1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty thông tin di động

108 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động này giúp doanh nghiệp hoạch định các mục tiêu hoạt động, dự báo các khả năng và nguồn lực, xác định và đánh giá các phương án hoạt động nhàm thực hiện các mục tiêu sản xuất kin

Trang 1

PHẰN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đối với doanh nghiệp, kế hoạch hoá là khâu đầu tiên, bộ phận quan trọng của

công tác quản lý Hoạt động này giúp doanh nghiệp hoạch định các mục tiêu hoạt

động, dự báo các khả năng và nguồn lực, xác định và đánh giá các phương án hoạt

động nhàm thực hiện các mục tiêu sản xuất kinh doanh Các phương án kế hoạch với

các sản phẩm khác nhau theo thời gian (chiến lược, chưong trình, dự án, kế

thực thi các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Nước ta đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và thế giới với đỉnh

cao là việc gia nhập WTO tháng 11/2006 Cùng với quá trình hội nhập, môi trường

kinh doanh ngày càng trở nên biến động và mang tính cạnh tranh cao Thực tế cho

thấy, để phát triển bền vững và đạt được tối đa mục tiêu đã đề ra trong phạm vi nguồn

lực hữu hạn, càng trong môi trường cạnh tranh cao, càng đòi hỏi doanh nghiệp

phòng các rủi ro có thể xảy ra

thông Việt nam, nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam - VNPT Được thành

lập tháng 04/1993, sự ra đời của Công ty đã đánh dấu một cột mốc quan trọng

hiệu có uy tín trên thị trường

Đe tiếp tục tăng trưởng và phát triển, giữ vừng vị trí dẫn đầu trong môi trường

kinh doanh mang tính cạnh tranh cao trong thời gian tới, đòi hỏi Công ty VMS phải

đặc biệt chú trọng thực hiện tốt công tác kế hoạch Các cán bộ quản trị, đặc biệt

cụ thể về công tác xây dựng kế hoạch tại Công ty VMS

Trang 2

thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh tại Công ty trong thời

gian tới

6. Ket cấu cùa luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được

Trang 3

CHUÔNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VÈ CÔNG TÁC XÂY DỤNG KẾ HOẠCH

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

1.1 KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm chung về kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh

Ke hoạch hoá từ lâu đã được coi như là một công cụ để thiết lập cùng như thực

hiện các quyết định chiến lược Tuy nhiên vai trò này không phải lúc nào cùng được

thừa nhận một cách nhất quán, nó có thề là công cụ quản lý không thể thiếu

mục tiêu Nó là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy

luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế đê tô chức quản lý các

Trang 4

giải pháp áp dụng Ket quả của việc lập kế hoạch là một bản kế hoạch của doanh

nghiệp được hình thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiện các công tác sau của

kế hoạch hoá Bản kế hoạch doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ,

mục tiêu và các chỉ tiêu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính cần thiết cho

nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra?

Tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch

Là những hành động tiếp sau của công tác kế hoạch hoá nhàm đưa kế

Trang 5

Ke hoạch hóa theo mục tiêu

Ke hoạch hoá theo mục tiêu là việc xây dựng kế hoạch theo từng mục tiêu đã

xác định Ke hoạch hoá theo mục tiêu thường có tại các doanh nghiệp xây lắp, cung

đánh giá điều chỉnh theo tiến độ

Ke hoạch hoả theo thời gian

Đây là việc xây dựng kế hoạch theo những khoảng thời gian nhất định Theo

góc độ này, kế hoạch doanh nghiệp bao gồm các loại sau:

lập kế hoạch dài hạn được đặc trưng bởi:

+ Môi trường kinh doanh có liên quan đến doanh nghiệp;

+ Dự báo trên co sở ngoại suy từ quá khứ, bao gồm xu hướng dự tính của nhucầu, giá cả và hành vi cạnh tranh;

+ Chủ yếu nhấn mạnh các ràng buộc về tài chính;

+ Sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để dự báo

khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm

Trang 6

dõi, bám sát thực tế hoạt động sản xuất - kinh doanh và phát hiện kịp thời các thay đổi,

vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh để có giải pháp

Việc phân chia thời hạn của các kế hoạch chỉ mang tính tương đối, nhất là trong

điều kiện thị trường hiện nay thay đôi với tốc độ nhanh hơn nhiều so với cách

3 đến 5 năm cũng có thề coi là dài hạn

Các loại kế hoạch theo thời gian cần phải được liên kết chặt chẽ với nhau và

không được phủ nhận lẫn nhau Việc giải quyết mối quan hệ giữa các loại kế hoạch

theo thời gian là rất quan trọng vì trên thực tế, đã nảy sinh nhiều lãng phí từ các quyết

định theo những tình huống trước mắt mà không đánh giá được ảnh hưởng của các

quyết định này đối với các mục tiêu dài hạn hơn Nhiều kế hoạch ngắn hạn đã không

những không đóng góp gì cho một kế hoạch dài hạn mà còn gây nhiều trở ngại, tốn

kém đối với việc thực hiện các kế hoạch dài hạn Ví dụ như nếu một doanh

Trang 7

thắng Lập kế hoạch chiến lược cho doanh nghiệp phổ biến vào những năm 1960 đối

với các doanh nghiệp lớn khi mà hoạt động của chúng trở nên phức tạp hơn,

cảnh khách quan bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp

Thưòng thì kế hoạch chiến lược được soạn thảo cho thời gian dài, tuy vậy nó

không đồng nghĩa với kế hoạch dài hạn Nhiều doanh nghiệp đã dựa vào những kế

hoạch chiến lược ngắn hạn Nói đến kế hoạch chiến lược không phải là nói đến

Ke hoạch chiến thuật

Ke hoạch chiến thuật hay còn gọi là kế hoạch tác nghiệp là công cụ cho phép

Trang 8

mình Tuy vậy, kế hoạch hoá vẫn hết sức cần thiết và hữu hiệu đối với các doanh

nghiệp Sở dĩ như vậy xuất phát từ vai trò của kế hoạch hoá trong quản lý doanhnghiệp Những vai trò chính được the hiện như sau:

Ke hoạch hoá giúp cho doanh nghiệp ứng phó với những thay đối của môi trường

kinh doanhTrong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động,

tác động mạnh đến doanh nghiệp Đồng thời trong bản thân doanh nghiệp, các mối

quan hệ tương tác giữa các bộ phận, các hoạt động khác nhau cũng vô cùng chặt chẽ

Kê hoạch hoá giúp nhà quản trị phác thảo bức tranh tông thê của doanh nghiệp,

giải quyết như thế nào để tận dụng cơ hội hoặc giảm thiểu rủi ro

Ke hoạch hoá giúp doanh nghiệp khai thác các nguồn lực, tập trung chúng vào

việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp

Ke hoạch hoá là nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, cho nên chínhcác hoạt động của công tác kế hoạch hoá là tập trung sự chú ý của doanh nghiệp vào

những mục tiêu này Thông qua sự tập trung vào mục tiêu, các nguồn lực của doanh

nghiệp được khai thác tối đa

Kích thích sự tham gia một cách chủ động của các thành viên trong doanh nghiệp

vào hoạt động kinh doanhViệc lập kế hoạch không chỉ giúp các cấp quản trị, mà toàn thê nhân viên trong

doanh nghiệp suy nghĩ, đề xuất các ý tưởng, giải pháp nhằm phát triển và nâng

Trang 9

Tạo ra hệ thống kiểm tra có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Các bộ phận của kế hoạch sản xuất - kỉnh doanh

Ke hoạch sản xuất - kinh doanh đề ra các chỉ tiêu cụ thể phải đạt đuợc trong

năm kế hoạch Nó cũng đưa ra kế hoạch hành động, tức là các biện pháp phải tổ chức

thực hiện để đạt được những chỉ tiêu đó

Ke hoạch sản xuất - kinh doanh thông thường bao gồm các bộ phận

Ke hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;

- Ke hoạch khoa học - công nghệ;

- Ke hoạch xây dựng cơ bản và sửa chừa lớn;

- Ke hoạch lao động tiền lương;

- Ke hoạch cung ứng - vật tư;

Ke hoạch giá thành sản phâm;

Trang 10

+ Xác định danh mục mặt hàng sản phẩm, dịch vụ sẽ sản xuất kinh doanh năm

kế hoạch

+ Xác định sô lượng từng sản phâm, dịch vụ có thê tiêu thụ

+ Xác định sổ lượng từng mặt hàng sẽ sản xuất sau khi cân đổi sổ tiêu thụ với

tồn kho đầu năm cuối năm

+ Phân phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất cho các đơn vị sản xuất

+ Phân phối nhiệm vụ sản xuất cho các quý, tháng trong năm

Căn cứ lập kế hoạch

Đe lập kế hoạch tiêu thụ và sản xuất sản phẩm, nhà xây dựng kế hoạch

vào một số căn cứ nhất định Những căn cứ quan trọng nhất là:

+ Chiến lược kinh doanh trong dài hạn

+ Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng, dịch vụ năm trước, kỳ trước

+ Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký

+ Dự đoán sự thay đối của cầu

+ Cân đối quan hệ cung cầu

+ Năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và loại mặt hàng dịch vụ

Trang 11

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp là khả năng tối đa về sản xuất sản phẩm

trong một năm và được đo bằng đơn vị hiện vật Vì năng lực sản xuất là đại lượng

động, nó thay đổi khi điều kiện sản xuất thay đổi Khi máy móc thiết bị được

dây chuyền sản xuất hay phân xưởng sản xuất, )

Nhi: năng suất định mức mồi giờ của S, tương ứng

Tki: thời gian hoạt động của Si trong một năm (quy theo giờ)

Phương pháp xác định các chỉ tiên

Tuỳ thuộc vào đặc điểm của hoạt động sản xuất - kinh doanh, sản phẩm kinh

doanh mà áp dụng các phương pháp tính khác nhau

Đổi với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề mà không có người mua,

người bán chi phối thị trường, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là tích số giữa

kết quả sản xuất tiêu thụ năm hiện tại nhân với tốc độ tăng trưởng của cầu trên thị

trường

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phâm dịch vụ theo

Trang 12

Sau khi hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải cân

+ Năng lực sản xuất của đơn vị trực thuộc và toàn doanh nghiệp

+ Loại hình sản xuất của doanh nghiệp

Có ba phương pháp chính đê phân phối kế hoạch tiêu thụ và sản xuất: phương

pháp song song, phương pháp trực tiếp và phương pháp hồn hợp (kết hợp cả haiphương pháp trên)

1.2.1.2 Ke hoạch khoa học - công nghệ

dựng theo kế hoạch khoa học - công nghệ

Ke hoạch khoa học - công nghệ nhàm hai mục tiêu: nâng cao hiệu quả kinh

Trang 13

cơ sở vật chất hiện có của doanh nghiệp.

+ Tiến độ triển khai thực hiện đối với tùng nội dung / dự án cụ thể

yêu cầu của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Các nội dung chủ yếu

Ke hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn bao gồm các dự án xây mới hoặc

Trang 14

+ Điều kiện, môi trường làm việc hiện tại của người lao động+ Tiến độ triên khai thực hiện đối với từng nội dung / dự án cụ thê, kinh phí dự

nâng cấp; mức độ phục vụ người lao động trong quá trình làm việc,

Các chỉ tiêu phản ánh nguồn lực cần thiết đê triên khai dự án như chi phí triên

khai thực hiện tính theo các định mức xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành,

giá đấu thầu các dự án tương tự đã thực hiện gần đây

1.2.1.4 Ke hoạch lao động tiền lương

Vị trí

Ke hoạch lao động tiền lương là một bộ phận của kế hoạch sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp Nó xác định nhừng chỉ tiêu về lao động và tiền lương nhàm

bảo đảm thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm và dịch vụ, hoặc chuẩn bị nguồn lực

lao động cho việc thực hiện các mục tiêu chiến lược khác của doanh nghiệp Ke hoạch

này có nhiệm vụ không ngừng khai thác những khả năng tiềm tàng trong doanhnghiệp, nhằm giảm tiêu hao thời gian lao động cho sản xuất một đơn vị sản

đó mà tăng năng suất lao động, giảm được chi phí tiền lương trên 1 đơn vị sản phấm

Các nội dung chủ yếu: được xác định theo trình tự như sau

+ Các biện pháp tổ chức, kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao

động

Trang 15

Tính toán, xác định số lao động theo từng loại, tại tùng bộ phận đổ đảm bảo

thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, về căn bản, lao động trong một doanh nghiệp

có thể phân thành hai loại: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Lao động gián tiếp bao gồm tất cả những nhân viên và những nhà quản lý

Trang 16

trong các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ như doanh nghiệp xây dựng, bưu điện, và các

tốithiểu phải làm ra trong một ca sản xuất cho một hoặc một nhóm công nhân),

định mức thời gian (Mtg - quy định thời gian tối đa để sản xuất / hoàn thành

một đơn vị sản phẩm / một công việc), định mức phục vụ (Mpv - quy

máy / số đối tượng phải đồng thời phục vụ để đảm bảo tiến độ sản xuấtchung)

+ Hệ số thực hiện mức (h)

+ Quỹ thời gian có mặt làm việc bình quân 1 công nhân (F)

+ Ke hoạch sản xuất (Q) của loại sản phẩm, hoặc sản phẩm quy ước

+ Chế độ, chính sách của Nhà nước về tiền lương và quy chế tiền lương củadoanh nghiệp

Phương pháp xác định các chỉ tiêu

+ Phương pháp xác định thời gian lao động thực tế của công nhânXác định tổng số ngày vắng mặt bình quân của một công nhân theo các lý

Trang 17

> số ngày nghi lễ, nghỉ cuối tuần: theo quy định của Nhà nuớc và của doanh

doanh nghiệp do điều kiện làm việc độc hại thì có chế độ riêng

Số ngày làm việc bình quân và độ dài làm việc bình quân một ngày của mồi

công nhân là căn cứ đế tính toán số công nhân sản xuất chính

+ Phương pháp xác định số công nhân chínhTuỳ thuộc vào tính chất công việc thực hiện, dây chuyền sản xuất (sản

> Đối với trường hợp ban hành mức phục vụ nhiều máy, nhiều thiết bị:

Số máy (thiết bị) trong bộ phận

Mpytrong đó, lưu ý số ngày làm việc là số ngày làm việc trong năm trừ đi số ngày sửa chừa

lớn máy móc thiết bị theo định mức

Trang 18

Việc sử dụng các công thức trên được áp dụng linh hoạt tại từng bước công

việc Sau khi tính được số công nhân tại từng bước công việc, tổng hợp lại sẽ có số

công nhân chính cần thiết cho toàn bộ nhà máy, xí nghiệp

Việc xác định số lượng công nhân phụ được dựa vào định mức phục vụ công

nhân chính hoặc định mức phục vụ máy Công nhân phụ là công nhân phục vụ

+ Xác định đơn giá tiền lương

> Đơn giá tiền lương trên 1000 đồng doanh thu:

Được xác định bàng một trong hai cách: dựa trên quỹ lương kế hoạch và doanh

thu kế hoạch, hoặc dựa trên quỹ lương thực hiện và doanh thu thực hiện năm

điều chỉnh cho phù họp với điều kiện của năm kế hoạch

dựa trên quỹ lương và doanh thu kế hoạch Công thức xác định như sau:

Quỳ lương kế hoạchĐML / 1 OOOđ DT = _ X 1000

Doanh thu kế hoạchTrong đó, doanh thu kế hoạch dựa trên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và mức giá kế

Trang 19

Qi = ^ Sị X Lị X 12 thảng

/'=1với Si là sổ lao động hưởng mức lương tháng giống nhau và Lị là mức lương tháng của

nhóm (theo thoả thuận tại hợp đồng lao động)

2: dựa trên quỳ lương và doanh thu thực hiện năm trước Công thức xác định

như sau:

Quỳ lương thực hiện năm trướcDoanh thu thực hiện năm trướcTrong đó k là hệ số điều chỉnh giá sinh hoạt bình quân do doanh nghiệp tụ- xác định

> Đơn giá tiền lưong theo sản phâm: có hai loại như sau

- Đưn giá tiền hỉưng sản phâm cá nhân trực tiếp: là đon giá mà doanh nghiệp

Đcn = M(g X Mức lương giờ nếu là quy định mức thời gian

Đơn giá tiền lương sản phẩm tập thể: muốn áp dụng hình thức trả lương này phải có

đơn giá lương sản phẩm của tập thể Đơn giá tiền lương sản phẩm của phân xưởng,

công trường, đội xe là đơn giá trả lương của công ty cho phân xưởng, tính cho 1

sản phấm cuối cùng của phân xưởng hay công trường, còn gọi là đơn giá lương tông

họp, vì nó bao gồm tiền lương của cả tập thê phân xưởng

Đơn giá tiền lương tổng họp là đơn giá tiền lương theo sản phẩm cuối

phân xưởng Nó được xác định như sau:

Trang 20

Lg là mức tiền lưong bình quân 1 giờ công: được xác định bàng mức lưong tháng chia

cho số giờ làm việc / tháng của mỗi công nhân

k là tong các hệ số phụ cấp đưa vào đon giá lương: được tính theo phần trăm trên

lương chính hoặc tiền lương tối thiếu Bao gồm các loại như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp

khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm,

+ Xác định quỳ tiền lương năm kế hoạch:

Quỹ lương năm kế hoạch của doanh nghiệp được xác định theo công thức:

n

/•=1Trong đó, Qi là số lưọng theo kế hoạch sản xuất sản phẩm i;

Đj là đơn giá lương tổng hợp cho 1 đơn vị sản

n- số loại sản phẩm sản xuất năm kế hoạch

Quỳ lương bô sung là phần quỹ lương nam ngoài quỳ lương sản phấm,

bảng cân đối thời gian lao động của công nhân

Số ngày vắng mặt theo Mức lươngTL| = lý do nghỉ phép, hội họp, X bình quân X số công nhân

- Tiền lương trả cho bộ máy quản lý doanh nghiệp (TL2)

- Các loại phụ cấp chưa đưa vào đơn giá lương tổng họp (TL3)

Trang 21

dự trữ, ) trong kho dài ngày làm tăng vốn lưu động, có kế hoạch sử dụng vật tư tiết

kiệm nhất

Các nội dung chủ yếu

+ Xác định các mức tiêu hao vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm+ Lập kế hoạch sổ lượng vật tư cần dùng, cần mua

+ Xác định lượng dự trữ vật tư hợp lý+ Lập biểu đồ cung ứng các loại vật tư

+ Định mức tiêu hao vật tư+ Ke hoạch sản xuất tiêu thự sản phẩm+ Thời gian hoàn thành một đơn hàng mua vật tư

phẩm để định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho năm sau Phương pháp này

được sử dụng trong trường hợp các yếu tố ảnh hưỏng tới mức tiêu hao trong năm

Trang 22

Nội dung của phương pháp này là xây dựng mức tiêu hao vật tư cho 1 đơn vị

sản phẩm dựa vào mức tiêu hao lý thuyết và phân tích lượng tiêu hao do thực tế sản

xuất tạo ra (chỉ tính các tiêu hao hợp lý)

> Phương pháp thử nghiệm - sản xuấtNội dung của phương pháp này là xác định mức tiêu hao vật tư trong điều kiện

thiết kế các biện pháp loại trừ ton thất và các điều kiện tốt nhất cho sử dụng vật

bước thực hiện phương pháp bao gồm:

Thiết kế các biện pháp loại trừ tổn thất bất họp lý và điều kiện sử dụng vật tư

tốt nhất

Phổ biến kinh nghiệm sử dụng vật tư tiết kiệm đến những người có liên quan

Bước 3: Thực hiện biện pháp và theo dõi số liệu thống kê từ 06 tháng đến 1

năm

Xác định mức tiêu hao vật tư mới sau thời gian thử nghiệm bàng phương pháp

thống kê các số liệu đã theo dõi được

+ Phương pháp xác định số lượng vật tư cần dùng, cần mua năm kế hoạchSau khi xác định được định mức tiêu hao vật tư, khối lượng vật tư cần dùng

phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh được xác định bằng công thức:

Vij aijQj "t" aijPj Vj thu hồi

số lượng vật tư i cần dùng cho sản xuất sản phấm j;

định mức tiêu hao vật tu- i cho một đơn vị sản phẩm j;

số lượng thành phẩm j theo kế hoạch sản xuất;

Pp sổ lượng sản phẩm hỏng không sửa được gây tổn thất vật tư

Pj = (T.Qj)/100 với T là tỷ lệ sản phẩm hỏng theo định mức

Vi thu hồi- số lượng vật tư i thu hồi lại được từ phế phấm

Trang 23

định mức dự trữ kế hoạch cho mỗi dạng có sự khác nhau:

> Xác định mức dự trữ thường xuyên: có thê tính bằng số ngày đảm bảo vật

tư cho sản xuất hoặc tính sổ lượng vật tư cần dự trữ cụ thể Neu tính bằng

số lượng, công thức xác định như sau:

Dtx Mbqn X NccMbqn: là mức tiêu dùng bình quân ngày của vật tư i;

là số ngày cung cấp cách nhau giữa hai đợt liền kề;

> Xác định mức dự trừ bảo hiểm:

Dbh blbh X Mbqn

là số ngày dự trữ bảo hiếm, phụ thuộc vào việc cung ứng thực tế sai lệch so với

kế hoạch có thường xuyên hay không, số ngày này có thế được tính dựa

Trang 24

Đối với các doanh nghiệp sản xuất các loại hàng hóa mà sử dụng bán thành

phẩm mua ngoài nhiều loại với số lượng lớn (như sản xuất ô tô, xe máy, hàng điện

tử, ) cũng như các doanh nghiệp thương mại phải thường xuyên dự trừ hàng để bán

tối ưu nhất đảm bảo quay vòng vốn nhanh, đồng thời lại giảm chi phí đặt hàng

lượng hàng của một lần nhập; Vi/Q là số lần nhập (hay cung ứng) vật tư hàng hoá về

doanh nghiệp; C1 là chi phí cho 1 lần đi mua và nhập hàng về - chi phí này

thuộc nhiều vào số lượng 1 lần đặt hàng

Khi đó tông chi phí đi mua và nhập hàng 1 năm là:

2Gọi TC là tổng chi phí dự trừ vật tư hàng hoá, mô hình của Wilson có dạng:

Trang 25

một cách tổng họp các chỉ tiêu của các bộ phận kế hoạch khác.

Các nội dung chủ yếu

+ Phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành năm báo cáo Tìm nguyên nhânvượt chi so với kế hoạch (hoặc so với năm trước), từ đó thiết kế các biện pháp

hạ giá thành cho năm sau

+ Tính toán ảnh hưởng của tùng biện pháp đến mức giảm giá thành và xác định

tông mức giảm giá thành đơn vị sản phấm

+ Lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm

+ Lập kế hoạch giá thành toàn bộ sản lượng hay dự toán tổng chi phí năm kếhoạch

Căn cứ lập kế hoạch

Dựa vào các loại chi phí kinh doanh để xác định giá thành Có nhiều cách phân

loại chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau:

+ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành 5 yếu tổ chi phí Việc phân loại

Trang 26

phí sản xuất chung của phân xưởng; dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp; dự toán chi

phí bán hàng+ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành 5 khoản mục: Việc phân loại này

căn cứ vào địa diêm phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí (chi cho sản phâm

nào) mà người ta chia tất cả các loại chi phí thành 5 nhóm khoản mục:

> Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

> Chi phí nhân công trực tiếp

> Chi phí sản xuất chung của phân xưởng

> Chi phí quản lý doanh nghiệp

> Chi phí bán hàngTác dụng của cách phân loại này là dùng đê lập kê hoạch giá thành đơn vị sản

phâm; phân tích việc thực hiện kế hoạch giá thành, tìm biện pháp giảm chi phí -

thành sản phâm; xác định cơ câu giá thành, tìm trọng diêm hạ giá thành

+ Phân loại chi phí thành chi phí biến đổi và chi phí cố định: căn cứ vào mốiquan hệ của loại chi phí với sự tăng giảm sản lượng

> Chi phí biến đổi là nhũng chi phí có tăng giảm cùng tỷ lệ với sự tăng giảm

số lượng sản phẩm, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

góp phần làm giảm giá thành đơn vị sản phẩm

+ Phân loại chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: dựa vào phương

pháp đưa chi phí vào giá thành đơn vị sản phẩm

Trang 27

Đe lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm, người ta sử dụng cách phân

Đơn vị sản phẩmGiá kế hoạch của nguyên vật liệu bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn bán hàng, chi phí

vận chuyên,bôc dỡ, bảo quản tại kho bãi, tỷ lệ hao hụt trong phạm vi cho phép+ Chiphí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương công nhân sản xuất vàtrích

theo lương 19% Tiền lương công nhân sản xuất chính và phụ lấy từ

giá tiền lương tổng họp+ Chi phí chung phân xưởng: đây là khoản mục giá thành tổng họp, baogồm

nhiều yếu tố chi phí, có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm

trongphân xưởng Vì vậy, chi phí này được đưa vào giá thành bàng phương pháp

phân bổ, theo các bước sau:

Lập dự toán chi phí chung phân xưởng cả nămPhân bô chi phí dự toán cho các loại sản phâmTính chi phí chung trên 1 đơn vị sản phấm

Dự toán chi phí chung phân xưởng lập theo 5 yếu tố chi phí, cụ thể

Trang 28

Dự toán các yếu tố chi phí trên được lập dựa theo định mức, đon giá và kếhoạch Sau khi dự toán, việc phân bổ cho các loại sản phẩm được căn cứ vào

theo khôi lượng sản phâm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: được lập theo 5 yếu tố:

> Chi phí vật liệu dùng chung trong doanh nghiệp bao gồm văn phòng phẩm,

tài sản giá trị thấp như bàn ghế, tủ,

> Chi phí nhân viên: bao gồm lương và các khoản trích theo lương của

và nhân viên quản lý

> Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phạm vi của doanh nghiệp như văn

phòng, kho bãi, xe cộ,

> Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung trong doanh nghiệp

> Chi phí bằng tiền: bao gồm thuế, phí, lệ phí, lãi phải trả ngân hàng về vay

vốn lưu động, công tác phí, chi phí tiếp khách, hội nghị khánh tiết, tuyến

Trang 29

Dự toán chi phí bán hàng phân bổ tỷ lệ với giá thành công xưởng của các loại

sản phẩm và dịch vụ bán ra ngoài

Giá thành công xưởng = Giá thành phân xưởng + Chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá thành phân xưởng = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực

tiếp + Chi phí chung phân xưởng

Các nội dung chủ yếu

+ Xác định các nhu cầu sử dụng tài chính+ Xác định các nguồn vốn cơ bản và cơ cấu nguồn vốn

+ Thiết lập cơ chế phân bô nguồn lực tài chính một cách họp lý

Căn cứ lập kế hoạch

+ Mục tiêu và định hướng phát triển doanh nghiệp+ Ket quả phân tích tài chính hiện tại+ Các chính sách tài chính của doanh nghiệp

+ Chỉ tiêu kế hoạch phát triển doanh nghiệp, chương trình hành động,

+ Thuế, lãi suất,

Phương pháp lập kế hoạch

Trang 30

1.2.2 Mối liên hệ giữa các bộ phận của kế hoạch

Các bộ phận kế hoạch vừa trình bày ở trên là những bộ phận căn bản của kế

hoạch sản xuất - kinh doanh ở phần lớn các doanh nghiệp Chúng có vai trò, vị

duy nhất: tối đa hoá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Ke hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chủ đạo của kế hoạch sản

xuất - kinh doanh Mọi bộ phận kế hoạch khác đều phải bắt đầu và dựa vào kế hoạch

tiêu thụ và sản xuất để xây dựng các chỉ tiêu của mình Ke hoạch sản xuất và

Trang 31

định mức lao động tiền lương, định mức tiêu hao vật tư thay đổi, làm thay đôi kế

hoạch lao động tiền lương, kế hoạch cung ứng vật tư Ke hoạch xây dựng cơ bản và

sửa chừa lớn được lập căn cứ vào kế hoạch khoa học - công nghệ, phải phục vụ tốt

việc triển khai, vận hành các kết quả của kế hoạch khoa học - công nghệ Ke hoạch

khoa học - công nghệ quy định năng suất, định mức dự trừ sản xuất, từ đó làm giảm

chi phí sản xuất, giảm quy mô vốn lưu động trong quá trình kinh doanh Như

hoạch khoa học - công nghệ ảnh hưởng quan trọng tới khả năng giảm giá thành sản

phấm của doanh nghiệp, qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Một điều hết sức quan trọng khi xây dựng kế hoạch khoa học - công nghệ là

phải xuất phát từ thị trường, căn cứ vào nhu cầu thị trường, kế hoạch sản xuất và tiêu

thụ đổ có kế hoạch nghiên cứu, úng dụng công nghệ vào sản xuất, từ đó doanh nghiệp

có thê cung ứng sản phấm, dịch vụ tốt nhất, hiện đại nhất với giá thành thấp nhất có

thê Ke hoạch khoa học - công nghệ nếu không xuất phát từ việc nghiên cứu nhu cầu

thị trường sẽ dẫn tới doanh nghiệp bán sản phấm mà mình có, chứ chưa chắc đã

đầu tư công nghệ mới có the dẫn tới phá sản doanh nghiệp

Ke hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn chịu ảnh hướng của kế hoạch sản

xuất, tiêu thụ và kế hoạch khoa học - công nghệ Yêu cầu của kế hoạch xây dựng cơ

Trang 32

bàng tiền mọi hoạt động của doanh nghiệp: kết quả sản xuất kinh doanh, nguồn

Trang 33

1.3 NHŨNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỤNG KẾ HOẠCH

vụ viễn thông có một số đặc điếm sau:

Dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình, không nhìn thấy được, chỉ biết được

chất lượng khi tiêu dùng Chất lượng dịch vụ phụ thuộc độ sằn có của sản phẩm,

an toàn khi sử dụng, mức độ thoả mãn khi có nhu cầu và hướng dẫn chu

hàng tại các vùng địa lý khác nhau

Quá trình tạo sản phẩm dựa hoàn toàn trên một hệ thống mạng lưới, trang

kỹ thuật

Trang 34

chăm sóc khách hàng, đặc biệt là Tổng đài hồ trợ khách hàng qua điện thoại

24/24, phải được là một phần không thể thiếu trong kế hoạch sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Đội ngũ nhân viên giao dịch chiếm tỷ lệ cao trong

các doanh nghiệp viễn thông và cần được đào tạo thường xuyên

thị trường cũng trở nên ngày càng gay gắt

Thị trường phát triển với tốc độ nhanh, tính cạnh tranh cao dẫn tới việc

Trang 35

cùng, các nhà phân phối trung gian: đại lý, điềm bán lẻ Doanh nghiệp viễn

Trang 36

mới công nghệ được coi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thời gian

cần thiết biến ý tưởng mới thành sản phẩm hay dịch vụ có thể tiêu thụ trên thị trường

Tiến trình đôi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn Sự

thay đối của công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn

thông có thể cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới, khai thác những thị trườngmới, nhưng mặt khác, nó cũng mang lại những thách thức và nguy cơ không nhỏ

Chính vì vậy, việc xây dựng kế hoạch khoa học - công nghệ hợp lý, nằm trong

một chiến lược công nghệ và sản phẩm đúng đắn có ý nghĩa quyết định sự tồn

triển của doanh nghiệp viễn thông Ke hoạch khoa học - công nghệ phải đảm

thiết bị được đầu tu- phải có tính kế thừa, có thể nâng cấp mở rộng

Dịch vụ viễn thông được cung cấp bởi hệ thống trang thiết bị, máy móc, đường

truyền, máy thu phát, Do đó trong kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chừa lớn cần

chi tiết phương án bảo dưõng máy móc thiết bị, dự phòng hợp lý các thiết bị

trong trường họp cần thiết Đội ngũ cán bộ kỳ thuật phải đủ về số lượng, đào tạo

chuyên sâu trong và ngoài nước

1.3.4 Đặc điếm về chi phí giá thành

Chi phí sản xuất - kinh doanh viễn thông là biểu hiện bàng tiền của toàn

Trang 37

+ Phương pháp tính trực tiếp: giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ được xác

đoạn tham gia sản xuất sản phẩm dịch vụ

+ Phương pháp hệ so: áp dụng đối với những doanh nghiệp viễn thông mà

trong

cùng một quá trình sản xuất có nhiều loại sản phẩm dịch vụ viễn thông khác

Trang 38

CHUÔNG 2 THựC TRẠNG CỒNG TÁC XÂY DựNG KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CỒNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triến của Công ty Thông tin di động

Công ty Thông tin di động (tên Tiếng Anh là Vietnam MobileTelecomunication Services Company, viết tắt là VMS), trụ sở chính tại 811A Giải

Phóng, quận Hoàng Mai, Hà Nội, được thành lập ngày 16/04/1993 theo Quyết

tế và phục vụ đời sổng nhân dân cả nước

Ngay trong giai đoạn đầu, Công ty đã có những bước tiến vừng chắc, khẳng

Trang 39

nhận và sở hữu toàn bộ tài sản phía nước ngoài đầu tư theo Hợp đồng với giá tượngtrưng là 01 USD.

Việc thực hiện Hợp đồng BCC với đối tác nước ngoài đã tạo điều kiện

tin di động trên toàn quốc

Trong năm 2007, mạng thông tin di động MobiFone được đánh giá là mạng

thông tin di động có chất lượng tốt nhất về chất lượng thoại, tính cước, chỉ tiêu

Trang 40

Công ty VMS là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hạch

thuộc Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) Do đó,

tuân thú các quy định của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/01/2016, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Thông tin di động (2007), Bảo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinhdoanh giai đoạn 2002 - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Thông tin di động (2007), "Bảo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
Tác giả: Công ty Thông tin di động
Năm: 2007
2. Công ty Thông tindi động(2007), Ke hoạch đầu tư năm 2007 3. Công ty Thông tindi động(2007), Ke hoạch lao động năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ke hoạch đầu tư năm 2007"3. Công ty Thông tindi động(2007)
Tác giả: Công ty Thông tindi động(2007), Ke hoạch đầu tư năm 2007 3. Công ty Thông tindi động
Năm: 2007
4. Công ty Thông tindi động(2007), Ke hoạch sản xuất - kình doanh năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Thông tindi động(2007)
Tác giả: Công ty Thông tindi động
Năm: 2007
5. Công ty Thông tin di động (2008), Báo cáo tong kết công tác sản xuất kinhdoanh năm 2007 & triền khai kê hoạch năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Thông tin di động (2008), "Báo cáo tong kết công tác sản xuất kinh
Tác giả: Công ty Thông tin di động
Năm: 2008
6. Nguyễn Thành Độ (1996), Giáo trình Chiến lược và kế hoạch phát triên doanhnghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thành Độ (1996), "Giáo trình Chiến lược và kế hoạch phát triên doanh"nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
7. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2004), Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinhdoanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
9. Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị kd viễn thông, Tài liệu dành cho sinh viên hệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kd viễn thông
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình số 2.1: Sơ đồ hộ máy tố chức của Công ty Thông tin di động - Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất   kinh doanh tại công ty thông tin di động
Hình s ố 2.1: Sơ đồ hộ máy tố chức của Công ty Thông tin di động (Trang 40)
Hình số 2.3: Biếu đồ tăng trưởng doanh thu lợi nhuận 2002-2007 (Đvt: tỷ đồng) - Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất   kinh doanh tại công ty thông tin di động
Hình s ố 2.3: Biếu đồ tăng trưởng doanh thu lợi nhuận 2002-2007 (Đvt: tỷ đồng) (Trang 46)
Hình số 2.5: Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch nội bộ - Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất   kinh doanh tại công ty thông tin di động
Hình s ố 2.5: Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch nội bộ (Trang 48)
Bảng số 2.5: Ke hoạch sử dụng quỹ tái đầu tư năm 2007 theo cấp phê   duyệt và - Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch sản xuất   kinh doanh tại công ty thông tin di động
Bảng s ố 2.5: Ke hoạch sử dụng quỹ tái đầu tư năm 2007 theo cấp phê duyệt và (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w