Văn phòng công ty Giám đốc và các phó giám đốc Phòng thanh tra bảo vệ Phòng tổ chức – hành chính Phòng kế toán tài vụ Phòng kế hoạch –kinh doanh XN khai thác và gia công kim khí XNGC
Trang 1THựC TIễN CÔNG TáC XÂY DựNG kế hoạch sản xuất - kinh doanh ở CÔNG TY KIM KHí Hà Nội
i đặC ĐIểM KINH Tế – Tổ CHứC – Kỹ THUậT ảNH HƯởNG
ĐếN XÂY DựNG kế hoạch sản xuất - kinh doanh ở cÔNG TY
KIM KHí Hà Nội
1 Giới thiệu về công ty kim khí Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty kim khí Hà Nội đợc thầnh lập từ ngày1/7/1961, mới đầu Công
ty Kim khí Hà Nội chỉ là một chi cục kim khí thuộc cục kim khí thiết bị thuộctổng cục vật t do bộ thơng mại và du lịch quản lý
Ngày 28/05/1993, Công ty Kim khí Hà Nội Công ty đ ợc thành lâp lạivới tên gọi là Công ty Kim khí Hà Nội – tên giao dịch quốc tế là Hà Nội metalcompany, cơ quan cấp trên của Công ty là Tổng công ty Thép việt nam, Công tykim khí Hà Nội đợc chuyển sang Tổng công ty này và trở thành một trong cácthành viên quan trọng, lớn, của Tổng công ty
Trụ sở chính của công ty đóng tại nhà D2 Phố Tôn Thất Tùng, Ph ờngKhơng Thợng, Quận Đống Đa, Hà Nội
Trong việc cung cấp mặt hàng kim khí cho nền kinh tế quốc dân ở khuvực thủ đô Trong những năm trớc đây, Công ty chủ yếu thực hiện chức năngcung cấp vập t theo kế hoạch, chỉ tiêu Nhà nớc cho 1300 đến 1500 nhà máy xínghiệp, công ty, đơn vị thuộc các bộ ngành trung ơng, thành phố Hà Nội vàquốc phòng
Từ một đơn vị cung ứng kim khí theo mệnh lệnh, với số nguồn nhập95% là nguồn nhập ngoại, từ năm 1990, Công ty đã mở thêm hớng hoạt động tổchức sản xuất một số mặt hàng quy cỡ kim khí bổ xung nguồn để thay thế mộtphần vật t phải nhập khẩu
Khi nền kinh tế quốc dân chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đãchuyển biến từ nhận thức đến hành động Tổ chức lại kinh doanh và sản xuất đểthích ứng và phát triển, khẳng định vị trí ổn định trên thị trờng kim khí khu vực
và trong cả nớc
Hiện nay công ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập trongmạng lới của Tổng công ty thép Việt nam thuộc Bộ Công nghiệp nặng
1.2 Nhiệm vụ, chức năng của Công ty
Với mục tiêu thực hiện tốt việc mua bán kim khí, đảm bảo việc đápứng đầy đủ, đồng bộ nhu cầu kim khí cho công nghiệp, xây dựng, quốc phòng
và các nhu cầu khác của nền kinh tế ở thủ đô, đồng thời mở rộng thị tr ờng trên
Trang 2Văn phòng công ty Giám đốc và các phó giám
đốc
Phòng thanh tra bảo vệ
Phòng tổ chức – hành chính
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế
hoạch –kinh
doanh
XN khai thác và gia công kim khí
XNGC
CB kim khí
Đức Giang
XNKD kim khí và dịch
vụ Số 1
XNKD kim khí và dịch
XNGC
CB kim khí Văn
điển
Mạng l ới cửa hàng (13 cửa hàng )
phạm vi cả nớc và phục vụ mọi thành phàn kinh tế, Công ty kim khí Hà Nội cónhững nhiệm vụ chính sau đây:
1/ Xây dựng và bảo vệ kế hoạch kinh doanh sản xuất, báo cáo cấptrên quản lý trực tiếp để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty 2/ Quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, bảo toàn và tăng tr-ởng vốn, tự trang trải về tài chính đảm bảo kinh doanh sản xuất có lãi
3/ Nắm bắt khả năng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để cảitiến tổ chức và kinh doanh sản xuất nhằm tạo nhiều kim khí phù hợp thị hiếu 4/ Tuân thủ các hợp đồng đã kí kết bảo đảm tín nhiệm trong xã hội 5/ Đa tiến bộ khoa học vào việc cải tiến tổ chức quản lý kinh doanh sảnxuất, bảo quản, bảo vệ vật t hàng hoá
6/ Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chính sách chế độ, pháp luật nhànớc về hoạt động kinh doanh sản xuất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao
động
1.3 Mô hình tổ chức của Công ty
Để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ nh trên, bộ maý của công ty ngàycàng đợc tổ chức một cách hoàn thiện theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, giảmthiểu nhửng bộ phận không cần thiết Theo nguyên tắc này, Công ty đã bỏphòng quản lý kỹ thuật
Hiện nay, mô hình tổ chức của công ty gồm có:
Trang 3a Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, các bộ phận trực thuộc.
Căn cứ vào quyết định số 255/TTg ngày 29/4/1995 của thủ tớng chínhphủ về việc thành lập Tổng công ty Thép Việt nam và căn cứ vào điều lệ tổchứcvà hoạt động của Tổng công ty Thép Việt nam đợc phê chuẩn tại nghị định
số 03/CP của chính phủ, hội đồng quản trị Tổng công ty Thép Việt nam đã đa ra
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Kim khí Hà Nội nh sau:
a 1 Văn phòng công ty
Giám đốc do hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, khen thởng,kỷluật theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Giám đốc là đại diện phápnhân của công ty và chị trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về mọihoạt động của công ty Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trongcông ty, có nhiệp vụ và quyền hạn:
+ Ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác của nhà nớc dotổng giám đốc tổng công ty giao, có trách nhiệm quản lý sử dụng đạt hiệu quảtheo các mục tiêu, nhiệm vụ tổng công ty giao
+ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựngtrình tổng công ty phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch
đầu t xây dựng cơ bản, đổi mới tài sản cố định, các định mức kinh tế kỷ thuật,
đơn giá tiền lơng, phơng án huy động vốn, phơng án liên doanh liên kết, tổngbiên chế bộ máy quản lý và kinh doanh phục vụ của công ty… triển khai thực triển khai thựchiện các kế hoạch, định mức, đơn giá, phơng án đã đợc tổng công ty phê duyệt.+ Đề nghị Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷluật, nâng xếp bậc lơng… triển khai thực các chức vụ phó giám đốc, kế toán trởng, trởng cácphòng nghiệp vụ chuyên môn, trởng các đơn vị trực thuộc và các chức danh từchuyên viên chính, kỷ s chính trở lên Quyết định bổ nhiệm, miển nhiệm, khenthởng, kỷ luật, nâng xếp bậc lơng… triển khai thực các chức vụ và các chức danh còn lại thuộcquyền quản lý của công ty
Trang 4+ Chịu sự kiểm tra giám sát của tỏng công ty và các cơ quan quản lý nhà
n-ớc có thẩm quyền theo quy định cuả pháp luật
+ Đợc quyết định áp dụng các biện pháp vợt thẩm quỳên của mình trong ờng hợp khẩn cấp (thiên tai ,dịch hoạ, hoả hoạn , sự cố) và chịu trách nhiệp vềnhững quyết định đó; đồng thời phải báo cáo ngay cho tổng công ty và các cơquan nhà nớc có thẩm quyền để giải quyết tiếp
Phó giám đốc công ty do tổng giám đốc tổng công ty bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng kỷ luật theo đề nghị của giám đốc công ty sau khi đã đợc hội
đồng quản trị Tổng công ty thông qua Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc
điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân côngcủa giám đốc và phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công hoặc những công việc đợc giám đốc công ty uỷ quyền
a 2 Các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mu,giúp việc giám đốc trong quản lý điều hành công việc
Phòng kế toán tài vụ:
Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn quỹ của công ty, bảo toàn và sử dụngvốn có hiệu quả
+ Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoàinớc và thanh quyết toán với khách hàng
+Tham gia kiểm tra xét duyệt các định mức và chi phí sản xuất, giá thànhsản phẩm công trình, hớng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kế toán,quản lý tài chính, quan hệ với ngân hàng để giải quyết các nhu cầu về vốn chosản xuất kinh doanh
+ Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê phân tích hoạt
động kinh tế theo pháp lệnh kế toán thống kê, tổng hợp kế toán định kỳ và quyếttoán cuối năm với nhà nớc
+ Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách theo luật thuế của nhà nớc
Trang 5+ Xét duyệt quyết toán và tham gia quyết định phân phối lợi nhuận củacông ty
Phòng kế hoạch kinh doanh
+ Tham gia xét duyệt hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
và báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nớc theo quy định
Phòng thanh tra bảo vệ
+ Tham mu cho lãnh đạo công ty, kiểm tra giám sát các hoạt động trongnội bộ công ty (bao gồm cả các xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc)
+ Giữ gìn bảo vệ vật t tài sản, an ninh cho các phòng ban
+ Thực hiện các lệnh về quốc phòng, hậu cần địa phơng, tuyển quân
a 3 Các đơn vị trực thuộc
Công ty Kim khí Hà Nội hiện có 6 xí nghiệp trực thuộcvà một chi nhánhcông ty tại thành phố Hồ Chí Minh Các đơn vị này đều là các đơn vị hạch toánphụ thuộc, có t cách pháp nhân không đầy đủ, có các bộ phận kế toán, thống kê,thủ quỷ, thủ kho và các nhân viên trực tiếp trực tiếp làm công tác kinh doanhdịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế, tài chính,tiêu thụ… triển khai thực thôngtin trong hoạt động kinh doanh sản xuất Các đơn vị này bao gồm:
+ Xí nghiệp kinh doanh khai thác vật t Trụ sở giao dịch tại số 20- Tôn ThấtTùng –Quận Đống Đa Hà Nội
+ Xí nghiệp gia công kim khí
+Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Đức Giang
+ Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Văn Điển
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và dịch vụ số 1, tại Văn Điển
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và dịch vụ số 2, tại Đức Giang
Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị
+ Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, xuất cấp và điều chuyển các mặt hàng kimkhí theo điều lệnh của công ty
+ Kinh doanh các mặt hàng kim khí, nguyên liệu phục vụ cho nghành théptheo kế hoạch đợc công ty giao
Trang 6+ Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận, vận chuyển kho bãi, các hoạt độngphục vụ cho sản xuất kinh doanh và các đại lý ký gửi các mặt hàng thuộc phạm
vi kinh doanh của công ty
a 4 Mạng lới cửa hàng :
Công ty có mạng lới cửa hàng trực thuộc các đơn vị xí nghiệp Hệ thốngcửa hàng phân bố trên khu vực Hà Nội, tập trung quanh trụ sở công ty và ĐứcGiang, Văn Điển
+ Xí nghiệp kinh doanh khai thác vật t: cửa hàng số 13, 17
+ Xí nghiệp khai thác gia công kim khí: Cửa hàng 19, 20
+ Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Đức Giang cửa hàng số 23
+ Xí nghiệp gia công chế biến kim khí Văn Điển: không có cửa hàng.+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và dịch vụ số1: Cửa hàng 3, 4, 5, 8
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và dịch vụ số 2: Cửa hàng số 25, 26, 27,28
Các cửa hàng này có thể phục vụ nhu cầu của nhân dân cũng nh cáccông trình xây dựng về mặt hàng mà công ty kinh doanh
1.2 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty mua bán các mặt hàng kim khí trong nền kinh tế quốc dân baogồm:
+ Nhập khẩu các nguyên liệu thép, phôi thép
+ Sản xuất thép, các kim loại khác từ sản phẩm thép
+Kinh doanh và dịch vụ kinh doanh thép, các loại kim khí, nguyên vật liệuthép
+Cho thuê kho bãi
2 Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật – tổ chiức chủ yếu của Công ty
ảnh hởng đến công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trang 7Dây cáp.
2.2 Thực trạng cung cầu trên thị trờng đối với sản phẩm của Công ty
Nguồn nhập khẩu của Công ty ngày càng tăng đáng kể Công ty đã nhậpkhẩu các sản phẩm, nguyên liệu về kim khí trong những năm gần đây tăng lên,các cơ sở sản xuất cũng sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn các năm trớc do có các
kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý
Nhu cầu về sản phẩm thép ngày một gia tăng do đòi hỏi sự phát triển củanền kinh tế Nhu cầu kế hoạchông chỉ đơn thuần trong lĩnh vực xây dựng màtrong cả công nghiệp, đặc biệt là nghành công nghiệp ôtô, đóng tàu, cơ khí… triển khai thựcChúng ta có thể thấy thực trạng cung cầu của Công ty qua các năm nh sau:
2.3 Thị trờng tiêu thụ
Thị trờng tiêu thụ của Công ty Kim Khí Hà Nội chủ yếu là thị trờng trongnớc, thị trờng này tập trung chủ yếu ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh( HàNội chiếm gần 60% lợng thép tiêu thụ, thành phố Hồ Chí Minh chiếm 30% lợngthép tiêu thụ)
Những năm qua nhu cầu thép trên thế giới tăng chậm, giá thép ít biến động,trầm lặng và có xu hớng hạ, nhất là vào quý IV năm 1997 Do các nớc trong khuvực bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ, giá trị đồng Dolla tăng lên Làmcho giá thành nguyên liệu nhập và kim khí từ nớc ngoài về cũng tăng lên Thị tr-ờng thép luôn ở tình trạng cung lớn hơn cầu Tuy vậy năm 1996 – 1997 sản l-ợng Công ty vẫn bán đợc nhiều hơn so với năm trớc đó, đó là nhờ sự nổ lực củacán bộ công nhân viên trong Công ty và nhu cầu thị trờng về sản phẩm kim khítrong nớc cũng đợc tăng lên
Thị trờng của Công ty ở những năm gần đây chỉ mới chủ yếu ở hai thànhphố lớn trong nứơc đó là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tơng laiCông ty sẽ mở rông thị trờng ra các tỉnh, thành phố khác Nhng do đầu t về vốnvẫn còn hạn chế vào những giai đoạn này nên thị trờng sản phẩm của Công tycha đợc mở rộng Công ty cần đợc đầu t vốn và công nghệ để mở rộng sản xuấtkinh doanh và thị trờng
2.4 Xuất nhập khẩu
Trang 8Trong những năm bao cấp, Công ty chủ yếu nhập khẩu những loại hàng
hoá của các nớc xã hội chủ nghĩa Vào những năm gần đây Công ty đã tăng
c-ờng khả năng nhập khẩu để đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nớc Ta có thể thấy
bảng số liệu về việc nhập khẩu kim khí của Công ty qua một số năm gần đây nh
Qua bảng trên ta có thể thấy đợc, Vào những năm gần đây, Công ty ngày
càng nhập khẩu nhiều hơn, qua đó chúng ta cũng có thể thấy đợc nhu cầu trong
nớc về kim khí ngày một tăng
2.5 Tổ chức lao động tiền lơng
Nét nổi bật của Công ty trong công tác tổ chức mạng lới bán hàng và tổ
chức hoạt động là Công ty đã giảm bớt những khâu không cần thiết, từng bớc
hoàn thiện bộ máy tổ chức cụ thể là:
Xây dựng và đợc Tổng Công ty cho thành lập 2 xí nghiệp kinh doanh kim
khí và dịch vụ số 1 và 2 trên cơ sở từ 2 cửa hàng Đức Giang và Văn Điển và đã
xây dựng đợc quy chế hoạt động
Sát nhập 2 phòng kế hoạch kinh doanh và thị trờng thành phòng kế hoạch
kinh doanh
Sắp xếp lại cửa hàng bán lẻ, cửa hàng nào hoạt động không hiệu quả Công
ty giải thể từ 27 cửa hàng năm 1997 Công ty đã giải thể còn 13 cửa hàng năm
41636760
86
3673555010
Trang 9114015363
51025103015
2.6 Khoa học, công nghệ và môi trờng
Trong mấy thập kỷ qua, thế giới đã và đang chiứng kiến sự phát triển nhanhchóng của khoa học, công nghệ trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệc là côngnghiệp Nó tạo ra thế cạnh tranh mạnh mẽ nhất trên thơng trờng
Trong khi đó Công ty Kim Khí Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty thép ViệtNam là một tập đoàn kinh tế, nhng công nghệ còn lạc hậu đợc chắp nối từ nhiềunớc nh Nga, Đức, Trung Quốc,ấn độ Tuy nhiên những năm gần đây ngànhthép nói chung và Công ty kim khí Hà Nội nói riêng đã kết hợp với Nhà nớc
đầu t xây dựng mới và nâng cấp một số dây chuyền công nghệ nhằm tăng nănglực sản xuất Đồng thời cũng đã đầu t vào công tác nghiên cứu khoa học nhằmtìm ra giải pháp công nghệ, kỹ thuật để ổn định và nâng cao hiệu quả sản xuấtgang thép
Dây chuyền công nghệ sản xuất thép là công nghệ phức tạp, cồng kềnh.Trong sản xuất thép công nghệ quyết định hoàn toàn năng lực sản xuất Ngời takhông thể sản xuất thép thủ công bằng tay mà hoàn toàn phải bằng máy mócthành một dây chuyền khép kín Chính vì vậy muốn tăng năng lực sản xuất cầnphải đầu t nhiều vốn và công nghệ cho nghành thép
Trang 10quốc phongd và các nhu cầu khác của nền kinh tế thủ đô, đồng thời mở rộng thịtrờng ra cả nớc và phục vụ cho mọi thành phần kinh tế Một số khách hàng củaCông ty nh là:
Các Công ty xây dựng của Nhà nớc
Các nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo, dụng cụ số I
Các nhà máy sản xuất có sử dụng vật t là kim khí
và cơ sở vật chất kỹ thuật cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp
Từ khi thành lập Công ty (1961) cho đến năm 1989, Công ty giữ vị trí độcquyền kim khí ở khu vực trung ơng và Hà Nội Trong những năm gần đây dochính sách và cơ chế thay đổi, một số đơn vị dịch vụ mở ra kinh doanh kim khí,nhng cũng chỉ là kinh doanh kim khí mang tính chất dịch vụ cũng chỉ kinhdoanh một số quy cỡ kim khí nhất định chủ yếu là thép xây dựng quy cỡ nhỏ Các Công ty kim khí điện máy trên địa bàn Hà Nội cũng chủ yếu kinhdoanh các mặt hàng điện máy nh ti vi, tủ lạnh và các sản phẩm đợc làm ra từkim khí do nhà máy, xí nghiệp sản xuất mà nguồn vật t chính chủ yếu là kim khí
đợc mua chủ yếu từ nguồn bán của Công ty kim khí Hà Nội
Với sự quản lý không chặc chẽ của Nhà nớc đặc biệt đối với nguồn nhậpkhẩu đã xuất hiện sự cạnh tranh tự phát, gay gắt gây không ít khó khăn choCông ty
Trang 11trờng Ngoài ra Công ty còn chú trọng xây dựng sữa chữa nhỏ, nâng cấp kho bãi
phục vụ cho việc mở mang dịch vụ và bảo quản hàng hoá, nâng cao chất lợng
của sản phẩm do Công ty sản xuất ra nh đăng ký chất lợng sản phẩm với cơ quan
tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Nhà nớc
2.10 Đặc điểm về lao động
Những năm vừa qua lực lợng lao động của công ty đã có sự biến động đáng
kể để phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trờng Công ty đã tiến hành tinh
giảm và nâng cao trình độ của lch lợng lao động Cụ thể:
Biểu 2: Sự biến động lực lợng lao động của công ty theo cơ cấu trình độ
-Trung cấp
-Công nhân kỹ thuật
-Tổng
80233155428
18,754,426,9
88221107416
21,253,125,7
9318292367
25,349,625,1
Qua bảng trên ta thấy, những năm vừa qua công ty không chỉ tinh giảm đội
ngũ cán bộ công nhân viên mà còn không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho
ngời lao động Cụ thể:
-Lực lợng lao động có trình độ đại học và cao đẳng ngày càng tăng cả về số
lơng lẫn tỷ trọng và chiếm moọt tỷ lệ khá cao trong lực lợng lao động của công
ty (khoảng 25,3% )
-Lực lợng lao động có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật vẫn chiếm
phần đồn trong tổng số lực lợng lao động của công ty, nhng đang giảm dần cả về
số lợng lẫn tỷ trọng Tỷ lệ ngời có trình độ trung học (khoảng 49,6% ) đây vẫn
là một tỷ lệ lớn và công nhân kỹ thuật ( khoảng 25,1% ) là khá nhỏ so với doanh
nghiệp khác
Sở dĩ lực lợng lao động của công ty có sự biến động về cơ cấu trình độ nh
trên là do:
Thứ nhất: do đặc trng của công ty hoạt động theo hớng kinh doanh là chủ
yếu, hoạt động sản xuất không đáng kể Vì vậy công ty cần ít lực lợng công
nhân kỹ thuật để làm việc trong các phân xởng, đồng thời đòi hỏi lực lợng lớn
Trang 12cho các nhà quản lý và ngời làm việc ở các phòng ban chức năng chuyên môn,những ngời này đòi hỏi phải có trình độ nhất định.
Thứ hai: do điều kiện thực tiễn và yêu cầu khách quan của nền kinh tế thịtrờng, đòi hỏi các doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên tới một mức
độ hợp lý Nếu nh trớc kia đội ngũ các cán bộ các nhà quản lý đều mới chỉ đợc
đào tạo ở bậc trung cấp và công nhân kỹ thuật ở chế độ quản lý cũ, còn lại thìgiờ đây đội ngũ đó đã đến tuổi nghỉ hu hoặc không còn phù hợp mà phải thayvào đó một lực lợng lao động có trình độ tay nghề cao hơn Để làm điều đó,công ty đã thiết lập quy chế tuyển dụng lao động, u tiên lao động trẻ có trình độchuyên môn cao, đồng thời áp dụng các hình thức đào tạo đa dạng nh đào tạo tạichỗ, mở các lớp huấn luyện nghiệp vụ ngắn hạn, đào tạo hàm thụ đại học tạichức
-Lao động hợp đồng 127 ngời chiếm 34,6%
Số lao động đó đợc biên chế vào các phòng ban, đơ vị trực thuộc nh sau:
Biểu 3: Cơ cấu lao động trong các phòng ban và các đơn vị trực thuộc
Số lao
động tính
đến ngày31/12/1999
Trong đó
Sốlao độngthực sự đilàm
Số lao độngdôi d chờ xếp lạiChờ
hu
Chờviệc
Nghỉkhác-Văn phòng công ty
-XN kinh doanh khai thác vật t
-XN khai thác và gia công kim khí
XN gia công chế biến Đức Giang
-XN gia công chế biến Văn Điển
-XN kinh doanh và dịch vụ số 1
-XN kinh doanh và dịch vụ số 2
-Chi nhánh công ty tại T.P HCM
-Tổng số
6343195143597118367
5534164132476017
Trang 13chờ xếp lại hay nghỉ khác của công ty chiếm tỷ lệ khá lớn là 60 ngời bằng17,5%, trong đó số ngời chờ việc là 15 ngời đợc hởng 50% lơng, số còn lại công
ty vẫn giải quyết đầy đủ lơng hành tháng Đấy là gánh nặng trong công tác lao
động tiền lơng và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
II Thực tiễn công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ở Công
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3.5 – 4%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10.5 – 11.5%
Vốn đầu t toàn xã hội vào khoảng 120.000 tỷ đồng, chiếm 26,8% GDP tăng
so với năm 1999 khoảng 9,1%; trong đó nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấpkhoảng 24 tỷ đồng
Tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến 11 tỷ USD – tăng khoảng 10%, nhậpkhẩu dự kiến 12,4 tỷ USD – tăng khoảng 9% trong đó nhập khẩu thép thơngphẩm 900.000 tấn và phôi thép 900.000 tấn
Nhu cầu sử dụng thép khoảng 2,3 – 2,4 triệu tấn – tăng 8% trong đó sảnxuất trong nớc 1,4 triệu tấn
Căn cứ vào chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc với chủ trơng tăng ờng mở rộng hợp tác với các nớc trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủquyền hai bên cùng có lợi, tạo điều kiện cho Công ty hợp tác liên doanh vớinhiều Công ty nớc ngoài nhằm tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kimhnghiệm xây dựng kế hoạch và hoà nhập với thị trờng thép quốc tế
Trang 14c-b Căn cứ vào phơng hớng nhiêm vụ mục tiêu và chỉ tiêu mang tính chấtthông tin của nghành.
Tiếp tục phát triển các lĩnh vực công nghiệp đang có nhiều tiềm năng, sảnphẩm sản xuất có thị trờng tiêu thụ và có giá trị cao, nhất là các nghành côngnghiệp hớng vào xuất khẩu và các nghành công nghiệp chế biến và các nghànhcông nghiệp then chốt đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế nh: khai thác than, sảnxuất thép, xi măng
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10,5 –11,5%, sản xuất thép đạt từ 2,3 –2,4 triệu tấn trong năm 2000 và 7 triệu tấn vào năm 2010 Hạn chế nhập khẩu kểcả thép đặc biệc dùng cho công nghiệp, đồng thời tăng cờng sản xuất trong nớc
từ nguồn nguyên liệu khai thác trong nớc
Tăng đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ, hiện đại hoá các cơ sở sản xuấthiện có nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá thành, nâng cao tính cạnhtranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc và quốc tế Từng bớc đa nghành théptrở thành nghành trụ cột cho nghành công nghiệp Việt Nam
c Căn cứ vào s phát triển lĩnh vực kim khí trong nớc, ở các quố gia trongkhu vực và trên thế giới
Khi xây dựng kế hoạch dài hạn mang tính chiến lợc thì không chỉ căn cứvào định hớng của Nhà nớc và nghành mà phải xem xét trong mối quan hệ tơng
đồng với các quốc gia khác về lĩnh vực đó nhằm để học hỏi đợc những kinhnghiệm quý báu mà những nớc này đã thành công Đây là cơ sở quý báu bớc đầucho việc lập kế hoạch chiến lợc nghành ở bất kỳ quốc gia đang phát triển nào.Theo các chuyên gia hàng đầu về nghành kim khí Việt Nam cho biết đặc
điểm nghành kim khí Việt Nam hiện nay giống nh đặc điểm của nghành kim khí
ở Nhật vào những năm sau 1945 để xây dựng thành công chiến lợc phát triểnnghành kim khí của mình vào những năm 60 của thế kỷ này
Đặc điểm đó là: Sau năm 1949 Nhật Bản chuyển từ nền kinh tế đóng sangnền kinh tế thị trờng, sản lợng thép cán thấp từ 2 –3 triệu tấn/ năm (1948 -1949), thiết bị cũ công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, mức lơng chỉ bằng 20%Mỹ
Nhằm khôi phục nghành thép nói chung, từ đầu năm 1950 chơng trình hợp
lý hoá trang bị công nghệ và thơng mại Nhật Bản Ba chơng trình này đã đợcthực hiện trong thời gian đó cụ thể là:
-Chơng trình hợp lý hoá thứ nhất(1951 - 1955)
+ Nêu tầm quan trọng của của việc hiện đại hoá thiết bị cán
Trang 15+ Giới thiệu công nghệ AMRCO trong việc vận hành nhà máy sản xuấtthép băng cuộn
+ Đầu t 128 tỷ yên( bằng 360 triệu USD)
- Chơng trình hợp lý hoá thứ hai(1956 - 1960)
+ Hiện đại hoá thiết bị cán
+ Tập trung vào xây dựng mở rộng lò cao và lò luyện thép
+ Giới thiệu công nghệ vận hành nhà máy thép liên hợp
+ Đầu t 546 tỷ yên (bằng 1,21 tỷ USD)
+Kết quả đuổi kịp Mỹ
- Chơng trình hợp lý hoá thứ ba(1961 - 1965)
+Tiếp tục hiện đại hoá các nhà máy thép
+Xây dựng nhà máy thép liên hợp ở các vùng ven biển
+Đầu t 859 tỷ yên(bằng 2,38 tỷ USD)
+Kết quả vợt năng suất của Mỹ
d Căn cứ vào chức năng nhiện vụ và năng lực của Công ty
Với mục tiêu thực hiện tốt mọi việc mua bán kim khí, đảm bảo đáp ứng đầy
đủ cho công nghiệp, xây dựng, quốc phòng và các nhu cầu khác của nền kinh tếthủ đô, đồng thời mở rộng trên phạm vi cả nớc và phục vụ mọi thành phần kinh
tế Với mục tiêu nh vậy Công ty kim khí Hà Nội căn cứ vào khả năng, nhiệm vụcủa mình để xây dựng kế hoạch dài hạn đợc tối u và khả thi
Công ty kim khí Hà Nội đã xây dựng kế hoạch 5 năm 1996 – 2000 chomình nh sau:
I Kế hoạch kinh doanh
100106
9500095000
11,3105,6
100000100000
105105
110000110000
110110
2 Kế hoạch tài chính
(Đơn vị tính Trđ)
Giá nhập bình quân:3900đ/kg
Giá bán ra: 4250đ/kg
Trang 16Các chỉ
tiêu
Tồn kho đầu kỳ 121.998 122.000 102.500 102.500 102.500Nhập trong kỳ 331.500 331.500 370.500 390.000 429.000Xuất trong kỳ 331.500 351.000 370.500 390.500 429.000Tồn kho cuối kỳ 121.998 102.500 102.500 102.500 102.500Tồnkhobình
122.7552.50036.255
114.00080.00034.000
114.00080.00034.000
114.00080.00034.000Vốn lu động
9.750
3.8251.4064.20075250
9.647
4.0371.4853.80075250
9.937
4.2501.5623.80075250
10.516
4.6751.7163.80075250
Trang 17Kế hoạch kinh doanh sản xuất 1996 – 2000 Công ty dự kiến tăng bìnhquân 6,7%/ năm, và đến năm 2000 so với năm 1995 tăng 29%.
Công ty xây dựng mức độ tăng trởng nh vậy dựa trên cơ sở dự kiến sự pháttriển kinh tế kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng về khối lợng cũng nh quycách mặt hàng Một mặt thép sản xuất trong nớc tăng nhiều về sản lợng vì năm
1996 – 2000 các liên doanh sản xuất thép với nớc ngoài đi vào ổn định, đồngthời các nhà máy thép của Việt Nam cũng tăng mạnh về khối lợng, tuy nhiênnhiều mặt hàng ,quy cách tiếp tục phải nhập khẩu mới đáp ứng đủ cho nền kinh
tế Ngoài việc đáp ứng của nghành thép Việt Nam, các đơn vị sản xuất, xâydựng và các tổ chức kinh tế khác cũng tham gia việc nhập khẩu và kinh doanhkim khí Trong tình hình nh vậy, để đạt đợc kế hoạch đặt ra, công ty phải cónhiều biện pháp tiếp tục đổi mới về tổ chức mạng lới kinh doanh, bám sát nhàmáy, công trờng nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng Giảm chi phí
lu thông bằng cách tổ chức đợc đờng vận chuyển hàng hoá ngắn nhất, với chiphí thấp nhất Khai thác các nhu cầu mới phát sinh Nhằm thoả mãn ngày càngtốt hơn cho các đơn vị sử dụng Một mặt tiếp tục kinh doanh hàng nhập khẩu,nhng mặt khác tập trung chú trọng kinh doanh hàng sản xuất trong nớc, muốn
nh vậy công ty cần giải quyết một số vấn đề:
Đối với hàng nhập khẩu phải có giá cạnh tranh đựơc, và các mặt hàng vềthời gian phải đảm bảo tiến độ kế hoạch Vấn đề này trong những năm vừa quacha giải quyết đợc, do công ty hoàn toàn phụ thuộc việc nhập khẩu của tổngcông ty Trong 5 năm 1996-2000 nếu việc xuất nhập khẩu không thay đổi thìcông ty vẫn tiếp tục khó khăn
-Đối với kế hoạch sản xuất, công ty tiếp tục mở rộng, phát triển, cố gắngtăng hàng năm từ 10-15% đến năm 2000, sản xuất đạt 15 tỷ đồng, nhằm đảmbảo một khối lợng dây thép cho các nhu cầu,hỗ trợ kinh doanh chính, mặt kháctạo đợc việc và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Về kế hoạch tài chính, việc lu chuyển hàng hoá và vòng quay vốn lu độngtrong các năm qua đạt thấp Trong 5 năm 1996-2000 phấn đấu nâng cao vòngquay và hiệu quả sử dụng vốn Cải tạo tồn kho, giảm phí lu thông Do giá bánhợp lý hỗ trợ sản xuất và cạnh tranh đợc trên thị trờng Thực hiện đầy đủ chế độnộp ngân sách và các chế độ quản lý khác về tài chính kế toán
II.Các mặt công tác khác
1 Để đáp ứng cơ chế thị trờng và sự phát triển của đơn vị, công ty luôn cóphơng hớng củng cố tổ chức bộ máy, bố trí sắp xếp và đào tạo đội ngũ cán bộ có
Trang 18đủ khả năng hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao Thực hiện tốt các chế độ quy
định về công tác cán bộ và lao động tiền lơng
2 Đầu t xây dựng cơ bản: Công ty không có chủ trơng đầu t lớn, mà chủyếu tu bổ sửa chữa nhỏ hệ thống kho tàng, cơ sở sản xuất trong toàn đơn vị.Nhằm duy trì khả năng sử dụng phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh đảmbảo chất lợng hàng hoá bán ra, giữ vững và nâng cao chất lơng sản phẩm docông ty sản xuất nh đăng ký chất lơng với cơ quan tiêu chuẩn đo lờng chất lợngNhà nớc
3 Quản lý tốt vật t hàng hoá và tiền vốn, ngăn chặn các hiện tợng tiêu cựcxảy ra, công ty luôn quan tâm công tác thanh tra bảo vệ thờng xuyên kiểm tra
đôn đôc, rút ra bài học quản lý, nhằm đảm bảo các chế độ qui định chính sáchcủa Nhà nớc Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, đảm bảo cho trật tự an ninh
an toàn mọi mặt
4 Cùng với sự phát triển sản xuất - kinh doanh sẽ đảm bảo việc làm cán bộcông nhân viên Cũng từ đó đời sống vật chất và tinh thần ngày càng đợc cảithiện, để phát huy hết khả năng, ngoài trách nhiệm đối với công việc, cần duy trì
và phát động phong trào thi đua có nội dung và hình thức phù hợp Từ việc chăm
lo đời sống, động viên khuyến khích tạo cho cán bộ công nhân viên sự tin tởng,gắn bó cùng toàn thể đơn vị hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch
5.Tạo điều kiện và phối hợp chỉ đạo thống nhất giữa đảng uỷ, công đoàn,
đoàn thanh niên và chính quyền tập trung vào mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ kếhoạch Đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Giữvững và phát huy truyền thống, đoàn kết, gắn bó trong đơn vị, chung sứcvợt quamọi khó khăn đa công ty ngày càng tiến lên
1.2 Phơng pháp xây dựng
Công ty chủ yếu sử dụng phơng pháp cân đối Đó là sự cân đối giữanăng lực sản xuất của công ty và thị trờng với định hớng mục tiêu phát triển củangành và Nhà nớc
Trang 19Tỷ lệ tăng thép hàng năm phải cao hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng giá trị sản xuấtcông nghiệp(tỷ lệ sản xuất công nghiệp của Nhà nớc định hớng trong thời kỳnày là 13-14%/năm Thực tế trong các năm của giai đoạn này chỉ tăng 10,5-11,5%)
Tỷ lệ tăng thép hàng năm phải tơng đơng với tỷ lệ tăng đầu t khoảng 10%
9-Kim nghạch xuất nhập khẩu phải phù hợp với định hớng của Nhà nớc cụthể:
Kim nghạch xuất khẩu khoảng 10%
Kim nghạch nhập khẩu khoảng 9%
Công ty còn căn cứ vào nhu cầu thị trờng về thếp cụ thể là
Nhu cầu về thép năm 1996: 1300.000 Tấn
1997:1600.000 Tấn
1998:1800.000 Tấn
1999:2100.000 Tấn
2000: 2350.000 Tấn
Đó là nhu cầu về thép của thi trờng Công ty căn cứ vào đó và của các công
ty có cùng mặt hàng cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh) Để điều tiết và xây dựng kếhoạch hợp lý tối u đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
2.Xây dựng kế hoạch năm.
2.1 Căn cứ xây dựng
Căn cứ vào chiến lợc dài hạn
Chiến lợc dài hạn là cơ sở quan trọng làm căn cứ cho việc lập kế hoạnhnăm Đây là một trong những căn cứ đầu tiên có ý nghĩa quan trọng nhất trongchu trình lập kế hoạch Vì vậy ngay từ gia đoạn trớc công ty kim khí Hà Nội đãxây đựng cho mình kế hoạch dài hạn(thờng là 5năm)cụ thể là xây dựng kế hoạchgiai đoạn từ 1991-1995 hoặc 1996 - 2000 Hiện nay Công ty đang chuẩn bị xâydựng kế hoạch dài hạn 2000 – 2005 Công ty căn cứ vào đó để xây dựng kếhoạch năm kế hoạch năm đợc xây dựng không trái với kế hoạch dài hạn, kếhoạch năm quy định cụ thể cho từng năm một, nó có thể là một bộ phận trong kếhoạch dài hạn
Căn cứ vào nhu cầu thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng là nơi quyết đinhs cái gì, sản xuất nhthế nào, với số lợng là bao nhiêu chính vì vậy trong sản xuất kinh doanh phảibắt đầu từ việc nghiên cứu thị trờng đây là khâu quan trọng nhất làm cơ sở choviệc lập kế hoạch sản xuất - kinh doanh từng năm của Công ty
Trang 20Công ty kim khí Hà Nội khi xây dựng kế hoạch năm cũng không vợt khỏiquy luật trên theo con số thống kê của phòng kế hoạch kinh doanh thì nhu cầuthép qua các năm và dự báo năm 2000 là:
Nhucầu(tấn) 1.300.000 1.600.000 1.800.000 2.100.000 2.200.000 Khi nghiên cứu nhu cầu thép hàng năm Công ty phải xem xét tác độngcủa cả yếu tố chủ quan và khách quan nh dự báo phát triển kinh tế Việt Nam,các công trình, cơ sở hạ tầng của xã hội và xem xét trong năm đời sống kinh tếcủa nhân dân nh thế nào, trong năm xây dựng các công trình nhiều hay ít, số l-ợng bao nhiêu và trong các công trình đó cần số lợng kim khí bao nhiêu đặcbiệt trong những năm gần đây cùng với sự công nghiệp hoá hiện đại hoá của
Đảng và Nhà nớc theo đó là sự phát triển của các nghành công nghiệp trong nớc,
đặc biệc là nghành ôtô, đóng tàu và các nghành cơ khí khác nhu cầu thép của xãhội theo đó sẽ tăng lên từ đó Công ty có kế hoạch hợp lý để sản xuất hoặc nhậpkhẩu cung cấp đủ nhu cầu đang tăng lên của xã hội
Căn cứ vào khả năng hiện có
Khi xây dựng kế hoạch, ngời ta phải căn cứ vào khả năng hiện có tức là trảlời câu hỏi vị trí của doanh nghiệp đang ở đâu, năng lực sản xuất nh thế nào,công nghệ nh thế nào, có quan hệ giao dịch với bao nhiêu cơ sở trong và ngoàinớc
Ví dụ: Công tác thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty qua các năm:
Công ty có 2 xí nghiệp với nhiệm vụ đợc giao chủ yếu là sản xuất kéo dây
và mạ, song thực tế sản xuất luôn là khâu kinh doanh khó có lãi, Công ty vốnduy trì hoạt động sản xuất là để hỗ trợ một số quy cỡ cho kinh doanh chính vàtạo công ăn việc làm cho ngời lao động mang ý nghĩa lớn về mặt xã hội Tuynhiên kết quả sản xuất cha đạt đợc kế hoạch giao Nhng ngoài nhiệm vụ sảnxuất, xí nghiệp vẫn tham gia hoạt động kinh doanh kim khí nói chung nên vềmặt tổng thể năm 1999 hai xí nghiệp vẫn hoạt động có hiệu quả mặc dù thựchiện chỉ có 29,5% kế hoạch giao về mặt sản xuất
Hiện nay, Công ty có 7 xí nghiệp trải khắp mọi địa điểm trong khu vực HàNội và một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh nên công tác bán hàng của xínghiệp cũng đạt hiệu quả rất cao Riêng năm1999 Công ty đã đạt tỷ lệ phần trăm
so với kế hoạch là 123% và so với cùng kỳ năm 1998 là 130%
Căn cứ vào kết quả đánh giá tình hình thực hiện năm trớc