1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 THPT

276 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cùng số p là 17 nguyên tốCloHOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng 8’ Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng l

Trang 1

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?

HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuầnhoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất…

3 Giảng bài mới:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: trò chơi

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

Trò chơi ô chữ

* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước

cất) gọi là gì?

Chữ trong từ chìa khóa: H, C

* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố

hoá học

Chữ trong từ chìa khóa: H

* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên

kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất

Chữ trong từ chìa khóa: P, H

* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về

điện

Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư

* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong

hạt nhân

Chữ trong từ chìa khóa: A

* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc

nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O

* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất

ban đầu

Chữ trong từ chìa khóa: N,G

* Hàng ngang 8: Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ

số ở mỗi chân ký hiệu

Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất nàythành chất khác

Trang 3

Mục tiêu: - hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên

qua trực tiếp đến chương trình lớp 10

- Phân biệt các khái niệm cơ bản và triều tượng: Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơnchất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV: Yêu cầu các nhóm học sinh

nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử,

nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp

chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho

ví dụ?

GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó

yêu câu học sinh nhắc lại

GV tóm tắt lại nội dung trên bảng

HS: thảo luận phát

biểu, đưa ra ví dụ

HS: Nhắc lại cáckhái niệm

I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

-Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ trung hòa về điện.-Nguyên tố hóa học là tậphợp những nguyên tử cùng

loại, có cùng số p trong hạt

nhân

-Đơn chất là những chấtđược tạo nên từ một nguyên

tố hóa học

-Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hóa họctrở lên

GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm mol là gì? Khối lượng mol là

gì?

GV lấy ví dụ với Fe và H2 để HS

Trình bày cụ thể

GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi

nhóm HS thảo luận cho biết có các

công thức tính số mol nào?

GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ

HS trả lời

HS thảo luận nhóm

và trình bày câu trảlời

II MOL:

Mol là lượng chất có chứa

N(6.1023) nguyên tử hoặcphân tử chất đó

Khối lượng mol (M)là khối

lượng tính bằng gam của

n=m/M m=n.M

Trang 4

GV cung cấp ví dụ cho HS các

nhóm tính

HS thảo luận tínhtoán kết quả và trảlời

GV Yêu cầu các nhóm học sinh

nêu Hóa trị của một nguyên tố?

Định luật bảo toàn khối lượng ?

GV bổ sung và hoàn chỉnh

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung

định luật bảo toàn khối lượng

GV biểu diễn pư tổng quát và yêu

cầu HS cho biết biểu thức

HS trả lời

HS nêu nội dungđịnh luật

HS ghi biểu thứctính vào bảng

III HÓA TRỊ, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:

Cách viết CTPT dựa vào hóatrị: Ab

xBa y

Một hỗn hợp khí A gồm 0,8mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 molCH4

Giải:

mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)

=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4(gam)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV cung cấp nội dung bài tập:

hãy điền vào ô trống của bảng

Trong 4 nguyên tử trên, những cặp

nguyên tử nào thuộc cùng một

nguyên tố hóa học?

Sau đó mời 2 HS lên bảng trình

bày

HS suy nghĩ và trảlời

IV BÀI TẬP:

Sốp

Số n Số

eNgtử 1 19 20 19Ngtử 2 17 18 17Ngtử 3 19 21 19Ngtử 4 17 20 17b) Nguyên tử 1 và 3 thuộccùng một nguyên tố hóa học

vì có cùng số p là 19 (nguyên

tố ka li)Nguyên tử 2 và thuộc cùngmột nguyên tố hóa học vì có

Trang 5

cùng số p là 17 (nguyên tốClo)

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Sưu tầm một số bài thơ

Hóa học nghĩa là chai với lọ

Là bình to bình nhỏ đủ thứ bình…

Hóa học chế tạo… chất rắn hơn

len, bền hơn vàng…

Em cắm hoa tươi ở cạnh bàn Mong rằng học hóa bớt khôi khan

Em ơi trong hóa nhiều công thức

Cũng đẹp như hoa lại chẳng tàn…

Bài ca hóa trị Bài ca NTK

Trang 6

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập các kiến thức mà GV đã dặn dò trước

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

GV đặt vấn đề nêu mục tiêu bài học

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở cấp THCS có liên qua

Trang 7

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV: Từ mối quan hệ giữa số mol n

và thể tích V trong sơ đồ đưa ra

mối quan hệ giữa các giá trị V và n

trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp

suất

GV yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa về tỉ khối của chất khí

GV yêu cầu HS trả lời khối lượng

mol của không khí là bao nhiêu?

Tỉ khối hơi của khí A so với không

khí được tính như thế nào?

HS:

Phát biểu và viếtbiểu thức

HS trả lời

I TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ A SO VỚI B:

VA=VB<=>nA=nB trong cùngđiều kiện T,P

dA B = mA mB= MA MB

Mkk=29dA/kk = MA/29

GV yêu cầu HS nhắc khái niệm về

dung dịch và độ tan, viết biểu thức

tính

GV cho HS nhận xét ảnh hưởng

của nhiệt độ đến độ tan

GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là

nồng độ mol, nồng độ %? Viết các

công thức tính

GV cung cấp thêm các công thức

tính khối lượng riêng từ đó yêu

cầu các nhóm HS thay thế để tìm

HS phát biểu vàviết các biểu thức

HS trả lời

HS trả lời và viếtcác công thức tính

HS thảo luận vàtrình bày cáchthay thế để có biểuthức liên hệ

II DUNG DỊCH :

1 Độ tan:

.mdd = mct + mdm.Độ tan S = mt

Nếu mt > S →dd quábão hòa

2 Nồng độ % và nồng độ mol:

Trang 8

ra biểu thức liên hệ giữa nồng đọ

mol và nồng độ %

GV: Các hợp chất vô cơ được chia

thành bao nhiêu loại? Đó là những

loại nào?

GV Cho mỗi nhóm HS ứng với

mỗi loại lấy ví dụ 10 chất và ghi

vào bảng

HS trả lời

HS trao đổi và ghicác chất vào bảngtrả lời của nhómmình

III PHÂN LOẠI CÁC CHẤT VÔ CƠ : chia 4 loại:

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

độ mol/l các chất tạo thành.Giả sử chất rắn chiếm thể tíchkhông đáng kể

Giải:

nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 =0,5 mol

Phương trình pứ:

AgNO3 + HCl > AgCl +HNO3

0,5 0,5 0,5 0,5HNO3 0,5 mol; HCl còn dư0,1 mol

V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8lit

Suy ra: CM(HCl) = 0,1/0,8 =0,125M

CM (HNO3) = 0,5/0,8

= 0,625M

m dd AgNO3 = 500 1,2 =600g

m dd HCl = 300 1,5 = 450g

m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g

m dd sau pứ = 600 + 450 –71,75 = 978,25 g

C%(HNO3) = 978, 250,5.63 100

Trang 9

C% (HCl)= 0,1.36,5

978, 25 100 =0,37%

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A

a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A

b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A.c)Tính CM các chất trong dd sau phản ứng

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

-Hạt nhân gồm các hạt proton và notron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2 Kĩ năng:

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.

Trang 10

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.

3 Thái độ:

- Yêu mến các môn khoa học

- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên

tử

- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)

- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

GV giới thiệu baì mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm Trình bày.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

Hình ảnh miêu tả cấu tạo của nguyên tử Vậy nguyên tử được tạo nên từ những loại hạtnào? Chúng ta đã học ở lớp 8 Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày rõ hơn về điện tích,

Trang 11

khối lượng, kích thước của chúng.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích).

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV: Yêu cầu học sinh

HS: Cá nhân Nghiên

cứu hình vẽ 1.1, 1.2SGK /trang 4 và thảoluận theo nhóm Đạidiện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét và

có khối lượng được gọi là electron

b.Khối lượng, điện tích.

Hầu hết các hạt α đều

xuyên thẳng qua lávàng chứng tỏ nguyên

tử có cấu tạo rỗng

Một số ít hạt đi lệchhướng ban đầu hoặc bịbật trở lại chứng tỏtâm nguyên tử là hạtnhân mang điện tíchdương

HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận về thànhphần cấu tạo nguyêntử

2 Sự tìm ra hạt nhân:

-Nguyên tử có cấu tạo rỗng

-Hạt mang điện tích dương

có kích thước nhỏ so với nguyên tửnằm ở tâm đó là hạt nhân nguyêntử

GV: yêu cầu học sinh

đọc SGK tìm ra các

thông tin về cấu tạo của

hạt nhân nguyên tử

HS: Thảo luận nhómrút ra kết luận về thànhphần cấu tạo của hạtnhân nguyên tử

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

+ Chứa proton (p) và nơtron (n).+ Khối lượng: mp ; mn =1,67.10-

27kg ≈1u

Trang 12

cấu tạo nên nguyên tử?

Đường kính của nguyên

tử và của hạt nhân?

GV giới thiệu về đơn vị

nguyên tử u Tính đơn vị

u theo kg từ đó yêu cầu

HS tính khối lượng của

các hạt p và n theo đơn

vị u

HS: đọc SGK, thảoluận nhóm và rút ranhận xét, so sánhđường kính nguyên tử,hạt nhân,…

HS tính khối lượngcủa hạt p và n theođơn vị u và kết luận

II Kích thước và khối lượng của nguyên tử.

1 Kích thước:

dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)de=dp =10-17m =10-8nm =

10-7 A0

2.Khối lượng: 1u = 1/12 khối

lượng của một nguyên tử đồng vịcacbon 12 Nguyên tử này có khốilượng là 19,9265.10-27kg

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.

Cho các phát biểu sau về X:

X có 26 nơtron trong hạt nhân

X có 26 electron ở vỏ nguyên tử

X có điện tích hạt nhân là 26+

Khối lượng nguyên tử X là 26u

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 3: Một nguyên tử có 12 proton và 12 nơtron trong hạt nhân Điện tích của ion tạo

thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

A 2+ B 12+ C 24+ D 10+

Đáp án: A

Câu 4: Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt nhân Tỉ

Trang 13

số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

GV yêu cầu HS tính

khối lượng của nguyên

tử Cacbon và nguyên tử

Hiđro theo đơn vị u

HS: từ khối lượng củanguyên tử theo kg tính

ra đơn vị u

mc = 19,9265.10-27/1,6605.10-27 =12u

mC = 1,67.10-27/1,66.10-27 ≈ 1u.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

Trang 14

- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

- Số hiệu nguyn tử Z bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electroncó trongnguyên tử

- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

3 Thái độ:

- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.

- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý

- Giáo án giảng dạy, SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?

HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của các loạihạt này

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Trang 15

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực

giao tiếp, năng lực nhận thức

Cho HS quan sat một số hình ảnh hạt nhận nguyên tử

GV: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thướcrất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm Trình bày về những vấn đề liên quan xung quanh số

đơn vị điện tích hạt nhân

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Điện tích hạtnhân là điện tíchcủa hạt proton

HS: Cho ví dụ:

Oxi có 8 protonthì điện tích hạtnhân là

8 + và số đơn vịđiện tích hạt nhân

là 8

HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ vàđại diện trả lời

Trang 16

HS: Cho ví dụ:

Tất cả cácnguyên tử có Z =

8+ đều thuộcnguyên tố oxi

HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ vàđại diện trả lời

HS: Cho ví dụ:

Oxi có số đơn vịđiện tích hạt nhân

là 8 Vậy số hiệunguyên tử của oxi

là 8

HS: Thảo luậntheo nhóm nhỏ vàđại diện trả lời

số e = 11;Điệntích hạt nhân là

Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều

có tính chất hóa học giống nhau

2 Số hiệu nguyên tử:

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyên

tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố

Nguyêntử

Sốproton

Sốnơtron

Sốelectron

Sốkhối

Điệntíchhạtnhân

Trang 17

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Hai nguyên tử C và B có cùng

Câu 2: Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học:

Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau

Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau

Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử

Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án: D

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron Kí hiệu

của nguyên tử nguyên tố A là

Câu 4: Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học

Trang 18

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Bài 4 (trang 14 SGK Hóa 10): Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số

electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau:

Lời giải:

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

- Tìm Trình bày mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử

- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15

- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử Z bằng số đđơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trongnguyên tử

- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

Trang 19

3.Thái độ:

- Rèn thái độ học tập có khoa học.

- Xây dựng thái độ đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập

- Giáo án giảng dạy, SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Thuộc bài cũ, đọc trước bài mới ở nhà và xem lại bài nguyên tử khối ở lớp 8

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV: Xác định số proton, số nơtron và điện tích hạt nhân của các nguyên tử sau:

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng

lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Quan sát hình em có nhận xét gì? HS trả lời, Gv nhận xét

Những nguyên tử H có cùng số P, nhưng khác số N Người ta gọi đó là đồng vị

Trang 20

Chúng ta cùng tìm Trình bày rõ hơn trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

đặc biệt của hiđro

HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đạidiện trả lời

Đơn vị khối lượngnguyên tử là u

1u=1,66005.10

-27kg

HS: Thảo luận

theo nhóm nhỏ vàđại diện trả lời:

- Nguyên tử khốitrung bình?

- Công thức tính?

HS: Ap dụng tính

nguyên tử khốitrung bình củaclo

vị khối lượng nguyên tử

2 Nguyên tử khối trung bình:

Ta có :

Trang 21

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

Clo có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl, Natri có 2đồng vị là 23Na và 24Na Số phân tử NaCl

là bao nhiêu? Viết các công thức củachúng

Đáp án: 4 phân tử

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

- Gv yêu cầu hs làm bài tập sau:

Quan sát hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh yếu

Chữa bài nhận xét cho điểm

* 77 ,

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Sưu tầm một số hình ảnh biểu diễn đồng vị của một só nguyên tử

4 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài cũ, ôn lại kiến thức 2 bài 1 và 2 tiết sau luyện tập

- Về nhà làm tiếp bài tập 7 và 8 SGK tang 14

Trang 22

Tuần 3 Ngày soạn : …./

Học sinh Trình bày và vận dụng các kiến thức :

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , đồng vị, nguyên tử khối trung bình

- Các khái niệm liên quan đến hạt nhân nguyên tử: điện tích hạt nhân, số khối và các định nghĩa về nguyên tố hóa hoc, đồng vị

2.Về kĩ năng :

- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

- Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

3 Thái độ:

- Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm.

- Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Trang 23

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV:

- Giáo án giảng dạy, tài liệu

- Bài tập bổ sung cho HS thảo luận

2 Chuẩn bị của HS:

- Xem lại nội dung bài 1 và bài 2

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

Câu hỏi: Nêu định nghĩ nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử Bây giờ sẽ củng cố lại những kiến

thức đã học và vận dụng vào làm bài tập

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu

nguyên tử

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

HS viết lại kí hiệunguyên tử và chobiết các đại lượngtrong kí hiệu

Trang 24

GV yêu cầu HS theo dõi

nội dung bài tập 1 sgk

trang 15

GV:Yêu cầu HS nhắc lại:

khối lượng của e, của p

và của n theo các đơn vị

lượng nguyên tử Vì vậy

khối lượng nguyên tử tập

trung hầu hết ở hạt nhân

HS nhận xét vàcho ý kiến củamình

B.BÀI TẬP:

Bài 1 :a Hãy tính khối lượng(g) của

nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n )

b Tính tỉ số khối lượng của

electron trong nguyên tử Nitơ so vớikhối lượng của toàn nguyên tử

Bài làm:

- ∑m p =7.1,6726.10-27 = 11,7082.10-27kg

- ∑m n=7.1,6748.10-27kg =11,7236.10-27kg

-∑m e = 7 9,1094.10-31 = 0,0064.10

-27kg

mNitơ =23,4384.10-27kg

10 0064 , 0

Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung bình

của nguyên tố K biết rằng trong tựnhiên thành phần phần trăm củacác đồng vị K là :

=39,135

Trang 25

vị của Cu và O hãy cho

biết và viết CTPT của

Bài 4 : Viết công thức các loại đồng

(II) oxit , biết rằng Đồng và Oxi cócác đồng vị sau :

HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đềTìm Trình bày thêm một số bài tập nâng cao

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp

có mức năng lượng gần bằng nhau

- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

2 Kĩ năng:

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…) trong

một lớp

3 Thái độ:

- Yêu mến các môn khoa học

- Ham muốn tìm Trình bày, say mê khoa học

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Trang 26

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro.

- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp

2 Chuẩn bị của học sinh:

Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63

29

Cu và 65

29Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: nêu vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, lực nhận thức

Thành phần của vỏ nguyên tử là các electron Vậy các hạt electron này chuyển động và

có đặc điểm gì nổi bậc, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử hay không? Đi vào tìm

Trình bày nội dung bài để giải thích cho điều đó

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

- Lớp và phân lớp electron

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

GV : Cho HS đọc sgk và

quan sát sơ đồ mẫu hành

tinh nguyên tử Bo,

Rơzơfo (H1.6) để rút ra

kết luận về sự chuyển

động của electron

GV: Phân tích sự tồn tại

của mô hình này là

không giải thích được

tính bền của nguyên tư

GV Cho HS đọc sgk và

quan sát đám mây

HS: Nghiên cứu sgk vàthảo luận theo nhómnhỏ rồi đại diện nhómtrả lời

Electron chuyển độngtheo một quỹ đạo xácđịnh

HS: Nghiên cứu sgk vàthảo luận theo nhóm

I Sự chuyển động của electron

trong nguyên tử.

1 Mô hình hành tinh nguyên tử:

Trong nguyên tử, các e chuyểnđộng xung quanh hạt nhân theomột quỹ đạo xác định như tròn haybầu dục giống như quỹ đạo của cáchành tinh chuyển động xung quanhmặt trời

2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử,

Trang 27

electron của nguyên tử

hiđro và yêu cầu HS cho

HS giải quyết mâuthuẫn được đặt ra

b) Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.

Trong quá trình chuyển động, cácelectron chịu tác động của lực húttĩnh điện của hạt nhân

GV cho HS nghiên cứu

SGK sau đó yêu cầu HS

GV cho HS nghiên cứu

tiếp các nội dung và cho

biết thêm: Lớp electron;

cách ghi và tên gọi của

các lớpc electron trong

nguyên tử

HS nghiên cứu SGK

và rút ra các kết luậntheo yêu cầu

HS: các electron trêncùng một lớp có mứcnăng lượng gần bằngnhau Lớp electronđược ghi bằng các sốnguyên 1, 2, 3, 4 vớitên gọi tương ứng

II Lớp electron và phân lớp electron:

1 Lớp electron:

Trong nguyên tử các electron phân

bố từ mức năng lượng thấp đến cao

và sắp thành từng lớp

Các electron ở gần hạt nhân bị hútmạnh, các electron ở xa hạt nhân bịhút yếu nên dễ bị tách ra khỏinguyên tử

Các electron trên cùng một lớp cómức năng lượng gần bằng nhau.Lớp electron được ghi bằng các sốnguyên 1, 2, 3, 4 với tên gọitương ứng K, L, M, N

GV yêu cầu HS cho biết

Số electron của vỏ nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Các electron được xếp thành từng lớp trong vỏ nguyên tử.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Trang 28

Câu 1: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố asen lần lượt là 2/8/18/5.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A Lớp ngoài cùng của asen có 2 electron s

B Điện tích hạt nhân asen là 33+

C Tổng số electron p của nguyên tử asen là 12

D Tổng số electron d của nguyên tử asen là 10

Nguyên tử Y có 18 electron ở vỏ nguyên tử, vậy số electron ở mỗi lớp là: 2/8/8

Câu 3: Cho các nguyên tử: 1123X, 1939Y, 1327Z

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Số electron trên phân lớp s của Z lớn hơn số electron trên phân lớp s của Y

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

GV yêu cầu HS cho biết

trong nguyên tử những giá

trị nào bằng nhau?

HS trả lời: số p = số e = sốđơn vị điện tích hạt nhân =

số hiệu nguyên tử

Số electron của vỏ nguyên

tử bằng số thứ tự củanguyên tố trong bảng tuầnhoàn

Các electron được xếpthành từng lớp trong vỏnguyên tử

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đề

Vẽ sơ đồ cấu tạo lớp vỏ nguyên tử

4 Hướng dẫn về nhà:

Trang 29

-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.

-Làm bài tập sau: 1, 2 sgk/22

Trang 30

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp

có mức năng lượng gần bằng nhau

- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

2 Kĩ năng :

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử , số phân lớp (s, p, d, f…)

trong một lớp

3.Thái độ:

- Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người

- Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ

- Có ý chí vươn lên trong học tập

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV:

- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo

- Obitan nguyên tử Hiđro

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 On định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

Trang 31

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh,

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng

lực giao tiếp, năng lực nhận thức

lớp và phân lớp

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

HS nghiên cứuSGK và trả lời

HS trả lời: lớpelectron bao gồmnhiều phân lớp, lớprộng hơn phân lớp

2.Phân lớp electron: Gồm các

electron có năng lượng bằng nhau

Các phân lớp được kí hiệu bằng

các chữ cái s, p, d, f

Vd: Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s,2p

Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s,3p, 3d

Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s,4p, 4d, 4f

Trang 32

GV: Kết luận: lớp n có n

phân lớp hay lớp thứ n

có n phân lớp

Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.

GV :Vậy trong mỗi phân

lớp electron chứa tối đa

bao nhiêu electron ?

trong mỗi lớp? Số e tối

đa trong mỗi phân lớp

=> Số e tối đa trong một

lớp

HS nghiên cứuSGK và trả lời

HS: Lớp K cótối đa 2e, lớp L

có tối đa 8e, lớp

M có tối đa18e…

II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT LỚP:

1 số electron tối đa trong một phân lớp:

STT lớp(n)

Số etốiđa(2n2)

sự phân bố eVào các phânlớp

n=1(lớp K) 2 1s2n=2(lớp L) 8 2s22p6n=3(lớp M) 18 3s23p63d10n=4( lớp N) 32 4s24p64d104f14

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Một nguyên tử có 4 lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng là 7, các lớp

trong đều đã bão hòa electron Số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

A 35 B 25 C 17 D 7

Đáp án: A

Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/18/7

Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố này là 35

Câu 2: Một nguyên tử có 19 electron Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án: A

Sự phân bố electron trên các lớp là 2/8/8/1

Trong lớp thứ 3, electron điền vào phân lớp 3s và 3p (chưa điền vào phân lớp 3d) Sau

đó electron điền tiếp vào phân lớp 4s

Trang 33

Câu 3: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s Số

electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

A 2 B 4 C 6 D 8

Đáp án: A

Nguyên tử có 3 lớp electron Số electron s tối đa là 6

Vì nguyên tử có 3 lớp electron, số electron p nhỏ nhất là 6 (6 electron trên phân lớp 2p,phân lớp 3p không có electron)

Vậy số electron s = số electron p = 6

Do đó tại lớp ngoài cùng có 2 electron s và không có electron p

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Hs thảo luận làm bài tập

Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đềLập bảng theo mẫu sau và điền thông tin vào bảng (Phần bảng phụ)

BẢNG PHỤ : TỔNG HỢP VỀ SỐ E TỐI ĐA TRÊN PHÂN LỚP, LỚP

Số e tối đa trong lớp

-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.

- Làm bài tập sau: 3, ,5, 6 sgk trang 22

Trang 34

- Thứ tự mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20

nguyên tố đầu tiên trong BTH

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8e (ns2 np6),lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8e ( riêng He có 2e) Hầu hết các nguyên tửkim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7electron ở lớp ngoài cùng

2.Về kĩ năng :

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học.

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hóa học cơ

bản của nguyên tố tương ứng

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Trang 35

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

2.Kĩ thuật dạy học

-Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật thông tin phản hồi trong dạy học, kỹ thuật động não

III CHUẨN BỊ :

Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học :

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

- Bảng : Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 On định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức

Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình e củanguyên tử Cấu hình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm Trình

bày

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử

- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

HS:Các electron trong nguyên

tử ở trạng thái cơ bản lần lượtchiếm các mức năng lượng từthấp đến cao

HS:

 Thứ tự mức nănglượng:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s4d 5p 6s 4f 5d

I.THỨ TỰ MỨC NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:

1.Nguyên lí vững bền : Các

electron trong nguyên tử ở trạngthái cơ bản lần lượt chiếm cácmức năng lượng từ thấp đến cao

2.Thứ tự mức năng lượng :

Trang 36

6d 5d 4d 3d

7d 6f 5f 4f

7f 6s

5s 4s 3s 2s 1s

Phân mức năng lượng

7 6 5 4 3 2 1

TT lớp e(n)

 Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p6s 4f 5d

HS : Viết cấu hình:

1H : 1s1 ; 2He : 1s 2 ; 3Li : 1s 22s1 .11Na:1s 22s22p63s1 12Mg:1s22s22p63s2 18Ar:1s 22s22p63s23p6 19K:1s 22s22p63s23p64s1 26Fe:1s 22s22p63s23p64s23d6(mứcnặng lượng) Cấu hìnhelectron:1s22s22p63s23p63d64s2

HS trả lời: là những nguyên tố

cĩ electron cuối cùng lần lượtvào các phân lớp s, p, d

II.CẤU HÌNH ELECTRON TRONG CỦA NGUYÊN TỬ: 1.Cấu hình electron nguyên

tử : Là cách biểu diễn sự phân

bố electron trên các phân lớpthuộc các lớp khác nhau

a.Quy ước cách viết cấu hìnhelectron (sgk)

b.Các bước viết cấu hình electronnguyên tử :

+ Xác định số e trong nguyên tử + Phân bố các electron theo thứ tựtăng dần mức năng lượng, rồisắp xếp theo thứ tự :

-Lớp electron tăng dần (n=1,2,3 )

-Trong cùng một lớp theo thứ tự:s,p,d,f

Chú ý: Với các nguyên tố cĩ Z

=120 thì cấu hình trùng vớimức năng lượng

Trang 37

11Na:1s22s22p63s1 12Mg:1s22s22p63s2 18Ar :1s22s22p63s23p6 19K : 1s22s22p63s23p64s1 56Fe:1s22s22p63s23p64s23d6(mứcnặng lượng)

Cấu hìnhelectron:1s22s22p63s23p63d64s2 Hay Fe: [Ar]3d64s2

Nguyên tố s là nguyên tố màelectron cuối cùng đang điền vàophân lớp s Tương tự là cácnguyên tố p, d, f

2.Cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố: (sgk)

của kim loại, của

phi kim, của khí

hiếm

GV: Dựa vào

HS:Các electron ở lớp K liênkết chặt chẽ với hạt nhân nhất,

HS đọc SGK và cho biết loại

3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Các electron ở lớp

ngoài cùng quyết định tính chấtcủa các nguyên tố

- Nguyên tử của các nguyên

tố có tối đa 8 electron ở lớpngoài cùng

- Nguyên tử có 8 e ở lớpngoài cùng(Trừ He) rất bềnvững, chúng hầu như khôngtham gia phản ứng hoá học Đó

là các nguyên tử khí hiếm

- Nguyên tử có 1, 2, 3 e ở lớpngoài cùng là các nguyên tử kimloại(Trừ B,H, He)

- Nguyên tử có 5, 6, 7 e ở lớpngoài cùng là các nguyên tử phikim

- Nguyên tử có 4 e ở lớpngoài cùng có thể là kim loạihoặc phi kim

Trang 38

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nguyên tử X có ký hiệu 2656X Cho các phát biểu sau về X:

Nguyên tử của nguyên tố X có 8 electron ở lớp ngoài cùng

Nguyên tử của nguyên tố X có 30 nơtron trong hạt nhân

C Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p

D Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron

Câu 4: Trong nguyên tử X, lớp có mức năng lượng cao nhất là lớp M Phân lớp p của

lớp này có 4 electron Số electron của nguyên tử X là

Trang 39

A 6 B 16 C 18 D 14.

Đáp án: B

Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của X là: 3p4

Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s2p63s23p4

Số electron trong X là: 16

Câu 5: Một nguyên tố có 3 lớp electron Lớp ngoài cùng có 4 electron Số hiệu nguyên

tử của nguyên tố này là

A 6 B 8 C 12 D 14

Đáp án: D

Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p2

Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố này là: 1s22s2p63s23p2

Có 14 electron trong nguyên tử Số hiệu nguyên tử là 14

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố mà hạt nhân nguyên tử có sốproton là:

Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội, giải

quyết vấn đềTìm Trình bày thêm các bài tập trong VBT hóa 10

4 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.

- Làm bài tập sau: 1, 2,3 sgk/27,28

Trang 40

- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử.

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớptheo thứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấutạo nên nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử

- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên

tố Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim lọai, phikim, khí hiếm

3.Thái độ:

- Cẩn thận khi làm bài tập.

- Làm việc theo nhóm kết hợp với độc lập suy nghĩ

4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự lập, cố gắng học tập và yêu thích bộ môn hóa khi vào

cấp 3

b Các năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, pp xây dựng và sử dụng bài tập trong hóa học

- Phương pháp dạy học theo nhóm, pp kiểm chứng

Ngày đăng: 28/01/2021, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w