1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà

25 715 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 39,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.I.. Tổng quan về công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng ph

Trang 1

Đánh giá Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

I Tổng quan về công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

1 Giới thiệu chung về Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

a Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà (tiền thân là Nhà máy Văn phòng phẩmHồng Hà), là doanh nghiệp Nhà nước duy nhất chuyên sản xuất các sản phẩm vềvăn phòng phẩm: Bút các loại, giấy vở

Được thành lập ngày 01/10/1959, theo quyết định 1014/QĐ-TCLĐ của Bộcông nghiệp nhẹ, nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà đổi tên là Văn phòng phẩmHồng Hà, với tên giao dịch là nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà Từ một xưởngsửa chữa ô tô của Pháp để lại, với sự giúp đỡ về kỹ thuật trang thiết bị máy móc,công nghệ của Trung Quốc trên tổng diện tích 7.300m2

Với số vốn đầu tư ban đầu 3.263.077 đồng, nhà máy có nhiệm vụ sản xuất cácloại sản phẩm văn phòng phẩm phục vụ cho học sinh và văn phòng của các cơquan trong phạm vi cả nước với các mặt hàng chủ yếu và truyền thống là:

- Sản phẩm văn phòng phẩm: Bút máy, bút chì, mực viết các loại và dụng cụhọc tập, file cặp đựng hồ sơ các loại v.v.v

- Sản phẩm từ nhựa: Chai, lọ các loại dùng đựng thước, thực phẩm vv

- Sản phẩm từ kim loại: Giá kệ, tủ, bàn ghế, đinh ghim, giấy chống ẩm, kimbăng

- Sản phẩm từ giấy: Vở viết các loại, sổ công tác, giấy phô tô, giấy than v.v Năm 1960, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với hai phân xưởng sản xuấtchính:

- Phân xưởng sản xuất văn phòng phẩm tại số 25 Lý Thường Kiệt - Hà Nội

Trang 2

- Phân xưởng sản xuất mực và giấy than tại 468 Minh Khai - Hà Nội.

Ngày 28/07/1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà(HONG HA STATIONERY COMPANY), tên giao dịch là HOSTACO

Năm 1997 sau khi đã trở thành viên của Tổng công ty Giấy Việt Nam, Tổngcông ty đã có nhiều biện pháp tích cực giúp đỡ công ty từng bước tháo gỡ khókhăn như : Tạo vốn đã điều động cho Công ty, cho mua vật tư trả chậm làm chotình hình tài chính đỡ khó khăn hơn

Trải qua hơn 40 năm tồn tại và phát triển, Công ty đã không ngừng mở rộngquy mô sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu Ngày nay Công ty đang tiếp tục triểnkhai nhiều biện pháp để tìm kiếm thị trường, làm ăn có hiệu quả và có uy tín vớikhách hàng trong và ngoài nước

b.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Với bề dày truyền thống hơn 50 năm, từ khi thành lập đến nay Công ty đãrất coi trọng việc nghiên cứu thị trường nhằm đưa ra một kế hoạch phát triển choCông ty dựa trên nhu cầu của thị trường chứ không phải do nhà nước đưa ra trướcđây nữa Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà có chức năng chủ yếu là sản xuất kinhdoanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng văn phòng phẩm và nhựa Hiện nay Công tysản xuất kinh doanh các sản phẩm chủ yếu là sản phẩm dành cho văn phòng, họctập nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mặt hàng văn phòng phẩm Bên cạnh đóCông ty còn nhập khẩu các mặt hàng trong nước chưa sản xuất được, các loạinguyên vật liệu, hoá chất và thu mua tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước đểsản xuất sản phẩm văn phòng phẩm Bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng thoảmãn tối đa nhu cầu về đa dạng hoá sản phẩm Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ côngnhân trẻ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện các chế độchính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn và bảo vệ lao động đối với cán bộcông nhân viên chức và chế độ bồi dưỡng độc hại Tuy nhiên nhằm đáp ứng nhu

Trang 3

cầu ngày càng đa dạng và phong phú cũng như thị hiếu về mẫu mã, chủng loại.Hiện nay Công ty có rất nhiều loại sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường.

c Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

* Khái quát chung

Là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ.Tại

Công ty chỉ có các phân xưởng sản xuất sản phẩm mà không có xí nghiệp trựcthuộc

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được chia thành: Giám đốc, phógiám đốc, kế toán trưởng, các hệ thống phòng ban, các phân xưởng

* Giám đốc Công ty:

Là người đại diện pháp nhân cho Công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật

về toàn bộ các hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Là người điềuhành cao nhất, ra mọi quyết định về tất cả các công việc mà phó giám đốc và cácphòng ban trình lên uỷ quyền cho hai phó giám đốc công ty một số quyền hạn nhấtđịnh về các nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất trong công ty

* Phó giám đốc công ty:

thừa lệnh giám đốc trực tiếp điều hành và quản lý 2 phòng là phòng kỹ thuật

và phòng kế hoạch Ngoài ra còn theo dõi mọi hoạt động sản xuất của phân xưởng

và các phòng ban trong công ty

Giám

Đốc

Trang 4

- Nghĩa vụ- quyền hạn: Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi hạch toán, về hoạtđộng SXKD của các đơn vị và của Công ty theo đúng pháp lệnh thống kê của Nhànước Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tổng hợp cho công táckiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có

hệ thống diễn biến các nguồn vốn, giải ngân phản ánh chính xác kịp thời và có hệthống diễn biến các nguồn vốn, giải ngân các loại vốn phục vụ cho việc cung cấpvật tư, nguyên vật liệu cho SXKD Ngoài ra hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kếtoán thống kê cho nhân viên thống kê các phân xưởng

* Phòng tổ chức hành chính.

- Chức năng: là đơn vị mưu giúp Giám đốc trong quản lý và điều hànhnhững công việc như: xây dựng và tổ chức bộ máy SXKD, thực hiện chế độ chínhsách của Nhà nước CBCN, công tác lao động tiền lương- nhân sự tuyển dụng - đàotạo, thực hiện mọi hoạt động về pháp chế văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, y tếxây dựng cơ bản

+ Nhiệm vụ - quyền hạn:

+ Bộ phận tổ chức lao động: căn cứ vào nhiệm sản xuất kinh doanh, nghiêncứu, đề xuất mô hình, tổ chức và bộ máy quản lý của các đơn vị và bố trí nhân sựtrên cơ sở gọn nhẹ có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty

+ Bộ phận hành chính: Nghiên cứu đề xuất kiến nghị với giám đốc biệnpháp giúp các đơn vị thực hiện đúng các chế độ, nguyên tắc thủ tục hành chính Quản lý, lưu trữ các văn bản, con dấu của Công ty

* Phòng kế hoạch.

- Chức năng: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tácxây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, năm, dài hạn Xây dựng kếhoạch giá thành hàng năm và giá thành cho từng sản phẩm Nghiên cứu đề xuấtđiều chỉnh giá bán sản phẩm phù hợp với thị trường trong từng thời điểm

* Phòng kỹ thuật

Trang 5

- Chức năng: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tácquản lý và điều hành công tác kỹ thuật và đầu tư (công nghệ, chất lượng sản phẩm,thiết bị khuân mẫu )

- Nhiệm vụ quyền hạn:

+ Thực hiện các quy phạm quản lý kỹ thuật của ngành và Nhà nước, xâydựng quản lý quy trình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quản lý cáctrang thiết bị về đo lường Kiểm tra hướng dẫn các phân xưởng của Công ty hoặchợp đồng với khách hàng, giải quyết kịp thời các phát sinh về kỹ thuật

+Đầu tư: thu nhập, phân tích các thông tin về khoa học kỹ thuật, thịtrường Nghiên cứu đề xuất sử dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

Trang 6

* Các phân xưởng.

Bốn phân xưởng của Công ty được giao nhiệm vụ sản xuất từng mặt hàngtheo yêu cầu chức năng sản xuất

Các phòng ban chức năng hoạt động độc lập theo chuyên môn nhưng luôn

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả dưới sự điều hành của Giám đốc Công ty

Nhìn chung cơ cấu tổ chức của Công ty khá chặt chẽ tuy nhiên do đặc trưngcủa doanh nghiệp sản xuất nên không tránh khỏi những hạn chế, khó khăn trongviệc điều hành sản xuất, đôi khi chồng chéo lên nhau Đặc biệt trong việc xây dựng

Qua biểu dưới đây ta nhận thấy rằng thị phần miền Bắc là chiếm lĩnh nhiềunhất; với 80.575 năm 2001, năm 2002 là 72,66%, năm 2003 là 73,08% Khi đó thịtrường miền Nam lại chiếm một thị phần khiêm tốn; năm 2001 là 8,41%, năm 2002

Trang 7

là 11,89%, năm 2003 là 12,54% Với thị trường miền Trung năm 2001 là 11,02%,năm 2002 là 15,44%, năm 2003 là 4.,42%

Với thị trường miền Trung và thị trường miền Nam là hai thị trường còn rấtnhiều tiềm năng, thành lập và đưa vào ổn định kinh doanh của hàng tại Thành phố

Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng cho nên Công ty cần có các chiến lược, kếhoạch sản xuất kinh doanh thích hợp như lập các đại lý cấp 1, 2, 3 tại các miềnnày với các chính sách như hỗ trợ về chi phí lập đại lý, cơ sở vật chất, chi phíchuyên chở do vậy mạng lưới tiêu thụ của Công ty đã đầu tư mạnh mẽ Thịtrường miền bắc phát triển được 2.969 điểm bán hàng, tăng 30% so với năm 2002

và đạt doanh thu 35 tỷ đồng tăng 87% so với năm 2002 Đặc biệt thị trường Hà Nội

do đã đi đúng hướng phát triển mạng lưới đại lý cấp II của Công ty, tăng các điểmbán lẻ đạt 900 điểm, nên doanh thu năm 2003 đạt 19.2 tỷ tăng 94% so với năm

2002 Cửa hàng bán lẻ của Công ty đã được đầu tư với quy mô lớn cả về trang thiết

bị, mặt bằng, con người nhằm tạo ra một trung tâm bán le văn phòng phẩm tự chọnlớn nhất của thủ đô đạt doanh thu 6.3 tỷ bằng 200% so với năm 2002

Coi tiêu thụ là khâu quyết định, trọng tâm: bằng mọi cách chiếm lĩnh thịtrường miền Bắc Ưu tiên chiếm lĩnh thị trường vùng "SEP" vì có chi phí thấp,phản hồi thông tin nhanh Bằng quy chế ưu đãi để phát triển thị trường vùng cao,vùng xa Phải xây dựng 1 ữ 2 đại lý cấp II tại các huyện, 1 ữ2 đại lý cấp III tại cácphường, xã

Có thể hỗ trợ các đại lý như sau:

- Đại lý cấp I: Mức khởi điểm 4,5% tối đa 7,5% hỗ trợ toàn bộ chi phí vậnchuyển và lương tiếp thị Vùng xa, vùng sâu hỗ trợ thêm 1,75%

- Đại lý cấp II: mức khởi điểm 3%, tối đa 4,5 %

- Đại lý cấp III: từ 1,5% ữ 2,5%

áp dụng cơ chế khoán cho thị trường miền Trung, miền Nam với mức 5 ữ5,5% và vận chuyển tới tận chi nhánh

Trang 8

Ngoài ra để khẳng định vị trí của mình trên thị trường Công ty cũng đã chútrọng phát triển thương hiệu theo hai hướng:

Thương hiệu uy tín chất lượng: bằng các mẫu mã sản phẩm đa dạng phongphú độc đáo, hiện đại với các dây chuyền sản xuất mới tự động, bán tự động vớiđội ngũ quản lý, công nhân lành nghề tạo ra được các sản phẩm uy tín, chất lượng

Thương hiệu thân thiết với người tiêu dùng: phát huy truyền thống thươnghiệu Hồng Hà suốt 54 năm vừa qua đối với thế hệ người Việt Nam bằng các hoạtđộng quảng cáo trên các phương tiện truyền thông; phát thanh, truyền hình, báo chí

và đặc biệt là thời đại hiện nay thì việc ứng dụng thành tựu khoa học như mạng làmột điều quan trọng giúp quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng ngoài ra còn

có các hoạt động tài trợ khác như ủng hộ giải bóng đá thiếu niên toàn quốc, cácphong trào thanh niên tình nguyện

Mục tiêu phát triển mạng lưới vệ tinh sản xuất sản phẩm văn phòng phẩmmang thương hiệu Hồng Hà bước đầu thành công với các mô hình: Công ty TânThành Phương, Công ty Trà My, Công ty in Công đoàn, Công ty In Thống nhất

đã góp phần tăn chất lượng sản phẩm và đa dạng chủng loại như các dòng sảnphẩm: vở Friend, các dòng sổ, các loại File, túi Myclear

b Nhân lực.

Tổng số nhân viên của Công ty tính đến là 548 người trong đó gồm 267 nữ

và 281 nam Công việc của Công ty đòi hỏi các nhân viên không chỉ yêu cầu cótrình độ nghiệp vụ mà còn yêu cầu sự mềm dẻo, khéo léo, linh hoạt Do vậy cần bốtrí lực lượng lao động một cách hợp lý hơn, nhất là số lượng cán bộ, kỹ sư, côngnhân in, công nhân kỹ thuật có trình độ, có đạo đức để bố trí vào các vị trí rất quantrọng trong sản xuất và nghiệp vụ

Qua số liệu bảng bên có thể nhận thấy rằng trình độ chuyên môn khôngđược cải thiện đáng kể qua ba năm Năm 2001 trình độ đại học và trên đại họcchiếm 16.6 %, năm 2002 chiếm 16.6 % thì đến năm 2003 là chiếm 16,9 % Trình

Trang 9

độ cao đẳng và trung cấp năm 2001 và năm 2002 chiếm tỷ lệ 4,3 % thì đến năm

2003 chiếm 4,56 % Công nhân công nghiệp năm 2001 và năm 2002 chiếm tỷ lệ là61,9% Năm 2003 chiếm tỷ lệ là 61.5 % Công nhân cơ điện năm 2001 chiếm tỷ lệ12,3% và đến năm 2003 chiếm tỷ lệ là 12,4 % Công nhân khác năm 2001 và năm

2002 chiếm tỷ lệ là 4,8 % và đến năm 2003 chiếm tỷ lệ 5,1%

Phân tích thực trạng lao động của Công ty cho thấy rằng: Lực lượng laođộng của Công ty tuy ổn định song trình độ lao động thì còn hạn chế Có khá nhiềulao động phổ thông Đây cũng là khó khăn của Công ty, trong thời gian tới thìCông ty cần đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động cả về trình độ chuyênmôn lẫn kinh nghiệm thực tế để nâng cao trình chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường cạnh tranh

Tuy nhiên tỷ lệ lao động trẻ ở Công ty là khá cao tuổi dưới 30 tính đến năm

2003 là 256 người chiếm 46,7% tổng số lao động của toàn Công ty

Tuy nhiên do chưa xây dựng được một chiến lược nguồn nhân lực nên gâykhó khăn cho việc lập kế hoạch dài hạn, quy hoạch cán bộ, công tác tuyển chọn đãđược điều hành chặt chẽ Theo đúng tiêu chuẩn quốc tế, chú trọng chất lượng và cả

về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý và phẩm chất chính trị, tư cách đạođức Công tác đào tạo đã được quan tâm đúng mức Song cơ cấu lao động vẫn bịmất cân đối, thiếu nhiều cán bộ quản lý giỏi, cán bộ nghiệp vụ, cơ cấu lao động củacác phòng ban và các xưởng chưa hợp lý

c Nguồn vốn

Với số vốn đầu tư ban đầu 3.263.077 đồng nhà máy có nhiệm vụ sản xuấtcác loại sản phẩm văn phòng phẩm phục vụ cho học sinh và văn phòng của các cơquan trong phạm vi cả nước đến nay đã trở thành một trong những doanh nghiệphàng đầu trong lĩnh vực văn phòng phẩm và có doanh thu đạt trên 84 tỷ nhưng cácchi phí quản lý tăng không nhiều tạo điều kiện trích khấu hao nhanh (Năm 2002khấu hao được 2,1 tỷ Năm 2003 là 3,6 tỷ) giảm rủi ro, tăng được chi phí khuyến

Trang 10

mãi, khuyếch trương thương hiệu Mặc dù là một doanh nghiệp nhà nước songCông ty lại không có vốn ngân sách cấp và tự có nên dư nợ vay lớn - dự kiến vay

từ 38 ữ 40 tỷ, chi phí lãi vay trong giá thành lớn - dự kiến năm 2004 là 3,4 tỷ, năm

2002 quay 2,729 vòng - năm 2003 2,62 vòng Do vậy Công ty cần xem xét và nânghạn mức vay của các ngân hàng lên chẳng hạn như; ngân hàng Đống Đa là 8 tỷ,Thường Tín 8 tỷ, Đầu tư 9.5 tỷ bình quân dư nợ vay huy động 14,4 tỷ và dư nợngân hàng là 15,708 tỷ đồng bằng 30,1 tỷ tương đương 2,62 vòng)

* Nhà xưởng, máy móc thiết bị.

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác thì yếu tố cơ sở hạ tầng, khoa họccông nghệ luôn được chú trọng khai thác và sử dụng một cách tối ưu và hiệu quảnhất

Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, thiết bị giấy vở, văn phòng phẩm bắtđầu phát huy tác dụng, đặc biệt là khu nhà xưởng mới Cầu Đuống, dây chuyền giấy

vở II đã tạo ra các sản phẩm giấy vở, có chất lượng cao, chiếm tỷ trọng lớn (đạt17,6 triệu cuốn tăng 53% so với năm 2002) nhưng tổng đầu tư thiết bị trên khônglớn 8,3 t,ỷ trong đó: năm 2002 là 3,8 tỷ, năm 2003 là 4 tỷ Dây chuyền giấy vở đãtạo ra doanh thu trên 45 tỷ, gấp 5,5 lần giá trị đầu tư

II Tình hình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

1 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

a Yêu cầu đối với công tác xây dựng kế hoạch của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

Là doanh nghiệp sản xuất nên Công ty coi thị trường là trọng tâm, mở rộngmạng lưới kênh phân phối cấp I, II, III và hệ thống bán lẻ tại Hà Nội và thành phố

Hồ Chính Minh và các khu vực phía bắc Tăng khả năng mở rộng và chiếm lĩnh thị

Trang 11

trường nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Do vậy Công ty đã đặt ranhững yêu cầu đối với công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm đạt được những mục tiêu cụ thể hơn Ta có thể nhận thấy Công ty đã thể hiệnbằng những số liệu cụ thể sau:

- Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn để chọn phương án kế hoạch tốiưu

- Phục vụ các mục tiêu phát triển chung theo định hướng chiến lược củangành và Công ty

- Tăng doanh thu sản xuất kinh doanh 40 % so với năm 2003

- Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực nhằm thực hiệntốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm

- Phân cấp, phân định rõ ràng trách nhiệm quyền hạn của từng cơ quan, đơn

vị trong Công ty trong công tác kế hoạch, thực hiện đúng pháp luật và chính sách,chế độ của nhà nước

Một yêu cầu nữa của công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh làphải luôn đảm bảo tính thống nhất, tập trung về công tác kế hoạch và phải đồng bộvới các phân hệ khác của cơ chế quản lý trong Công ty, điều này sẽ giúp cho Công

ty có một bản kế hoạch hoàn chỉnh thống nhất trong toàn Công ty

Công tác xây dựng kế hoạch phải bám sát nhu cầu của thị trường và nănglực hiện tại của Công ty Đây là yêu cầu tương đối quan trọng của công tác lập vàxây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của các Công ty nói chung và Công ty vănphòng phẩm Hồng Hà nói riêng Bởi vì nếu không bám sát nhu cầu của thị trườngthì sẽ gây ứ đọng vốn bởi lượng hàng dự trữ quá nhiều, hay các sản phẩm khôngphù hợp với người tiêu dùng Hay việc đặt kế hoạch kinh doanh quá cao so vớinăng lực của Công ty gây nên tình trạng kế hoạch không được thực hiện

Trang 12

b Các căn cứ xây dựng kế hoạch của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.

Khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty thì cần phải xácđịnh đúng phương hướng chủ trương phát triển kinh xã hội của Đảng và Nhà nước

Và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty giấyViệt Nam cùng với chiến lược phát triển của Công ty

- Chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước giao cho Công ty

- Quan tình hình thực hiện kế hoạch các kỳ trước và kết quả nghiên cứu thịtrường mà căn cứ theo đó có thể đưa ra các phương án, kế hoạch phhù hợp, có hiệuquả nhất

- Các hợp đồng kinh tế đã ký các dự án đầu tư đã được các cơ quan có thẩmquyền phê duyệt

- Nguồn lực của Công ty có thể huy động được mà đơn vị kế hoạch nghiêncứu đưa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh cho Công ty Tránh gây lãng phí dưthừa nguồn lực

2 Phương pháp kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà

a Phương pháp lập kế hoạch của Công ty.

Dựa vào phương pháp cân đối giữa nhu cầu thị trường và các yếu tố nguồnlực của Công ty về khả năng sản xuất, phân xưởng, tài sản, Cơ sở hạ tầng, nguồnvốn Và coi công tác thị trường là trọng tâm mở rộng mạng lưới phân phối cấp I,cấpII, cấp III, và hệ thống bán lẻ tại khu vực phía bắc Hà Nội Tăng doanh thu sảnxuất kinh doanh lên 40% so với năm 2003 Giảm tỷ lệ sai hỏng do khách hàng trảlại còn 0,1% so với số bán ra

Dự kiến kế hoạch sản xuất năm vào đầu quý 4 các phân xưởng xác định nhucầu sản xuất trong năm tới, lập kế hoạch gửi phòng kế hoạch Phòng căn cứ vào thịtrường các hợp đồng tiêu thụ và các dự báo thị trường, các báo cáo nhu cầu sản

Ngày đăng: 30/10/2013, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w