BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ --- NGUYỄN VĂN CHIẾN NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN PHỤC VỤ GIẢI ĐÁP BÀI TẬP TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG LU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-
NGUYỄN VĂN CHIẾN
NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN NHANH
MỘT SỐ BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
PHỤC VỤ GIẢI ĐÁP BÀI TẬP TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ 12/2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -
NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN NHANH
MỘT SỐ BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN
PHỤC VỤ GIẢI ĐÁP BÀI TẬP TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN CHIẾN
MSSV: 4115006 LỚP: Quản lý đất đai K37
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Xác nhận đề tài:“Nghiên cứu lập trình tính toán nhanh một số bài toán trắc địa cơ
bản phục vụ giải đáp bái tập trắc địa đại cương”
Do sinh viên NGUYỄN VĂN CHIẾN, MSSV: 4115006, lớp Quản Lý Đất Đai Khóa
37, Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày 29/7/2014 đến ngày 1/12/2014
Xác nhận của Bộ môn: ………
………
………
……… ………
………… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Cần thơ, ngày ……, tháng……, năm 2014
Trưởng Bộ môn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành Quản Lý Đất Đai với đề tài:
“Nghiên cứu lập trình tính toán nhanh một số bài toán trắc địa cơ bản phục vụ
giải đáp bài tập trắc địa đại cương”
Do sinh viên NGUYỄN VĂN CHIẾN, MSSV: 4115006, lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 37, Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày 29/7/2014 đến ngày 1/12/2014
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: ………
……… …
……… …
……… …
……… …
……… …
……… …
……… …
……… …
………
Cần thơ, ngày……, tháng ……, năm 2014
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận báo cáo với đề tài:
“NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN TRẮC ĐỊA CƠ BẢN PHỤC VỤ GIẢI ĐÁP BÀI TẬP TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG”
Do sinh viên NGUYỄN VĂN CHIẾN, MSSV: 4115006, lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 37, Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ngày …… tháng 12 năm 2014
Báo cáo luận văn tốt nghiệp được hội đồng đành giá ở mức: ………
Ý kiến của hội đồng: ….………
……… ………
………
………
………
………
………
………
Cần thơ, ngày……, tháng ……, năm 2014
Chủ tịch hội đồng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Em xim cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Chiến
Trang 7TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: NGUYỄN VĂN CHIẾN
Ngày sinh: 16/7/1993
Nơi sinh: huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng
Họ tên cha: NGUYỄN VĂN RONG
Nghề nghiệp: Nông Dân
Họ tên mẹ: ĐÀO THỊ MỸ LỆ
Nghề nghiệp: Nội Trợ
Nguyên quán: ấp Kinh Mới, xã An Ninh, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
Tốt nghiệp trung học phổ thông vào tháng 6/2011 tại trường trung học phổ thông AN NINH huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
Trúng tuyển kỳ thi đại học Ngành Quản Lý Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ vào tháng 9/2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Chiến
Trang 8LỜI CẢM TẠ
Trải qua quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại Học Cần Thơ em đã tiếp thu, tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu từ sự dạy dỗ, truyền đạt và chỉ bảo tận tâm, nhiệt tình của quý thầy, cô tại trường, đặc biệt là thầy, cô của bộ môn tài nguyên đất đai
Đây sẽ là hành trang quan trọng giúp em vững bước vào đời Giờ đây trước khi rời khỏi mái trường đã gắn bó và chứa nhiều kỉ niệm với em Em xin gởi lời cảm tạ chân thành và sâu sắc đến những người đã ủng hộ, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Xin cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, đặc biệt là cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Song Bình đã tận tình quan tâm, chỉ dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình em theo học tại trường
Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy: Trần Văn Hùng đã tận tâm hướng dẫn
em chu đáo để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Một tấm lòng biết ơn vô vàng sâu sắc đến người thân yêu nhất của em, cha mẹ đã sinh con ra, nuôi nấng dạy dỗ, động viên, quan tâm, chăm sóc và tạo mọi điều kiện tốt nhất
để cho con có được như ngày hôn nay
Sau cùng em xin chúc quý thầy cô Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên Trường Đại Học Cần Thơ được dồi dào sức khỏe, công tác tốt và gặt hái được nhiều thành công Một lần nữa xin chân thành biết ơn!
Nguyễn Văn Chiến
Trang 9T M LƯ C
Ngày nay khoa học kỹ thuật KHKT ngày càng phát triển, nhất là CNTT đã giúp ích
và thay thế con người trong nhiều l nh vực Với sự phát triển và cải tiến chất lượng trong giáo dục nói chung và việc giảng dạy ở Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên Trường Đại Học Cần Thơ nói riêng, áp lực ngày càng đặt nặng lên vai những người làm nghề giáo dục Do vậy đòi hỏi phải làm thế nào rút ngắn được thời gian, có
độ chính xác cao trong việc giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho những thế hệ sau
Visual Basic từ lâu đã được ứng dụng trong nhiều l nh vực đời sống con người Với sự phát triển không ngừng của CNTT, Visual Basic ngày càng có những tính năng ưu việt trong nhiều l nh vực, với việc giải nhanh những bài tập trong trắc địa và có độ chính xác cao rất thuận tiện cho việc giảng dạy trong trắc địa
Chính vì vậy việc thực hiện: “Nghiên cứu lập trình tính toán nhanh một số bài toán trắc địa cơ bản phục vụ giải đáp bài tập trắc địa đại cương nhằm mục đích rút ngắn thời gian, quy trình cũng như khắc phục những nhầm lẫn không đáng có trong việc giải bài tập
Kết quả xây dựng được: Với đề tài này, VB được ứng dụng trong trắc địa thành lập được một số form tính toán như:
Bài toán thuận, bài toán nghịch, bài toán quan hệ giữa góc bằng với góc định hướng của hai tia tạo thành góc bằng, bài toán quan hệ giữa góc định hướng với góc bằng trong đường gấp khúc, xác định tính chuyển của góc định hướng với góc hai phương
áp dụng cho bài toán nghịch
Trang 10PHỤ LỤC PHỤ BÌA
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii
LỜI CAM ĐOAN iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN v
LỜI CẢM TẠ vi
T M LƯ C vii
PHỤ LỤC viii
DANH SÁCH BẢNG xi
DANH SÁCH HÌNH xiii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT xvii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LƯ C KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Khái niệm trắc địa 2
1.2 Lịch sử phát triển của trắc địa 2
1.2.1 Trên thế giới 2
1.2.2 Trong nước 2
1.3 Định hướng đường thẳng 3
1.3.1 Khái niệm 3
1.3.2 Góc phương vị 3
1.3.3 Góc hai phương (R) 3
1.3.4 Góc định hướng 4
1.4 Sự liên quan giữa góc định hướng (GĐH) và góc hai phương (GHP) 5
1.5 Bài toán thuận nghịch trong đo đạc 7
1.5.1 Bài toán thuận 7
1.5.2 Bài toán nghịch 8
1.6 Sai số đo đạc 9
1.6.1 Khái niệm 9
1.6.2 Phân loại sai số đo đạc 10
Trang 111.6.3 Phân loại độ chính xác đo đạc 10
1.7 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 11
1.7.1 Giới thiệu về Visual Basic 6.0 11
1.7.2 Làm quen với Visual Basic 6.0 12
1.7.3 Tạo một chương trình (Project) 21
1.8 Giới thiệu về biểu mẫu (Form) 25
1.9 Các điều khiển (Control) thông dụng trong hộp công cụ (Toolbox) 27
1.9.1 Điều khiển Pointer (Con trỏ) 27
1.9.2 Điều khiển Label (Nhãn) 27
1.9.3 Điều khiển TextBox (Hộp văn bản) 28
1.9.4 Điều khiển CommandButton (Nút lệnh) 29
1.9.5 Điều khiển nút lựa chọn OptionButton 30
1.9.6 Điều khiển hộp CheckBox 30
1.9.7 Điều khiển khung Frame 31
1.9.8 Điều khiển vẽ đoạn thẳng Line 31
1.9.9 Điều khiển vẽ hình Shape 32
1.9.10 Điều khiển ảnh Image 33
1.9.11 Điều khiển hộp hình PictureBox 33
2.0 Điều khiển nâng cao 34
2.0.1 Hộp thoại 34
2.0.2 Điều khiển Timer 37
2.0.3 Điều khiển RichTextBox 37
2.1 Kiểu dữ liệu và phép toán 37
2.1.1 Một số yếu tố cơ bản của ngôn ngữ Visual Basic 37
2.1.2 Các kiểu dữ liệu 38
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 44
2.1 Phạm vi nghiên cứu 44
2.2 Phương tiện 44
2.3 Phương pháp 44
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 Phân tích thiết kế chương trình 46
Trang 123.1.1 Ph n giao diện 46
3.1.2 Thanh menu ch c năng của ph n mềm tr c địa đư c tạo 49
3.2 Chức năng của thanh Menu phần mềm trắc địa 51
3.2.1 Menu bài toán thuận 51
3.2.2 Menu bài toán nghịch 55
3.2.3 Menu bài toán quan hệ giữa góc b ng và góc định hướng 63
3.2.4 Menu bài toán quan hệ giữa góc định hướng với góc b ng 68
3.3 Tính khả thi của dự án 73
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
4.1 Kết luận 74
4.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ CHƯƠNG 1 76
PHỤ CHƯƠNG 2 78
PHỤ CHƯƠNG 3 80
PHỤ CHƯƠNG 4 83
PHỤ CHƯƠNG 5 85
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
1.1 Yếu tố chuyển của GDH với GHP 6
1.2 Các thuộc tính của Properties 19 1.3 Một số thuộc tính của Form 26 1.4 Một số thuộc tính của Label và giá trị thể hiện 27 1.5 Một số thuộc tính của đối tượng TextBox 28 1.6 Thuộc tính hay dung của CommandButton 30 1.7 Một số giá trị trạng thái của CheckBox 30 1.8 Một số thuộc tính hay dùng của điều khiển CheckBox 31 1.9 Một số thuộc tính hay dùng của điều khiển Line 32 1.10 Một số thuộc tính hay dùng của điều khiển Shape 32 1.11 Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Image 33 1.12 Một số hằng, giá trị và mô tả 35 1.13 Một số hằng và giá trị trong VB 35 1.14 Các phương thức của hộp thoại thông dụng 36 1.15 Thuộc tính thông dụng của hộp điều khiển 36
1.17 Các phép toán quan hệ phép so sánh 39
Trang 141.19 Phép And, Or: “và , “hoặc 40 1.20 Hằng, giá trị và diễn giải hằng trong VB 42
Trang 15DANH SÁCH HÌNH
1.2 Góc định hướng khác góc định hướng 4 1.3 Quan hệ giữa góc định hướng với góc bằng trong đường gấp khúc 5
1.4 Quan hệ giữa góc định hướng với góc hai phương R 6
1.5 Bài toán tìm tọa độ điểm B 7 1.6 Bài toán tìm góc định hướng và khoảng cách 8
1.10 Cửa sổ giao diện của phần mềm Visual Basic 6.0 14 1.11 Thanh thực đơn cửa sổ giao diện 14 1.12 Thanh ToolBar của cửa sổ giao diện 16
1.14 Cửa sổ thuộc tính đối tượng của một Form 20 1.15 Cửa sổ khi bắt đầu tạo Project mới 21 1.16 Giao diện lưu với đuôi frm .frm 22 1.17 Giao diện lưu đuôi vbp .vbp 23 1.18 Thuộc tính propreties của project 24
1.20 Giao diện của một form khi mới được tạo 25
Trang 163.9 Cửa sổ thuộc tính của logo khoa MT TNTN 49 3.10 Sơ đồ chức năng của phầm mềm 50
3.12 Sơ đồ giải thuật bài toán thuận 52 3.13 Giao diện form bài toán thuận chƣa chạy số liệu 53
3.15 Thông báo lỗi khi nhập thông số bài toán thuận 53 3.16 Giao diện chạy bài toán thuận 54 3.17 Giao diện bài toán nghịch 55 3.18 Sơ đồ giải thuật bài toán nghịch trong trắc địa 56 3.19 Thông báo lỗi khi không nhập tọa độ điểm sau trong bài toán nghịch 57
Trang 17Hình Tên hình Trang
3.20 Thông báo lỗi khi không nhập tọa độ điểm đầu trong bài toán nghịch 57 3.21 Giao diện bài toán nghịch khi rơi vào góc phần tư I 59 3.22 Giao diện bài toán nghịch rơi vào góc phần tư II 60
3.23 Giao diện thông báo lỗi khi không nhập tọa độ điểm đầu trong bài
toán nghịch rơi vào góc phần tư II
60
3.24 Giao diện thông báo lỗi khi không nhập tọa độ điểm sau trong bài
toán nghịch rơi vào góc phần tư II
61
3.25 Giao diện bài toán nghịch rơi góc phần tư III 62 3.26 Giao diện bài toán nghịch rơi vào góc phần tư thứ IV 63 3.27 Sơ đồ giải thuật bài toán quan hệ giữa góc bằng với GĐH 64 3.28 Form tính toán bài toán quan hệ GB với GĐH trường hợp nhỏ hơn
00
65
3.29 Form quan hệ giữa GB với GĐH 66
3.30 Hình ảnh thông báo lỗi khi không nhập GĐH tia trái trong bài toán
quan hệ giữa góc bằng với góc định hướng
66
3.31 Hình ảnh thông báo lỗi khi không nhập GĐH tia phải trong bài toán
quan hệ giữa góc bằng với góc định hướng
Trang 18Hình Tên hình Trang
3.37 Giao diện báo lỗi khi không nhập góc định hướng 71 3.38 Giao diện bài toán quan hệ giữa GĐH và GB 72 3.39 Giao diện bài toán GĐH với GB rơi vào trường hợp >3600 73
Trang 19DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
T T n n T n
VB Vusual Basic Ngôn ngữ lập trình
VB6 Visual Basic 6.0 Ngôn ngữ lập trình
MT & TNTN Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Trang 21MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin CNTT là một trong những l nh vực được quan tâm hàng đầu trên thế giới Là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào nền tảng phát triển của một quốc gia Ở các nước trên thế giới thì việc áp dụng CNTT vào thực tiễn đã từ rất sớm trong nhiều l nh vực khác nhau: Y tế, giáo dục, quân sự, truyền thông,… Những ứng dụng của CNTT đã mang lại nhiều thành tựu to lớn trong đời sống xã hội Với việc áp dụng CNTT sẽ giúp cho công việc được giải quyết một cách chính xác, đặc biệt là ít tiêu tốn thời gian cũng như công sức
Ở nước ta, hiện nay CNTT đã từng bước lớn mạnh không ngừng Mặc dù, mức độ tiếp cận còn khá mới mẽ, nhưng nước ta đã nhanh chóng đưa ứng dụng CNTT vào nhiều
l nh vực Đặc biệt được chú trọng nhiều trong l nh vực giáo dục Có thể nói đây là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên lẫn học sinh – sinh viên
Trong Bộ môm Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ cũng thế, đang áp dụng CNTT vào công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu khoa học Đặc biệt trong học phần trắc địa
Trong ngành trắc địa, trước đây con người thu thập số liệu về xử lý, tính toán theo phương pháp thủ công nên có nhiều sai sót, tốn nhiều thời gian và công sức dẫn đến công tác trắc địa có nhiều sự nhằm lẫn, gây không ít khó khăn Song, để khắc phục những khó khăn, bất cập thì không ít những phầm mềm tiện ích ra đời và đã được ứng dụng
Để góp phần vào việc tính toán, giải đáp nhanh một số bài toán cơ bản trong trắc địa
góp phần trong học tập của sinh viên đề tài “Nghiên cứu lập trình tính toán nhanh
một số bài toán trắc địa cơ bản phục vụ giải đáp bài tập trắc địa đại cương” được
thực hiện
Với mục tiêu: Tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Visual Basic lập trình một số bài toán
cơ bản trong trắc địa
Trang 22CHƯƠNG 1 LƯ C KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm trắc địa
Trắc địa hay trắc đạc hay đo đạc là một ngành khoa học về Trái Đất, cụ thể là đo đạc
và xử lý số liệu đo đạc địa hình và địa vật nằm trên bề mặt Trái Đất nhằm vẽ lên mặt phẳng giấy hay còn gọi là bản đồ Trắc địa là đo đạc vị trí tọa độ và độ cao, hình dạng, kích thước, phương hướng của địa hình mặt đất và địa vật nằm trên mặt đất Đây là ngành nghề có từ lâu đời tại các nước châu Âu, sản phẩm của ngành có đóng góp quan trọng và liên quan mật thiết đến nhiều l nh vực của xã hội đặc biệt trong l nh vực: nghiên cứu và quy hoạch, thiết kế, thi công các công trình, quản lý đất đai, quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý rừng, quản lý biến đổi khí hậu, quản lý giao thông, điện lực, viễn thông, thủy lợi Nguyễn Quang Tác, 1998
1.2 Lịch sử phát triển của trắc địa
1.2.1 Trên thế giới
Theo Bùi Quang Tuyến 2005 , sự phát sinh và phát triển của ngành trắc đạc gắn liền với quá trình phát triển của xã hội loài người Trước công nguyên người Ai cập thường phải phân chia lại đất đai sau những trận lũ lụt của sông Nil, xác định lại ranh giới giữa các bộ tộc, do đó người ta đã sáng tạo ra phương pháp đo đất Thuật ngữ trắc địa theo tiếng Hy lạp geodesie cũng có ngh a là phân chia đất đai và khoa học về trắc địa ra đời từ đó Trãi qua nhiều thời đại, cùng với những phát minh phát triển không ngừng của khoa học và kỹ thuật, môn học về trắc địa ngày càng phát triển Những phát minh
ra kính viển vọng, kim nam châm, logarit, tam giác cầu, đã tạo điều kiện vững chắc cho sự phát triển của ngành trắc đạc Trong những thập kỷ gần đây, những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật đã làm cho ngành trắc địa có một bước phát triển mạnh, thay đổi về chất, những kỹ thuật thăm dò từ xa viễn thám đã cho phép thành lập bản đồ từ ảnh chụp máy bay, vệ tinh Nhiều nước công nghiệp phát triển đã chế tạo ra những máy trắc địa kích thước nhỏ, nhưng có nhiều tính năng hay và kết hợp giữa phần cơ và phần điện tử đã làm cho máy đo đạc trở nên nhỏ gọn chính xác cao và nhiều tính năng hơn Việc dùng máy tính điện tử để giải các bài toán trắc địa có khối lượng lớn, việc sử dụng các ảnh chụp từ vệ tinh hay các con tàu vũ trụ để thành lập bản đồ địa hình là những thành tựu mới nhất của khoa học được áp dụng trong ngành trắc địa
1.2.2 Trong nước
Theo Bùi Quang Tuyến 2005), ở nước ta ngành trắc địa đã phát triển từ lâu, nhân dân
ta đã áp dụng những hiểu biết về trắc lượng vào sản xuất, quốc phòng: những công trình xây dựng cổ như thành Cổ loa là một minh chứng về sự hiểu biết trắc lượng của nhân dân ta Đầu thế kỷ 20 sau khi thôn tính và lập nền đô hộ, người pháp đã tiến hành
Trang 23công tác đo vẽ bản đồ toàn Đông Dương nhằm mục đích khai thác tốt tài nguyên vùng này Việc đo đạc được tiến hành rất qui mô, áp dụng các phương pháp đo khoa học và các máy móc đo có chất lượng cao, những bản đồ, những hồ sơ còn lưu trữ đã nói lên điều đó Trong thời kháng chiến chống thực dân, công tác trắc địa chủ yếu phục vụ cho mục đích quân sự như trắc địa pháo binh, công binh, trinh sát Sau khi cuộc kháng chiến thành công, nhà nước ta đã rất quan tâm đến công tác trắc địa, Cục đo đạc bản
đồ nhà nước được ra đời năm 1959 đã đánh dấu một bước trưởng thành của ngành trắc địa Việt nam Đội ngũ những người làm công tác trắc địa cũng ngày càng lớn mạnh Trước năm 1960 từ chỗ trong nước chỉ có vài chục kỹ thuật viên được đào tạo trong thời kỳ Pháp thuộc đang làm việc trong các ngành giao thông, thủy lợi, xây dựng tới nay đội ngũ các cán bộ trắc địa đã lên tới hàng ngàn người từ đủ mọi trình độ: sơ cấp, trung cấp, kỹ sư, tiến s về trắc địa Song song với việc cử người đi học ở nước ngoài, nhà nước đã quyết định mở khóa Kỹ sư Trắc địa đầu tiên tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 1962 Hiện nay khoa Trắc địa Trường Đại học Mỏ Địa chất là một trung tâm lớn nhất trên cả nước về đào tạo và nghiên cứu khoa học về chuyên ngành này Việc đào tạo không ngừng lại ở bậc đại học mà đã bắt đầu đào tạo cán bộ Trắc địa sau đại học Cục đo đạc bản đồ nhà nước là cơ quan có chức năng đo vẽ bản
đồ toàn quốc đã ban hành các qui phạm Trắc địa chung cho toàn quốc Các bộ ngành cũng có những tổ chức trắc địa riêng, phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn nhằm
đáp ứng yêu cầu công tác thiết kế, thi công và quản lí công trình cho đơn vị mình
1.3 Định hướng đường thẳng
1.3.1 Khái niệm
Khi biểu thị một đoạn thẳng lên bản đồ, nếu biết chiều dài của đoạn thẳng thì chưa đủ
mà còn phải biết phương hướng của nó Việt xác định hướng của một đoạn thẳng so với một hướng gốc nào đó gọi là định hướng đường thẳng Tùy theo điều kiện cụ thể, hướng góc có thể là hướng bắc kinh tuyến thực, kinh tuyến từ hoặc hình chiếu các kinh tuyến trục làm hướng gốc Đàm Xuân Hòa, 2007
1.3.2 Góc phương vị
Theo Phạm Văn Chuyên 2008 , góc phương vị (GPV) của một đường thẳng là góc ngang hợp bởi hướng bắc của kinh tuyến với hướng của đường thẳng theo chiều kim đồng hồ Góc phương vị có giá trị biến đồi từ 00 đến 3600
1.3.3 Góc hai phương (R)
Góc hai phương (GHP) của một đường thẳng là một góc bằng được tính từ hướng Bắc hay hướng Nam tới hướng của đường thẳng đó
Trang 24Góc hai phương được kí hiệu là chữ R, có giá trị: 00
< R< 900(Bùi Quang Tuyến, 2005)
- Phần tử thứ II: hướng Đông Nam
- Phần tử thứ III: hướng Tây Nam
Trang 25Theo Bùi Quang Tuyến 2005 , góc định hướng có giá trị từ 0 đến 3600.Khác với góc phương vị, góc định hướng không thay đổi tại các điểm khác nhau của một đường thẳng
Để tính chuyền các GĐH ta cần biết liên hệ giữa góc bằng (GB) và góc định hướng
Từ hình 1.4 và dể dàng tìm được mối liên hệ này bằng các công thức tổng quát:
Nguyễn Quang Tác, 1998
(Ngu n Ph m n hu ên 2 )
Hình 1.3: Quan hệ gi a g c định hướng với g c b ng trong đường gấp kh c
Theo Bùi Quang Tuyến 2005 , một tam giác ABC đứng tại đỉnh A ngoảnh mặt vào phíatrong góc bằng có tia phải là AB tia trái là AC ta có:
(1.2)
1.4 Sự liên quan gi a g c định hướng (GĐH) và g c hai phương (GHP)
Theo Trần Văn Quảng 2001), biết được trị số của góc định hướng hay trị số của góc hai phương ta có thể hoán chuyển từ góc này qua góc kia được hình 1.5)
Trang 26
(Ngu n i Quang Tu ến 2 )
Hình 1.4: Quan hệ gi a g c định hướng với g c hai phương R
Bảng 1.1: Yếu tố chuyển của GĐH với GHP
Trang 271.5 Bài toán thuận nghịch trong đo đạc
Theo Bùi Quang Tuyến 2005 , trong đo đạc có các bài toán với các dạng tính toán cơ bản sau:
1.5.1 i toán thuận
Biết tọa độ điểm A xa, ya , biết khoảng cách SAB, biết góc định hướng αAB Tìm tọa độ điểm B như hình 1.5
(Ngu n i Quang Tu ến 2 )
Hình 1.5: Bài toán tìm tọa độ điểm B
Với công thức tổng quát là:
Trang 28Hình 1.6: Bài toán tìm g c định hướng và khoảng cách
Để tính được bài toán này chúng ta phải làm theo tuần tự sau:
Tính GĐH bằng tính chuyển của GĐH với GHP:
(1.4)
Ví dụ: Ta có tọa độ 2 điểm M và N với tọa độ như bên dưới Tìm góc định hướng MN
và khoảng cách MN?
Trang 290 và Δy > 0 thì MN nằm trong phần tƣ thứ II; vậy:
Theo Nguyễn Quang Tác 1998 , đo đạc đƣợc xem xét theo hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn
về lƣợng biểu thị bằng số của đại lƣợng cần đo và tiêu chuẩn về chất đặc trƣng cho độ chính xác của giá trị đo
Có thể hiểu sai số Δ là hiệu số của các trị đo đƣợc L và giá trị thật X của đại lƣợng cần đo Trần Văn Quảng, 2001
Trang 301.6.2 Ph n lo i sai số đo đ c
Theo Phạm Văn Chuyên 2008 , các yếu tố liên quan dẫn đến sai số trong đo đạc là: người đo, dụng cụ đo, thiết bị đo và môi trường đo Dựa vào nguyên nhân gây ra sai
số, có thể phân chia sai số đo đạc thành các loại:
- Sai số sai lầm: sai số sai lầm sinh ra do nhầm lẫn, thiếu cẩn thận của người đo trong
khi đo, ghi chép và tính toán Sai số đo sai lầm thường có giá trị lớn nhưng dễ dàng phát hiện và loại bỏ.để giảm sai số sai lầm cần tang cường ý thức trách nhiệm của người đo, đề ra các gải pháp kiểm tra trong quá trình đo và xử lý số liệu
- Sai số hệ thống: là sai số có quy luật cả về dấu và trị số, được lập đi lập lại trong tất
cả các lần đo Nguyên nhân gây ra sai số là do thói quen của người đo, dụng cụ đo thiếu chính xác, ngoại cảnh thay đổi,… để giảm sai số hệ thống phải kiểm nghiệm hiệu chỉnh thiết bị đo, chọn phương pháp và thời điểm đo thích hợp
- Sai số ngẫu nhiên: là sai số luôn tồn tại trong kết quả đo,trị số và đặc điểm ảnh
hưởng của nó đến mỗi kết quả đo không rõ ràng, khi xuất hiện thế này,khi xuất hiện thế kia, không thể biết trước và trị số của nó
1.6.3 Ph n lo i độ chính xác đo đ c
Phân loại đo g c theo độ chính xác
Theo Phạm Văn Chuyên 2008 , độ chính xác của góc đo được phân thành 3 loại:
- Đo góc chính xác cao: sai số trung phương đo góc đạt từ nhỏ hơn 3.0 ;
- Đo góc chính xác vừa: sai số trung phương đo góc đạt từ 3.0 đến 10.0 ;
- Đo góc chính xác thấp: sai số trung phương đo góc đạt từ 10.0 đến 60.0
Cách tính sai số trung phương:
(1.6) Trong đó: ΔXi=Xi-X;
ΔXi là sai số đo lần thứ i;
Xi là các kết quả đo được i=1, 2, …., n ;
X là trung bình kết quả đo;
N là số lần đo
Phân loại đo cạnh theo theo độ chính xác
Trang 31Theo Phạm Văn Chuyên 2008 , có thể chia đo cạnh theo độ chính xác thành 3 loại:
- Đo dài chính xác cao: sai số tương đối nằm trong khoảng 1/106 đến 1/10000;
- Đo dài chính xác cao: sai số tương đối nằm trong khoảng 1/10000 đến 1/5000;
- Đo dài chính xác cao: sai số tương đối nằm trong khoảng 1/5000 đến 1/200
Công thức tính sai số tương đối:
Trong đó: ;
M là sai số trung phương;
N là số lần đo
1.7 Ngôn ng lập trình Visual Basic
1.7.1 Giới thiệu về isual asic 6
Visual Basic 6.0 VB6 là một phiên bản của bộ lập trình Visual Basic (VB), cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trường Windows Những ai đã từng quen thuộc với Visual Basic 6.0 thì biết VB6 có ba phiên bản là: Learning, Professional và Enterprise Trong đó bản Professional cung cấp đầy đủ tiện ích cần thiết để triển khai một ứng dụng, nhất là các Control ActiveX Bản Professional cộng thêm các công cụ Back Office ( SQL Servrer, Internet Information Server, Microsoft Transaction Server Ở VB6 dễ tìm thấy những tính năng trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả Người dùng mới làm quen với VB cũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng
Với VB6 chúng ta có thể:
Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng
Làm việc với các điều khiển mới ngày tháng với điều khiển MonthView và DataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…
Làm việc với các tính năng ngôn ngữ mới
Làm việc với cơ sở dữ liệu
Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng
Trang 32Để viết một trương trình trong Visual Basic, chúng ta thực hiện qua hai bước: Thiết kế giao diện; Viết lệnh cho trương trình Khi thiết kế giao diện chúng ta sử dụng các cung
cụ do Visual Basic cung cấp
Sau khi thiết kế giao diện cho một dự án, liên kết các form và các phần mềm ứng dụng khác, chúng ta được một trương trình tiện ích cho một l nh vực nào đó Đinh Công Hòa, 2010)
1.7.2 L m quen với isual asic 6
Khởi động VB có các cách sau:
Cách 1: Nhấp trái chuột vào Start chọn All Programs chọn Microsoft Visual Studio 6.0 chọn Microsoft Visual Basic 6.0
Cách 2: Chọn biểu tượng Microsoft Visual Basic 6.0 trên màn hình Desktop
Cách 3: Nhấn nút start chọn mục Run, sau đó nhấn nút Browse để tìm đến tệp
“ C:\Program Files\Microsoft Visual Studio\VB98\VB6 , Nhấn nút OK để chạy
Hình 1.7: Khởi động VB 6.0
Chi tiết như hình 1.8 sau:
Trang 33Hình 1.8: Đường dẫn chi tiết
Khi đó sẽ thấy màn hình đầu tiên sẽ có hình như hình 1.9 sau:
Hình 1.9: Giao diện của VB
Chọn biểu tượng Standard.EXE và nhấn nút Open, sẽ hiện ra cửa sổ Visual Basic Hình 1.10 thể hiện các thanh công cụ của phần mềm
Trang 34Hình 1.10: Cửa sổ giao diện của phần mềm Visual Basic 6.0 Thanh thực đơn (Menu Bar)
Hình 1.11: Thanh thực đơn cửa sổ giao diện
Trang 36Menu Help cung cấp cho chúng ta các trợ giúp
Thanh công cụ (ToolBar)
Thanh công cụ chứa các lệnh được thể hiện dưới dạng biểu tượng giúp người sử dụng
có thể thi hành một lệnh nhanh hơn
Hình 1.12: Thanh ToolBar của cửa sổ giao diện
Các biểu tượng trên thanh công cụ:
1/ (Add Standart EXE : Tạo Project mới, nhấp mũi tên xuống chúng ta co thể chọn các công cụ khác
2/ (Add Form : Thêm một prom vào project, nhấp mũi tên xuống chúng ta co thể chọn các công cụ khác
3/ (Menu Editor : Dùng để thiết kế Menu cho chương trình của biểu mẩu hiện hành
4/ Open Project : Mở một project
5/ (Save Project): Lưu một project
6/ Cut : Cắt bỏ các câu lệnh hoặc các đối tượng đã chọn
7/ Copy : Sao chép một đối tượng hoặc các câu lệnh đã được chọn
8/ Paste : Dán một đối tượng hoặc các câu lệnh đã được chọn
9/ Find : Mở hộp thoại Find để thực hiện việc tìm kiếm
10/ Undo : Lấy lại hành động trước đó nếu có thể
Trang 3711/ Redo : Làm lại hành động sau đó nếu có thể
12/ Start : Chạy chương trình
13/ Break : Tạm dừng trương trình đang chạy
14/ End : Chấm dứt chương trình đang chạy
15/ (Project Explorer): Để thấy các project, các form…
16/ (Projecties Window): đưa ra cửa sổ để chúng ta có thể xác lập các thuộc tính cho đối tượng điều khiển control trong hộp thoại Toolbox và cho form
17/ (Form Layout Window): Để sắp xếp vị trí xuất hiện của biểu mẫu form khi bắt đầu chạy chương trình
18/ (Object Browser): Mở hộp thoại Object Browser
19/ (ToolBox): Xuất hiện hộp công cụ phía bên trái màn hình
20/ (Data View Window): Xuất hiện cửa sổ Data View để quản lý cơ sở dữ liệu
21/ (Visual Component Manager): Xuất hiện Visual Component Manager để quản
2/ (Picture box – Hộp hình ảnh : Dùng để chèn hình ảnh trong form
3/ (Label - Nhãn):Dùng để hiện một xâu chữ hay nhãn
4/ (TextBox – Hộp văn bản): Dùng để tạo một hộp văn bản sử dụng cho việc nhập hay xuất thông tin khi chạy chương trình
Trang 385/ (Frame – Khung/Khuôn khổ):Dùng để tạo một đối tượng hình chữ nhật khung chữ nhật dùng để chứa các đối tượng khác
6/ (CommandBotton – Nút lệnh): Dùng để tạo ra một nút nhấn nút lệnh đáp ứng
sự kiện biến cố nhấp trái chuột khi chạy chương trình
7/ (CheckBox – Hộp kiểm):Dùng để tạo nút lựa chọn nào đó, khi chạy chương trình có thể chọn nhiều checkbox hộp kiểm cùng một lúc
8/ (Option Button – Nút lựa chọn): Giống như hộp kiểm CheckBox nhưng khi chạy chương trình chỉ được chọn một trong các nút chọn Option Button
9/ (ListBox – Hộp danh sách): Dùng để tạo một hộp liệt kê một danh sách gồm nhiều mục và cho phép lựa chọn
10/ (ComboBox – Hộp danh sách xổ xuống): Đây là đối tượng điều khiển Control kết hộp giữa TextBox Hộp văn bản và ListBox Hộp danh sách , dùng để tạo ra một hộp danh sách xổ xuống Khi chạy chương trình, chúng ta có thể chọn một mục nào đó trong danh sách có sẳn hoặc có thể nhập nội dung bất kỳ vào
11/ (Horizontal ScrollBar – Thanh cuộn ngang): Dùng để tạo ra một thanh cuốn ngang cho chúng ta chọn một số nguyên khi di chuyển con chạy từ giá trị mim đến giá trị max
12/ (Vertical ScrollBar – Thanh cuộn dọc ): Dùng để tạo ra một thanh cuốn dọc cho chúng ta chọn một số nguyên khi di chuyển con chạy từ giá trị mim đến giá trị max
13/ (Timer – Thời gian): Dùng để tạo thời gian
14/ (Driver ListBox – Hộp danh sách ổ đ a): Là hộp ComboBox trong đó liệt kê tên các ổ đ a có trong hệ thống Đối tượng Driver ListBox được dùng để tạo hộp danh mục ổ đ a Khi chạy chương trình, chúng ta có thể chọn một ổ đ a nào đó
15/ (Directory ListBox – Hộp danh sách thư mục): Là hộp danh sách các thư mục của ổ đ a hiện hành Đối tượng Directory ListBox được dùng để tạo hộp danh sách thư mục Khi chạy chương trình, chúng ta có thể chọn một thư mục nào đó
Trang 3916/ (File ListBox – Hộp danh sách tệp):Là một hộp danh sách liệt kê các tệp trong thư mục hiện hành Đối tượng File ListBox được dùng để tạo hộp danh sách các tệp Khi chạy chương trình, chúng ta có thể chọn một tệp nào đó
17/ (Shape - Hình):Dùng để vẽ các hình cơ bản như hình chữ nhật, hình vuông, hình elip, hình tròn, … lên form
18/ (Line – Đường): Dùng để kẻ một đoạn thẳng trên form
19/ (Image - Ảnh): Dùng để hiện thị hình ảnh bitmap
20/ (Data – Dữ liệu):Dùng để tạo khung dữ liệu
21/ (OLE – Object Linking and Embeding):Dùng để tạo khung kết nối và nhúng các đối tượng
Cửa sổ Project
Cửa sổ Project quản lý toàn bộ trương trình (project đang thiết kế Trong cửa sổ này
sẽ liệt kê tên project và tất cả các form, các module đang viết trong project
Cửa sổ Properties (Thuộc tính)
Cửa sổ thuộc tính Properties) cung cấp một số các thuộc tính của đối tượng hiện hành
Bảng 1.2: Các thuộc tính của Properties
Trang 400 – Flat: Form phẳng
1 – 3D: Form nổi