1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẬN CHUYỂN QUA MÀNG ppt _ SINH HỌC (Y DƯỢC)

46 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide sinh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn sinh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược

Trang 1

CHƯƠNG 2

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT QUA

MÀNG TẾ BÀO

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay

nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

- Màng tế bào đóng vai trò điều hòa sự di chuyển của vật chất qua màng theo yêu cầu của tế bào nhờ vào các kênh và bơm trên màng

- Kiểm soát sự ra vào của các chất bằng 2 cách

+ Quá trình khuếch tán tự nhiên+ Những cách vận chuyển tích cực

Trang 4

Năng lượng tự do

Y Nồng độ Z

Nhiệt độ

Trang 5

- Năng lượng tự do được ứng dụng rộng rãi hơn khuynh độ nồng độ

Ví dụ: So sánh giữa khuynh độ nồng độ và

khuynh độ nhiệt độ (hình 2)

Tóm tắt thí nghiệm ở hình 2

Nồng độ: bên Y > bên Z

Nhiệt độ: bên Z > bên Y

- Nếu nồng độ là quan trọng thì khuếch tán sẽ từ Y sang Z

 Sự khuếch tán sẽ từ Z sang Y

Trang 6

- Sự khuếch tán không đơn thuần là do nồng độ mà còn tùy thuộc vào những điều kiện khác Do đó, sự khuếch tán được hiểu theo nghĩa năng lượng tự do của các phân tử tham gia

- Năng lượng tự do là năng lượng dùng để thực hiện một hoạt động nào đó dưới một điều kiện nhiệt độ

và áp suất nhất định

Trang 7

- Năng lượng tự do được chứa trong các cầu nối cộng hóa trị (glucose), hay 1 điện tử được hoạt hóa bởi ánh sáng mặt trời,…

- Sự khuếch tán xảy ra tự phát, tốc độ khuếch tán của 2 chất nhanh nhất vào lúc bắt đầu phản ứng và chậm dần khi hỗn hợp tới mức cân bằng hoàn toàn

Trang 8

SỰ THẨM THẤU

“Sự di chuyển của một dung môi (thường là nước) xuyên qua một màng thấm chọn lọc được gọi là sự thẩm thấu”

Sự thẩm thấu

Trang 9

- Màng sinh học cũng là một màng thấm chọn lọc nên sự di chuyển qua lại của nước cũng theo kiểu thẩm thấu

- Nồng độ thẩm thấu của một dung dịch là số lượng của những hạt thẩm thấu tích cực (chất tan) trên một đơn vị thể tích dung dịch

Trang 10

SỰ THẨM THẤU VÀ MÀNG TẾ BÀO

Tiềm năng thẩm thấu và áp suất thẩm thấu

- Mỗi dung dịch đều có một năng lượng tự do nhất định, dưới một điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định, tiềm năng này được gọi là tiềm năng thẩm thấu

- Nước tinh khiết có tiềm năng thẩm thấu bằng 0

Trang 11

- Tiềm năng thẩm thấu giảm > < nồng độ thẩm thấu tăng Nên trong dung dịch (chất tan và nước) thì tiềm năng thẩm thấu nhỏ hơn 0 Do đó, nước sẽ

di chuyển từ nơi có tiềm năng thẩm thấu cao đến nơi có tiềm năng thẩm thấu thấp hơn

- Áp suất thẩm thấu của một dung dịch là giá trị để

chỉ lượng nước có thể đi vào trong dung dịch bởi

sự thẩm thấu (nước sẽ di chuyển từ dung dịch có

áp suất thẩm thấu thấp sang dung dịch có áp suất thẩm thấu cao)

Trang 12

Dung dịch ưu trương, nhược trương và đẳng trương

đẳng trương ưu trương nhược trương

Trang 13

- Dung dịch ưu trương: là dung dịch có nồng độ củacác hạt thẩm thấu tích cực (chất tan) cao – tế bào sẽ

bị co lại

- Dung dịch nhược trương: là môi trường chứa nhiều nước và có ít các hạt thẩm thấu tích cực (chất tan) – tế bào sẽ bị phồng lên do nước thẩm thấu vào

- Môi trường đẳng trương: là môi trường có sự cân bằng về thẩm thấu tế bào (chứa cùng một nồng độ các hạt thẩm thấu tích cực), nên không có sự khác biệt về lượng nước đi ra và đi vào tế bào

Trang 15

Vận chuyển chủ động

Nhập bào Xuất bào

Nhập bào Xuất bào VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

Trang 16

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC PHÂN TỬ NHỎ QUA

MÀNG TẾ BÀO

Sự vận chuyển thụ động

a Khuếch tán đơn giản

- Một chất khuếch tán sẽ khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn (phụ thuộc vào khuynh

độ nồng độ).

- Sự khuếch tán của một chất chỉ phụ thuộc vào khuynh

độ nồng độ của chính nó và không bị ảnh hưởng của khuynh độ nồng độ của những chất khác.

Trang 17

Khuếch tán đơn giản (thụ động)

Trang 18

- Sự khuếch tán của một chất qua màng tế bào được goi là sự vận chuyển thụ động bởi vì tế bào không tiêu tốn năng lượng cho quá trình này.

- Vận tốc khuếch tán tùy thuộc vào sự chênh lệch

của khuynh độ nồng độ và tùy thuộc vào vận tốc khuếch tán qua vùng kỵ nước của màng lipid kép

- Nước là phân tử được khuếch tán một cách tự do xuyên qua màng

Trang 20

Khuếch tán có trợ lực

- Nhiều phân tử phân cực và các ion không thể khuếch tán qua màng phospholipid, khi đó phải sự trợ lực của những protein vận chuyển trên màng, hiện tượng này được gọi là sự khuếch tán có trợ lực

- Protein vận chuyển có đặc điểm của enzyme nên chuyên biệt đối với cơ chất của nó Tuy nhiên, không giống enzyme ở chổ là protein vận chuyển không xúc tác các phản ứng hóa học

Trang 22

- Tuy có sự trợ lực của các protein vận chuyển, sự khuếch tán có trợ lực vẫn là sự vận chuyển thụ động vì các chất vẫn đi theo chiều của khuynh độ nồng độ.

- Tốc độ khuếch tán tùy thuộc vào cơ chế vận chuyển của các protein kênh

Trang 23

Sự vận chuyển tích cực

- Một số protein có thể chuyển các chất đi ngược lại khuynh độ nồng độ của chất đó, để làm được như vậy thì tế bào phải sử dụng năng lượng, sự vận chuyển theo cách này được gọi là sự vận chuyển tích cực

- Sự vận chuyển tích cực là một khả năng quan trọng của tế bào nhằm giữ lại trong tế bào một chất nào đó ở nồng độ nhất định

Trang 24

Bơm sinh điện

Trang 25

Sự vận chuyển của 2 chất ra và vào tế bào

Trang 26

- Một bơm sinh ra được một hiệu điện thế xuyên màng được gọi là bơm sinh điện

+ Bơm Na+ - K+ là bơm sinh điện chính của tế bào động vật

+ Ở thực vật, vi khuẩn và nấm bơm sinh điện

là bơm proton, chuyển H+ ra khỏi tế bào

Trang 27

Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

Trang 28

NGOẠI XUẤT BÀO

- Sự thải ra các đại phân tử qua màng tế bào được gọi là sự ngoại xuất bào

- Sự thải này nhờ vào các túi chuyên chở (hệ Golgi), khi màng của các túi chuyên chở và màng tế bào tiếp xúc nhau, các phân tử lipid của màng đôi sắp xếp lại Sau đó hai màng phối hợp lại và trở nên liên tục, cuối cùng nội dung được chuyên chở trong túi được thải ra ngoài

Trang 29

Ngoại xuất bào

Trang 30

NỘI NHẬP BÀO

- Nội nhập bào là cách tế bào bắt lấy các đại phân

tử hay các túi vật liệu bằng cách tạo ra các túi từ

màng tế bào

- Có 3 cách nội nhập bào: ẩm bào, nội nhập bào qua trung gian thụ thể và thực bào

Trang 31

Ẩm bào

- Tế bào “hớp” từng ngụm nhỏ dịch lỏng bên ngoài

tế bào trong từng túi nhỏ

Sự nhập bào qua trung gian thụ thể

- Sự nội nhập bào có sự tham gia của các thụ thể rất chuyên biệt Thụ thể gắn trên màng với vị trí tiếp nhận riêng biệt lộ ra phía ngoài của màng

- Chất bên ngoài tế bào gắn vào thụ thể gọi là ligand

Trang 32

Thực bào

- Tế bào tạo ra giả túc để bao lấy vật liệu là những mảnh vật chất to hay vi sinh vật, tạo thành một cái túi

- Sự thực bào chỉ xảy ra khi protein thụ thể trên màng gắn với vật liệu phù hợp giống như việc gắn cơ chất với enzyme

Trang 33

Thực bào, ẩm bào, nhập bào qua trung gian thụ thể

Trang 34

Hiện tượng nhập bào và xuất bào ở

trùng amip

Trang 35

Biến dạng màng

- Vận chuyển thụ động

- Vận chuyển chủ động

- Nhập bào

- Xuất bào

Không tiêu tốn năng

lượng

Tiêu tốn năng lượng

TÓM TẮT

Trang 37

Câu hỏi củng cố

Câu 1: Nếu môi trường ngoài có nồng độ các chất tan

cao hơn nồng độ các chất tan có trong tế bào, thì môi trường đó được gọi là môi trường

A Bảo hòa

B Đẳng trương

C Ưu trương

D Nhược trương

Trang 38

Câu 2: …… sẽ di chuyển từ dung dịch có áp suất thẩm thấu

…… sang dung dịch có áp suất thẩm thấu ……… khi hai dung dịch được ngăn cách bởi một màng thấm chọn lọc.

A Nước ………thấp …….…cao.

B Nước ……….cao ……… thấp.

C Chất tan … thấp……….cao.

D Chất tan …….cao ……… thấp.

Trang 39

Câu 3: Nồng độ Calci trong một tế bào là 0.3%, trong

dịch mô bao quanh tế bào là 0.1% Tế bào này có thể nhận thêm nhiều Calci nhờ vào

A Khuếch tán có trợ lực

B Sự vận chuyển thụ động

C Sự thẩm thấu

D Sự vận chuyển tích cực

Trang 40

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về vận chuyển thụ

động?

A Vận chuyển thụ động không liên quan đến sự khuếch tán

B Vận chuyển thụ động không cần cung cấp thêm năng

lượng

C Vận chuyển thụ động không phụ thuộc vào nồng độ

D Vận chuyển thụ động không xảy ra trong tế bào người

Trang 41

Câu 5: Sự vận chuyển qua màng theo kiểu nào thì

Trang 42

Câu 6: Khi tế bào động vật được ngâm trong một dung

dịch nhược trương, chúng sẽ……….Hiện tượng này được gọi là………

A Hút nước…….co nguyên sinh

B Hút nước…….trương nước

C Mất nước……co nguyên sinh

D Mất nước……trương nước

Trang 43

Câu 7: Dung dịch nhược trương là dung dịch có

A Nồng độ của các hạt thẩm thấu tích cực cao

Trang 44

Câu 8: Điểm khác nhau giữa vận chuyển tích cực và

khuếch tán có trợ lực là

A Vận chuyển tích cực cần có protein chuyên chở còn

khuếch tán có trợ lực thì không cần

B Khuếch tán có trợ lực vận chuyển các chất ngược

chiều nồng độ còn vận chuyển tích cực thì không

C Khuếch tán có trợ lực cần có protein chuyên chở

còn vận chuyển tích cực thì không cần

D Vận chuyển tích cực cần năng lượng do ATP cung

cấp còn khuếch tán có trợ lực thì không cần

Trang 45

Câu 9: Bơm Na+/K+ vận chuyển qua màng tế bào

A 2Na+ và 2K+

B 2Na+ và 3K+

C 3Na+ và 3K+

D 3Na+ và 2K+

Trang 46

Câu 10: Oxy, nitơ, cacbonic…được chuyển qua màng

Ngày đăng: 27/01/2021, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tóm tắt thí nghiệm ở hình 2 - VẬN CHUYỂN QUA MÀNG ppt _ SINH HỌC (Y DƯỢC)
m tắt thí nghiệm ở hình 2 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w