xây dựng chương trình quản lý bán hàng cho Công Ty cung cấp thiết bị vi tính Miền Trung
Trang 1Phần I
Giới thiệu đề tài
I Tổng quan về Công Ty
I.1 Giới thiệu
Công ty cung cấp thiết bị vi tính Miền Trung đợc xây dựng có nhiều nhà cung cấp hỗtrợ và đầu t vì đây là một công ty có nhiều u thế thuận lợi công ty này nằm ở trung tâmthành phố
Để cho từng ngày công ty đợc phát triển, công ty đã chuẩn bị cho mình đội ngũ nhânviên và cũng đã chuẩn bị về tài chính khá chu đáo và đầy đủ, tơng lai công ty sẽ phát triểnvợt trội bởi vì công ty đã áp dụng thực tế và hiểu đợc phơng thức cũng nh qui tắc bán hàng.Công ty luôn luôn quan tâm đến thị truờng tiêu thụ vì đây là điều quan trọng nhất củacác nhà cung cấp Chính vì vậy mà công ty đã áp dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ trongviệc quãng cáo
Công ty có nguồn cung cấp dồi dào những mặt hàng của những hãng có chất lợng tốtcũng nh mẫu mã đẹp, có giá thành hạ Công ty luôn chọn cho mình những mặt hàng tốt và
có giá thành hạ đây cũng là một điều quan trọng để cho công ty tồn tại và ngày đợc pháttriển Chứ câu nói “Tiền nào của nấy” đối với công ty không còn ý nghĩa Qua đó ta thấycông ty có nhiều giải pháp thích hợp và đã áp dụng có hiệu quả
I.2 Sơ đồ quản lý hoạt động của bộ phận kế toán
Qua thực tế, ta có thể mô hình hoá bằng sơ đồ quá trình hoạt động của bộ phận kế
toán tại công ty nh sau:
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
Trưởngưphòngưkếưtoán
Giaoưdịch
Kếưtoán
Thủưkho Thủưquỹ
Trang 2Trong sơ đồ trên, ta hiểu đợc trong mọi hoạt động chung bộ phận kế toán là do sựchỉ đạo của trởng phòng kế toán Trởng phòng kế toán chỉ đạo trực tiếp kế hoạch công việc
đến từng bộ phận chức năng riêng biệt Phó phòng kế toán là ngời ký thay trởng phòngtrong trờng hợp có sự uỷ nhiệm và cũng có thể chỉ đạo đến bộ phận kế toán tổng hợp, là ng-
ời giúp đỡ cho kế toán trởng trong công việc điều hành của bộ phận kế toán Các bộ phậntrực thuộc trong phòng kế toán phải có nhiệm vụ tuân theo sự chỉ đạo cũng nh báo cáo cáckết quả hoạt động trong tháng đến trởng phòng kế toán
Thủ quỹ liên hệ với kế toán thanh toán Kế toán vật t và kế toán tổng hợp liên hệ với
kế toán thanh toán Các mối liên hệ này đợc thể hiện bằng việc tổng kết báo cáo kết quảcác số liệu tính toán hàng tháng Kế toán thanh toán thống kê tính toán tất cả sau đó báocáo lên kế toán tổng hợp để quyết toán báo cáo chung hàng tháng Và hoạt động này diễn
ra liên tục hàng tháng, còn việc nhập, tính toán số liệu hàng ngày là công việc th ờng xuyêncủa bộ phận kế toán nói chung
I.3 Lý do chọn đề tài
Hoạt động kế toán cho một công ty hay cửa hàng nói chung là một chuỗi công việcrất vất vả và tốn nhiều công sức nếu không nói là phải có sự cần mẫn, chăm chỉ và sángsuốt Sự sai sót sẽ khó tránh khỏi nếu công việc chỉ dành riêng cho một ngời Việc đốichiếu sổ sách, tính toán thanh toán bằng tay thờng xuyên diễn ra hằng ngày, điều này rấtnhàm chán đối với con ngời
Việc tin học hoá trong bài toán quản lý bàn hàng nói chung sẽ giúp mọi ngời làmviệc trong bộ phận kế toán công ty bớt đi phần nào sự nhàm chán đó và đặc biệt là tínhchính xác cao Tin học hoá trong bài toán quản lý nào đó còn giúp cho việc truy vấn thôngtin kế toán đợc nhanh chóng theo yêu cầu ngời dùng đa ra tất cả đợc tin học hoá
Vì mỗi công ty đều có đặt trng và nhu cầu quản lý theo cách thức phù hợp với mình.Riêng tại Công ty bài toán quản lý bán hàng chung theo mô hình trên là lớn vì ngoài việcquản lý giao tiếp, tiếp thị còn phải tính toán các thống kê theo yêu cầu công ty đ a ra nh:tính tồn kho trong ngày hay tháng, tính tổng thu hay chi trong ngày, và cả các vấn đề
Trang 3trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp Do đó, em đã chọn cho mình việc tin học hoá bài toán
"Quản lý bán hàng" tại Công ty Đây là đề tài rất phù hợp với thực tiễn, vừa đủ để làm một
đề tài tốt nghiệp
I.4 ý nghĩa của việc quản lý bán hàng
Quản lý bán hàng là cả một quá trình tổ chức lu trữ hợp nhất xử lý, tính toán tất cảcác thông tin cần thiết của từng mặt hàng nhằm phục vụ cho việc truy tìm, sắp xếp haythống kê các kết quả một cách nhanh chóng nhất theo từng yêu cầu cụ thể
Các hoạt động nhập xuất hay tính toán lập các báo biểu thủ công bằng tay ghi chéplên giấy sẽ không còn hợp lý trong thời đại ngày nay vì nó không thoả mãn yêu cầu đòi hỏicủa con ngời nh độ chính xác và khả năng đáp ứng thông tin nhanh chóng nữa Vì vậy, ứngdụng tin học vào việc quản lý bán hàng là rất quan trọng và cần thiết
Hơn thế nữa, việc tin học hoá trong các bài toán quản lý bán hàng sẽ đem lại một
điều bất ngờ nếu bài toán quản lý đợc ứng dụng trên mạng cục bộ hay diện rộng, đó là tạimột vị trí khác có thể tìm thông tin hay cập nhật thông tin về vật t tại một vị trí khác Điềunày trớc đây khó có thể làm đợc nếu không có sự phát triển vợt bậc của kỹ thuật mạng viễnthông
Tìm hiểu: có thể bằng phỏng vấn trực tiếp hay tìm hiểu thông qua tài liệu, thông tin thunhập Khi tiến hành phỏng vấn thì nên thực hiện ở hai nơi:
Trang 4 Hợp tác hoá: là quá trình nhận thức hệ thông tin hiện hữu bởi phân tích viên đã đợc xácnhận bởi các các nhân tham gia phỏng vấn, những ngời quản lý Từ đó, phân tích viênxác định xác mục tiêu đã đề ra và đôi khi xác định lại các mục tiêu này Từ các thôngtin nhận đợc trong quá trình phân tích hiện trạng (thông tin này là qui tắc, các công việc
và dữ liệu) ta tiến hành tạo từ điển dữ liệu của hệ thống và xây dựng sơ đồ dòng dữ liệuDFD (Data Flow Diagram) để biểu diễn các thành phần hệ thống và dự liệu di chuyểngiữa các thành phần đó
I.2 Phân tích ý niện ý liệu (YNDL)
Việc phân tích YNDL tiến hành thiết lập các thực thể và kết hợp giữ các thực thểtrong hệ thống
Thực thể (E-Entity): là nhóm các dữ liệu có quan hệ chặt chẽ với nhau, có ý nghĩatrong hệ thông tin đang xét, ổn định trong một trạng thái nào đó Trong phơng phápMERISE thực thể ký hiệu tên bằng chữ hoa, các thuộc tính bằng chữ thờng, riêng thuộctính khoá có gạch chân
Ví dụ: Thực thể SINHVIÊN
Phụ thuộc hàm (FD-Functional Dependency): viết tắt PTH, do Codd đề xuất đểphân tích đặc trng của các quan hệ mà không làm mất mát thông tin Ta có thể định nghĩamột cách đơn giản: trong sơ đồ R, ngời ta nói rằng Y là PTH và X, hay X là PTH với Ynguồn và dữ liệu kia là đích
Ví dụ: cho quan hệ Vậtt (m vt, tênvt, ĐVT, đơn giá) ãvt, tênvt, ĐVT, đơn giá) ta có thể xây dựngcác PTH nh sau:
Kết hợp có phân cấp (FIC-Functional Integrity Constraint): là một kết hợp
SINHVIEN
MãSVTênSV
ĐiachỉSVLớp
Trang 5chất của một thực thể hoàn toàn xác định khi biết thực thể kia, phản ánh sựphụ thuộc về tác nghiệp giữa các khoá của những kiểu thực thể tơng ứng.
Kết hợp không phân cấp (MIC-Multitiple Integrity Constraint): là kết hợp cómang dự liệu hay không nang dữ liệu Trong kết hợp giữa các thực thể cómang dữ liệu, dữ liệu này tạo thành một thực thể mới trong mô hình chuẩnhoá
I.2.1 Xây dựng MHYNDL bằng phơng pháp tiến (Phơng pháp gián tiếp)
Xuất phát từ phân tích hiện trạng ta xây dựng từ điển dữ liệu và tiến hành xây dựng matrận phụ thuộc hàm trong từ điển dữ liệu Ma trận phụ thuộc hàm có thể ở dạng đầy đủhay thu gọn
Từ ma trận phụ thuộc hàm ta Tiến hành biểu diễn các phụ thuộc hàm ở dạng đồ thị (đồthị phụ thuộc hàm), đồ thị biểu diễn các phụ thuộc hàm không có tính bắt cầu
Từ đồ thị phụ thuộc hàm ta tiến hành xây dựng MHYNDL Một số trờng hợp có thể xâydựng MHYNDL từ ma trận phụ thuộc hàm Việc xây dựng MHYNDL cần tuân thủ cáqui tắc sau:
Mỗi thực thể phải có ít nhất một khoá
Mọi thuộc tính không phải là khoá thì đều là đích của phụ thuộc hàm mà nguồn
Các thuộc tính là kết quả của một phép tính nào đó thì không đợc nêu ra
Từ mô hình YNDL, ta tiến hành kiểm tra tính phù hợp của mô hình và kiểm tra tính t
-ơng thích với mô hình ngoại
I.2.2 Xây dựng mô hình YN bằng phơng pháp lui (phơng pháp trực tiếp):
Phơng pháp này bỏ qua chi tiết về dữ liệu mà xây dựng mô hình YNDL từ các biểumẫu thu đợc trong quá trình phân tích hiện trạng gần với mô hình, các biểu mẫu này có cấutrúc kiểu dạng nh sau:
Các cấu trúc kiểu cơ sở: kiểu phiếu, kiểu cha-con, kiểu bảng
Các cấu trúc kiểu đặc biệt đợc tổ hợp từ các cấu trúc kiểu sau: hoạch định, cókhông, phản xạ, bình đẳng, thừa kế và kết tụ
Xuất phát từ các cấu trúc dữ liệu thu nhập đợc, chuyển các phiếu thành các thực thể,xây dựng kết hợp có thể, tổng hợp các kết hợp này ta xây dựng mô hình YNDLhoàn chỉnh Công việc này thể hiện các bớc sau:
Tạo các thực thể, kết hợp: yêu cầu tuân thủ các qui tắc, không có thuộc tính lặplại, không có nghĩa, mỗi một thực thể đều có một thuộc tính nhận dạng, sự phụthuộc đầy đủ của các thực thể trong các kết hợp, tuân theo các qui tắc quản lý
Chuẩn hoá thực thể áp dụng các qui tắc sau:
Các thuộc tính phải sơ cấp đặc trng cho các thực thể và các kết hợp
Các thuộc tính có thể phụ thuộc hoàn toàn vào thuộc tính khoá
Các phụ thuộc vào thuộc tính khoá không có tính bắc cầu
SINHVIENMãSV
TênSV
ĐiachỉSVLớp
MON HọCMãMH
TênMH
học
Trang 6I.3 Xây dựng mô hình logic vật lý dữ liệu
I.3.1 Chuyển đổi mô hình YNĐ
Chuyển đổi các kết hợp đa nguyên (MIC) thành các kết hợp nhị nguyên (FIC), cáckết hợp không phân cấp mang dữ liệu tạo thành một thực thể mới kết hợp với các thực thể
cũ không có kết hợp
I.3.2 Định hớng ngô ngữ lập trình
Mỗi loại bài toán ta chọn một ngôn ngữ lập trình cụ thể phù hợp với đặc điểm củabài toán Ta chọn ngôn ngữ thoả mãn các yêu cầu:
Ngôn ngữ phải hỗ trợ tạo khoá, chỉ mục
Mỗi thực thể đợc biểu diễn bằng các bảng DBF có chỉ mục, có khoá theo khoácủa thực thể
Ngôn ngữ phải bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, có hỗ trợ thiết lập quan hệ giữacác bảng theo khoá chính và khoá ngoại lai
Trên đây là các khái niệm và toàn bộ các bớc trong quá trình phân tích thiết kế hệ thốngtheo phơng pháp MERISE Đây là phơng pháp có tính khoa học cao đợc sử dụng phổ biếnhiện nay, áp dụng phơng pháp này mọi ngời có thể hiểu mô hình của hệ thống một cách dễdàng Đây cũng là phơng pháp mà em sử dụng để xây dựng bài toán “Quản lý bánhàng cho công ty” tại Đà Nẵng
II Phơng pháp MCX
Là phơng pháp có nguồn gốc từ Pháp, phơng pháp này khá thông dụng, thoả mãn
điều kiện phơng pháp phân tích thiết kế hệ thống thế hệ thứ hai Phơng pháp này có một sốnét cơ bản sau:
Cho phép xây dựng mô hình tổng quát chính xác biểu diễn hệ thông tin và cácphân hệ thông tin
Cho phép phân tích, nắm đợc dữ liệu và quá trình xử lý
Cho phép biểu diễn các xử lý bằng các lu đồ, giả chơng trình
Trang 7III Phơng pháp AXIAL
Đợc phát triển bởi IBM, trình tự tiến hành nh sau: phỏng vấn, tạo sơ đồ chủ đạo,thiết kế chức năng, thiết kế kỹ thuật, nghiên cứu nhập c, kế hoạch triển khai, đánh giá kếtquả, thiết kế chi tiết, lập trình thử nghiệm đa ra sản phẩm đây là phơng pháp đã đợc thửnghiệm và thơng mại hoá bởi IBM
IV Phơng pháp SADT
Xuất phát từ Mỹ, ý tởng cơ bản là phân rã hệ thống thành nhiều hệ thống nhỏ đơngiản, áp dụng các nguyên lý sau:
- Sử dụng mô hình
- Phân tích đi xuống
- Dùng một mô hình chức năng và một mô hình ý niệm
- Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống
- Sử dụng các biểu diễn dới dạng đồ hoạ
- Phối hợp hoạt động của nhóm
Phơng pháp này sử dụng sơ đồ dòng dữ liệu, từ điển dữ liệu, bảng quyết định và câyquyết định, đây là phơng pháp mang tính cấu trúc, phân cấp cao nhng nó dễ dẫn đến trùnglặp thông tin
Phần III
Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
I Sơ đồ và các qui tắc quản lý bán hàng tại Công ty
I.1.Sơ đồ chức năng
Qua tiếp xúc tìm hiểu trực tiếp tại bộ phận kế toán quản lý bán hàng, ta có thể đa ra sơ
đồ khối hoạt động của bộ phận này nh sau:
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Điện Tử Viễn Thông SV: Huỳnh Ngọc Thành
Trang 8Hình 2
1 Đơn đặt hàng
2 Còn hàng đó không
3 Lời đáp của kho
4 Lời đáp từ phòng cung ứng cho khách
10 Hoá đơn giao cho khách hàng
I.2.Các qui tắc quản lý bán hàng
Xây dựng một chơng trình quản lý bán hàng của một công ty có nhu cầu quản lý
đơn giản, chỉ sử dụng một kho hàng, mua bán một số hàng nào đó, giao dịch với một sốnhà cung ứng nào đó
+ Hàng Nhập (Xuất) sẽ đợc ghi trên một phiếu Nhập (Xuất), trong đó có các thôngtin: Khách hàng nhập, mặt hàng nhập, số lợng, đơn giá giá trị lô hàng và tình trạng thanhtoán Số tiền thanh toán ghi trên phiếu Nhập (Xuất) có chứng từ nh một chứng từ Chi (Thu)
+ Ngoài ra, tình trạng thanh toán có thể thực hiện qua việc chi trả riêng bằng hìnhthức phiếu Thu hoặc Chi Phiếu thu nhận tiền trả nợ hoặc ứng trớc của khách hàng Phiếuchi giao tiền cho khách hàng
+ Báo cáo tình trạng thu chi theo thời gian tuỳ chọn
+ Có thể Nhập (Xuất) nhiều món hàng khác nhau trên cùng một phiếu Nhập (Xuất).khi thanh toán tính trên giá trị phiếu Nếu cần có thể in hoá đơn ngay lúc nhập
+ Thể hiện đợc số lợng tồn kho thực tế cho từng mặt hàng đợc chọn
+ Ghi nhận lại thông tin về khách hàng gồm có:
Từ thực tế bài toán quản lý bán hàng tại công ty và các thông tin sẵn có đợc các cán
bộ cung cấp ta có thể đi đến phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu đây là bớc đi ban đầukhông thể bỏ qua trong quá trình xây dựng một phần mềm bất kỳ Phân tích và thiết kế tốt
Trang 9giúp cho các bớc xây dựng các mô hình dữ liệu sau này đợc tốt và tối u hơn Tránh đợc tìnhtrạng xây dựng chơng trình rồi mới thấy thiếu sót mà lúc đó không thể bổ sung đợc nữa
Trang 10Lý do:
STT Tªn nh·n hiÖu s¶n phÈm §.v.tÝnh Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn (5 x 6) Ghi chó
Yªu cÇu Thùc xuÊt
Trang 11I.3.4 Sơ đồ dòng dữ liệu
I.3.5 Dữ liệu thu lợm
Từ sơ đồ dòng dữ liệu trên chúng ta đa ra các dữ liệu sơ cấp nh sau:
bán đã ký nhận
Xác nhận đã nhận đủ hàng
Xác nhận
đã nhận
đủ hàng
DL Kho
Phiếu nhập hàng
Tài vụ
Thủ tục nhận đặt hàng
Đơn đặt hàng
Phiếu xuất hàng
Hoá
đơn nhập
Hoá
đơn bán
đã ký nhận
Kho
Nhà cc
Thủ tục nhận hàng
4
DL Hàng
Thủ tục nhận hàng
6
Thủ tục thanh toán
3
Hoá
đơn bán
Thông tin
Trang 12Hang Mahg
TenVTHangsxDVTinh
Mỗi nhà cung cấp gồm có các thuộc tính sau:
Dới đây là các cấu trúc kiểu phiếu:
Dữ liệu MaHangư(Mãưhàng) là khoá của thực thể HANG
vì nó cho phép chỉ định một hàng duy nhất Các dữ liệu khác gọi là
thuộc tính của thực thể HANG vì nó phụ thuộc hàm giữa khoá Mã
hàng và mỗi thuộc tính của nó
Trang 13Khach MaKH
TenKH
Dc khachdienthoai
Kho MaKho
TenKho
Nhà cc Manhacc
TennhaccDCnhaccdienthoai
Donhg DDHgso
Ngaydat
Loaihg LoaiHg
Tenloaihg
I.1.4.2 Các dữ liệu cơ bản khác:
Phân tích tơng tự nh thực thể Hang ta có các thực thể sau
đây:
Cấu trúc thực thể KHO; có khoá là MaKho(Mã kho).ưMỗi
giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị thuộc tính khác của
thực thể Kho
Cấu trúc thực thể NhaCC; có khoá là
MaNhaCC(Mã nhà cung cấp).ưMỗi giá trị khoá tơng ứng với một
và chỉ một giá trị thuộc tính khác của thực thể NHACC.
Cấu trúc thực thể khách; có khoá là MaKh(Mã khách).
Mỗi giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị thuộc tính
khác của thực thể KHACH.
Cấu trúc thực thể DonHg; có khoá là DDHgso(đơn đặt
hàng số) ưMỗi giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị
thuộc tính khác của thực thể DonHg.
Cấu trúc thực thể LoaiHg; có khoá là LoaiHg( loại
hàng).ưMỗi giá trị khoá tơng ứng với một và chỉ một giá trị thuộc
tính khác của thực thể loaiHg.
Xét các mối quan hệ giữa các thực thể sau đây:
1 Quan hệ giữa thực thể HANG và LOAIHG :
Hàng hoá trong công ty đợc phân ra nhiều loại: hàng điện tử tin học, hàng điện dândụng, do đó cần phải phân loại chúng Ta có quan hệ giữa hai thực thể này nh sau:
Trong đó, ứng với mỗi mặt hàng thuộc về một loại hàng duy nhất Và mỗi loại hàng
LoaihgLo aihgư
Tenloaihg
Thuộ c
Trang 14mô hình hoá quan hệ đặt hàng này bằng mô hình quan hệ giữa thực thể KHACH và
DONHG, đợc biểu diễn nh sau.
Trong đó, ứng với mỗi đơn đặt hàng thuộc về một khách hàng duy nhất Và mỗikhách hàng cũng đặt một đơn đặt hàng tơng ứng
Ví dụ:
Khách hàng có tên Nguyễn Văn Hà có thể đặt hàng thông qua đơn Nhng với mỗi
đơn đặt hàng này không thể ghi thêm tên của một ngời mua nào khác nữa Do đó, ứng vớimột số đơn đặt hàng nào đó có thể suy ra một mã khách hàng cụ thể và suy ra cả các thuộctính có trong thực thể KHACH có tên khách hàng đó
3 Quan hệ giữa thực thể HANG và DONHG:
Quan hệ này đợc biểu diễn nh sau:
Trong đó mỗi mặt hàng có thể thuộc một hay nhiều (1-n) đơn đặt hàng nào đó cònmột đơn đặt hàng thì cũng có thể chứa một hay nhiều mặt hàng (1-n)
Ví dụ:
Mặt hàng điện tử tin học có tên đĩa cứng 4.3GB (mã hàng qui định là: HD4.3GB) dohãng Quantum sản xuất, và màn hình (mã : SCIBM) do hãng IBM sản xuất đã đợc bántrong ngày 02/02/2000 theo hoá đơn có mã số: HDTTH09 Và giả sử trong cùng ngày nàymặt hàng có mã HD4.3GB đã đợc bán cho ai đó không cần biết nhng theo hoá đơn có mã
số HDTTH02
Khi đó ta thấy trong ví dụ trên thì trong cùng một ngày loại hàng điện tử tin học cómã HD4.3GB đã bán ra trên hai hoá đơn (bán cho hai khách khác nhau) Tức là thoả mãnbản số (1-n) , mỗi mặt hàng thuộc n hoá đơn (trờng hợp này là 2) và ngợc lại trên hoá đơn
có mã số HDTTH09 đã xuất ra hai mặt hàng khách nhau, tức là một hoá đơn có thể xuất từ
đặt
HANGMaha
ng
TenhangHangsxDVTinh
nHgSo
NgayDat
XuấtSlxuatdgxuat
Trang 154 Quan hệ giữa các thực thể tham gia trong quâ trình đặt mua hàng KHACH, DONHG và HANG
Quá trình đặt mua hàng này bao gồm 3 thực thể tham gia Mô hình quan hệ cácthực thể đợc biểu diễn nh sau:
Trong đó mỗi khách hàng có thể mua một hay nhiều mặt hàng nào đó còn một mặthàng nào đó sẽ thuộc về một khách hàng duy nhất
Ta có thể lấy hai ví dụ trên để minh hoạ cho trờng hợp này, giả sử khách hàngNguyễn Văn Hà mua hàng thông qua đơn đặt hàng có mã số: HDTTH09 Thì ngời kháchnày trong ngày đó sẽ mua hai mặt hàng có mã HD4.3GB và SCIBM Và hai mặt hàng này
sẽ thuộc về khách này chứ không thể hai hay nhiều ngời khách Và anh ta đã mua theo yêucầu phân tích là một hay nhiều (trờng hợp này là hai mặt hàng) mặt hàng
5 Quan hệ giữa thực thể NHACC và HANG:
Quan hệ giữa thực thể NHACCưvà HANG quá trình mua hàng và đợc biểu diễn nh
TenhangHangSxDVTinh
NhAcCMa Nhacc
TennhaccDCnhaccDienThoai
NhậpSlnhapdgnhap
đặt
1-n hangMaH
angư
TenhangDvtinh
XuấtSlxuatdgxuat
1-n
Trang 16TennhaccDCnhaccDienThoai
NhËpSlnhapdgnhap
khoMaKh o
TenKho1-n
Trang 17II.1 Xây dựng mô hình dữ liệu
TenhangHangSxDvtinhSlton
XuấtSlxuatdgxuattienxuat
đặt
1-n
khoMaKh o
1-n
LoaihgLo aihg
Tenloaihg
1-1
1-n