosoma cruzi ức chế hoạt động của
thụ thể giành cho IL-2 trên các tế bào T ( T cruzi gắn với lãnh vực α của thụ thể này).
Trang 46• 4.7.Sử dụng cytokine trong lâm sàng
• Các interferon:
– IFN làm tăng xuất hiện HLA lớp I và lớp II .Vì vậy làm
tăng khả năng hoạt động của Tế bào Tc ( Tế bào này chỉ giết những tế bào nhiễm virut hoặc ung thư nếu chúng có HLA lớp I) và khả năng trình diện kháng nguyên của APC.
– IFNα được dùng cho bệnh nhân viêm gan C, viên gan B,
và một số loại ung thư( leukemia tế bào lông – hair ceell leukemia, leukemia tuỷ mạn tính, sarcoma Kaposi, non- Hodgkin…)
– IFNβ được dùng cho bệnh nhân sơ cứng nhiều chỗ
( multiple sclerose) trẻ tuổi Làm giảm hiện tượng thoái biến myeline trong mô thần kinh TƯ, kéo dài giai đoạn thoái bệnh và không rầm rộ khi tái bệnh.
– IFNγ được dùng cho bệnh nhân bị bệnh u hạt mạn tính
(chronic granulomatous disease): đại thực bào mất khả năng diệt khuẩn nên hay bị nhiễm trùng do
Staphylococcus aureus, Kliebsilla, Pseudomonas, Candida, Aspergillus…Khi điều trị bằng IFNγ , khả năng thực bào phục hồi
– Các tai biến : triệu chứng á cúm, thiếu máu nhẹ, giảm
tiểu cầu
Trang 47– Các cytokin khác:
• Các cytokin thuộc nhóm kích thich tạo bào lạc ( colony
stimulating factors ): dùng trong một số bệnh suy giảm tế bào tạo máu ( suy tuỷ, ung thư máu…)
• IL2 dùng trong nuôi in vitro tế bào T lấy từ khối u để tế
bào T nhân lên in vitro, sau đó truyền tế bào trả lại bệnh nhân ( lymphokine activated killer –LAK) Cũng đã dùng tiêm thẳng cho bệnh nhân ung thư nhưng hay gây biến chứng( sốt, chán ăn, ỉa chảy, khó thở, sốc, hôn mê ).
– Các giải pháp điều trị khác liên quan đến cytokine
IL-2 để ngăn phản ứng thải bỏ mô ghép thực
nghiệm.
• Dùng kháng thể đơn clôn kháng thụ thể giành cho IL-2
• Dùng chất tương tự IL-2 ( nhưng không có tác dụng sinh
học như IL-2) để tranh chỗ của IL-2 khi gắn với thụ thể
• Dùng IL-2 tái tổ hợp gắn với độc tố vi khuẩn ( ví dụ: chuỗi
β của độc tooc bạch hầu), để độc tố phá huỷ tế bào mang thụ thể giành cho IL-2 (IL-2R)