Câu 2: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit thì thu được axit béo và A.. Câu 11: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với kim loại kali.. Số dung dịc
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ GỐC
KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2019 – 2020 - Tuần 10
Môn: HÓA HỌC - Lớp 12 Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: Metyl fomat có công thức cấu tạo thu gọn là
C CH2=CHCOOCH3 D H C OO C H3.
Câu 2: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit thì thu được axit béo và
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức.
Câu 3: Este nào sau đây có mùi chuối chín?
A Etyl propionat B Isoamyl axetat C Benzyl axetat D Etyl butirat.
Câu 4: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
A CnH2n-2O4 (n ≥ 2) B CnH2n-2O2 (n ≥ 3) C CnH2nO2 (n ≥ 1) D CnH2nO2 (n ≥ 2)
Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của triolein?
Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 7: Nồng độ glucozơ trong máu người hầu như không đổi và vào khoảng
Câu 8: Giữa tinh bột và saccarozơ có điểm chung là đều
A tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam.
B có sự đổi màu khi tiếp xúc với dung dịch I2.
C bị thủy phân trong môi trường axit
D tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng).
Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải của xenlulozơ?
A Là nguyên liệu để chế tạo thành sợi, giấy,.
B Được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình.
C Được dùng làm thuốc tăng lực
D Là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat.
Câu 10: Trong phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic, muốn tăng hiệu suất phản ứng thì cần
A giảm nồng độ ancol etylic.
B dùng dung dịch HCl loãng làm chất xúc tác.
C lấy dư ancol (hoặc axit) và dùng chất hút nước
D sử dụng dung dịch axit có nồng độ thấp.
Câu 11: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với kim loại kali?
A CH3COOH B HCOOH C C H3C OO C2H5. D C2H5OH.
Câu 12: Cho các dung dịch sau: KOH; AgNO3/NH3; Br2/CCl4; NaCl Số dung dịch phản ứng với vinyl
fomat (HCOOCH=CH2) trong điều kiện thích hợp là
Câu 13: Oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ có công thức
phân tử là
A C6H14O6 B C6H14NO7 C C6H15NO7. D C6H12NO6.
Câu 14: Lần lượt tiến hành các thí nghiệm với saccarozơ và fructozơ Kết quả thí nghiệm được ghi nhận
trong bảng sau:
Thuốc thử Saccarozơ Fructozơ
Dung dịch AgNO 3 /NH 3 , t° …….(1)…… …….(2)…….
Trang 2Những từ (hoặc cụm từ) thích hợp được điền vào các chỗ trống (1), (2) và (3) lần lượt là
A không phản ứng, kết tủa bạc, không phản ứng.
B không phản ứng, kết tủa bạc, dung dịch xanh lam
C dung dịch xanh lam, không phản ứng, kết tủa bạc.
D dung dịch xanh lam, kết tủa bạc, không phản ứng.
Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Trong phân tử cacbohiđrat nhất thiết phải có nguyên tố cacbon.
B Hàm lượng fructozơ có trong mật ong cao hơn glucozơ làm cho mật ong có vị ngọt sắc.
C Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
D Tinh bột không tan trong nước lạnh.
Câu 16: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: C2H5OH (a), CH3COOH (b), CH3COOCH3 (c) là
A (b) > (a) > (c) B (a) > (b) > (c) C (b) > (c) > (a) D (c) > (b) > (a).
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo tan nhiều trong clorofom
(b) Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều
(c) Etyl axetat phản ứng với Na sinh ra bọt khí
(d) Các chất béo đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ thường
Số phát biểu đúng là
Câu 18: Cho các dung dịch không màu đựng trong lọ riêng biệt: glucozơ, axit propionic, etanol Có thể
dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên chỉ qua một lần thử? (điều kiện phản ứng xem như có đủ)
Câu 19: Este X có công thức phân tử C5H10O2 Số đồng phân cấu tạo của X khi phản ứng với NaOH sinh ra
muối natri axetat là
Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo (không chứa axit béo tự do) cần vừa đủ 0,06 mol
KOH Sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 20,60 gam B 15,08 gam C 17,80 gam D 18,76 gam
Câu 21: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75
gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (biết hiệu suất các phản ứng đều
là 40%) Giá trị của m là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn a mol este X no, đơn chức, mạch hở thu được 4a mol khí CO2 Mặt khác khi
xà phòng hóa 0,1 mol X thu được 9,6 gam muối natri của axit cacboxylic Tên gọi của X là
A propyl fomat B metyl fomat C etyl axetat D metyl propionat
Câu 23: Lên men 37,50 gam glucozơ với hiệu suất 60%, toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết
vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 24: Cho chuỗi phản ứng sau: Amilopectin
2
H O
H ,t+
+
→
X
2
H / Ni t
+
→
Y (biết X, Y là các hợp chất hữu
cơ, X không tham gia phản ứng thủy phân) Phát biểu nào sau đây đúng?
A X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở.
B X chứa liên kết 1,4-glicozit trong phân tử.
C Y có công thức phân tử C6H14O6.
D Thay amilopectin bằng amilozơ thì không thể tạo thành X.
Trang 3Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X có 6 nguyên tử cacbon trong phân tử thu được CO2 và
H2O theo tỉ lệ mol 1:1 Biết rằng số mol oxi tiêu thụ trong phản ứng đốt cháy bằng số mol CO2 thu được X có thể là hợp chất nào trong các hợp chất dưới đây?
A Hexanal B Hexan-1-ol C Axit hexanoic D Glucozơ
Câu 26: Ở điều kiện thường, saccarit X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng Thủy phân X trong môi trường
axit thu được một monosaccarit duy nhất X là
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(a) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…
(b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(c) Xenlulozơ dễ cháy và nổ mạnh nên được dùng làm thuốc súng không khói
(d) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa
Số phát biểu đúng là
Câu 28: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không có phản ứng tráng bạc Cho a
mol X tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng, thu được một ancol Y và m gam một muối của axit cacboxylic Đốt cháy hoàn toàn lượng Y thu được bằng oxi dư, sau phản ứng thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Giá trị của m là
Câu 29: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm –COOH) với xúc tác H2SO4
đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,0 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1 Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất; 1,0 mol Y phản ứng tối đa với 2,0 mol KOH Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A X có đồng phân hình học.
B Y tham gia phản ứng cộng tối đa với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.
C Y không có phản ứng tráng bạc
D Số nguyên tử H trong một phân tử Y bằng 8.
Câu 30: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 70% Dung dịch thu được sau phản ứng được chia
thành 2 phần bằng nhau Phần (I) cho phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được x gam Ag Phần (II) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom Giá trị của x, y lần lượt là
A 15,12 và 0,07 B 30,24 và 0,07 C 15,12 và 0,14 D 60,48 và 0,14.