MỞ ĐẦUPHẦN I: PHOSPHOLIPID1.1. Vị trí của phospholipid trong hệ thống lipid 1.2. PhospholipidPHẦN II: MÀNG SINH HỌC2.1. Khái niệm về hệ thống màng sinh học2.2. Cấu trúc màng sinh học2.3. Chức năng của màng tế bàoPHẦN III: SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG3.1. Sự khuếch tán và thẩm thấu3.2. Vận chuyển các chất không tiêu phí năng lượng3.3. Vận chuyển các chất có kèm theo tiêu phí năng lượng3.4. Sự nhập bào và xuất bào3.5. Sự trao đổi thông tin qua màng tế bàoKẾT LUẬN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
=== ===
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ HÓA SINH HỮU CƠ
PHOSPHOLIPID CẤU TRÚC MÀNG SINH HỌC
SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG
Giảng viên: GS TSKH Phan Tống Sơn
Người thực hiện: NCS Trần Thanh Hà
Trang 2MỞ ĐẦU
PHẦN I: PHOSPHOLIPID 1.1 Vị trí của phospholipid trong hệ thống lipid
1.2 Phospholipid
PHẦN II: MÀNG SINH HỌC 2.1 Khái niệm về hệ thống màng sinh học
2.2 Cấu trúc màng sinh học
2.3 Chức năng của màng tế bào
PHẦN III: SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG 3.1 Sự khuếch tán và thẩm thấu
3.2 Vận chuyển các chất không tiêu phí năng lượng
3.3 Vận chuyển các chất có kèm theo tiêu phí năng lượng
3.4 Sự nhập bào và xuất bào
3.5 Sự trao đổi thông tin qua màng tế bào
KẾT LUẬN
NỘI DUNG
Trang 3Mối liên quan giữa quá trình hoá học và sinh vật học; Mối liên quan giữa cấu trúc và chức năng sống của các cơ quan trong cơ thể; Cơ chế điều hoà toàn bộ quá trình sống.
Trang 4ra
Hóa sinh Hóa sinh
Trang 5PHOSPHOLIPID CẤU TRÚC MÀNG SINH HỌC
SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG
Trang 7chất hữu cơ có nguồn gốc sinh học
các dẫn xuất của axit béo mạch dài
Lipid đơn giản: este của acid béo với ancol
dầu ăn, mỡ
độ nhớt cao, không tan trong nước, tan trong ether, chloroform, benzen, rượu nóng
TIỀN CHẤT
Trang 8Thành phần Tên thông thường % theo trọng lượng
Trang 9Các đa aicd béo không
bão hòa
2,370
C18:3 trans axit elaidio-linolinic 0,065
Trang 11axit béo
pamitic; stearic; linoleic; linolenic; arachidonic; lignoxeric; nevonic…
phospholipid là những este của rượu đa chức với các axit béo mạch dài và có gốc axit phosphoric với những base chứa nitơ đóng vai trò là những nhóm phụ bổ sung.
Trang 12Glycerophospholipid (hay phosphoglycerid)
Là ester của glyxerin và axit béo cao, trong ester còn có gốc axit photphoric và bazơ nito; có nhiều trong mô thần kinh, tim, gan, trứng của đv có xương sống và hạt tv
Trang 13Axit phosphatidic
chất đầu trong sinh tổng hợp triacylglycerol và các glycerol phospholipid khác
chiếm 1-5 % tổng phospholipid
Trang 14Phosphatidylcholin (PC, lecithin)
50% tổng phospholipid Giảm xơ vữa, giảm cholesterol Tạo chất dẫn truyền thần kinh
Trang 15Phosphatidylserin (PS)
Tập trung cao trong màng sinh chất và cơ quan nội bào, ít trong ty thể Cấu trúc màng trong của tế bào thần kinh, bảo vệ, chống stress, tăng nhận thức, tập trung
Trang 16Phosphatidylethanolamin (PE, cephalin)
Chiếm hàm lượng cao, có trong tế bào thần kinh;
là tiền chất để sản sinh các chất dẫn truyền tín hiệu
Trang 17Tiền chất tạo tín hiệu thông tin nội bào, phong phú trong mô não,
là nguồn cung cấp chính các axit arachidonic
Trang 18Phosphatidylglycerin và diphosphatidylglycerin (cardiolipin)
Phần quan trọng của màng trong ty thể Các kháng thể kháng cardiolipin có thể được phát hiện trong hội
chứng kháng phospholipid như chứng huyết khối động mạch
và tĩnh mạch, chứng giảm tiểu cầu, nhồi máu
cơ tim, sảy thai lặp lại
và các biến chứng thần kinh, cũng như ở một
số bệnh nhân bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Chứa thêm các phân tử glycerin liên kết thông qua gốc phosphat
Trang 19sphingolipid là este của aminoancol sphingosin và axit béo
Trang 20Sphingomyelin
Sphingomyelin (hoặc ceramide
phosphorylcholine) bao gồm một đơn vị
ceramide với một nửa phosphorylcholine gắn vào vị trí số 1 Vì thế, nó tương tự sphingolipid của phosphatidylcholine.
Tập trung chủ yếu ở màng ngoài của tế bào
Là một nguồn chính cung cấp chính
ceramid (và các chất chuyển hóa tiếp theo của nó),
Trang 21Tính chất chung của photpholipid:
- Photpholipid là chất rắn, vô sắc, nhưng dễ dàng nhanh chóng
chuyển thành sậm màu ở ngoài không khí
- Hòa tan rất dễ trong benzene, ete, dầu hỏa, chloroform…không tan trong nước nhưng có theå tạo thành các huyền phù photphat khá bền, trong một số trường hợp chúng tạo thành dung dịch keo
- Photpholipid dễ dàng tạo thành các phức protein ở dạng
photpholipo-proteit
- Trong thành phần photpholipid có bazo nito như Cholin hay dẫn xuất axetyl hóa của cholin (axetyl cholin), có ý nghĩa lớn trong
hoạt động của mô thần kinh và là nguồn cung cấp nhóm metyl
cho các quá trình metyl hóa trong việc tổng hợp các hợp chất
quan trọng trong cơ thể sinh vật.
Trang 22MÀNG SINH HỌC
Trang 23Vỏ tế bào động vật
Màng tế bào của vi khuẩn Gram dương và Gram âm
Lớp lipid kép của màng tế bào
Mô hình về cấu trúc màng của Davson-Danielli
Màng sinh chất là màng lipoprotein:
thực hiện trao đổi chất và thông tin giữa tế bào và môi trường
Trang 243
Mô hình khảm lỏng về cấu trúc màng của Singer - Nicolson
Trang 25LỚP KÉP PHOSPHOLIPID
Làm nên cấu trúc cơ bản hình vỏ cầu bao bọc tế bào-là thành phần màng cơ bản của màng sinh chất
Trong cấu trúc màng tế bào động vật có vú, sự phân bố các phân tử
phospholiphid không giống nhau giữa hai phía của lớp phospholipid kép
Lớp phía ngoài được tạo thành từ phosphatidyl-choline và sphingomyelin còn lớp trong (hay lớp hướng vào tế bào chất) gồm phosphatidylethanolamine, phosphatidylserine và phosphatidylinositol Ngoài ra, các glycolipid cũng chỉ hiện diện ở lớp ngoài của màng lipid kép
Trang 26CHỨC NĂNG CỦA MÀNG TẾ BÀO
Chức năng thông tin - miễn dịch
Chức năng bảo vệ
Chức năng vận chuyển các chất qua màng
Chức năng trao đổi chất
Trang 27Có bao nhiêu con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
Trang 28VẬN CHUYỂN BỊ ĐỘNG
Là phương thức vận chuyển các chất qua màng
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà
không tiêu tốn năng lượng ( dựa trên cơ chế
Trang 29Ph«tpholipit kÐp
Protein xuyªn mµng
Protein xuyªn mµng
M«i tr êng néi bµo
Trang 30Hòa tan được trong lipid Không hòa tan được trong lipid
Trang 32Kênh dẫn truyền bản chất là protein xuyên màng,
duy trì điều kiện ổn định cho tế bào hoạt động bình thường
Trang 33Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng
cách biến dạng màng sinh chất
Màng tế bào lõm dần vào ôm lấy thức ăn
vào trong tế bào
Hai đầu lõm của màng nối lại tao thành
không bào tiêu hóa chứa thức ăn
Không bào tiêu hóa kết hợp với
lizôxôm,lizoxom tiết enzim tiêu
hóa thức ăn
Vận chuyển chủ động ở cấp độ tế bào
NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
Trang 34Thực bào là quá trình vận chuyển
Trang 35Trong tÕ bµo Ngoµi tÕ bµo
bào đưa các chất,phân tử ra
ngoài tế bào bằng cách biến
dạng màng sinh chất
Hình thành các
bóng xuất bào.
Liên kết với màng TB Màng TB biến dạng Bài xuất các chất ra ngoài
Trang 37 Phospholipid bao gồm các loại khác nhau, mỗi loại
đều có những chức năng sinh học nhất định.
glycerolphospolipid đóng vai trò chủ yếu, là cấu tử cơ sở
của màng sinh chất, hàm lượng rất cao trong mô thần kinh, tim, gan, trứng của động vật có xương sống và trong hạt của thực vật (axit phosphatidic, phosphatidylcholin,
phosphatidylethanolamin, phosphatidylserin,
phosphatidylinositol, phosphatidylglycerol)
Sphingomyelin: thành phần phổ biến của màng tế bào
động vật
Trang 38VÀI NÉT ĐÁNG CHÚ Ý
Màng sinh chất là loại màng sinh học xuất
hiện đầu tiên trong quá trình tiến hoá, từ loại màng này sẽ phân hoá vào khối tế bào chất
để tạo nên hệ thống màng nội bào phức tạp trong đó có cả màng nhân
Màng sinh chất được cấu tạo từ ba thành
phần gồm lipid, protein và carbohydrat tìm hiểu được cấu trúc phân tử của màng sinh
chất, trước hết xét mối quan hệ giữa lipid và protein Đáng chú ý là lớp kép phospholipid.
Trang 39VÀI NÉT ĐÁNG CHÚ Ý
Màng sinh chất là một hệ thống có tính linh hoạt cao, nhiều chức năng khác nhau : nhận diện, đề kháng,
truyền tin, vận tải…
Một trong các chức năng quan trọng nhất của màng sinh chất là chức năng vận chuyển các chất
Màng tế bào kiểm soát sự vào ra của các chất bằng hai
cách: bằng quá trình khuếch tán tự nhiên và bằng những cách chuyên chở đặc biệt
Màng sinh chất có chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường
Các chất cũng như các phân tử có thể vận chuyển qua
màng về cả hai phía theo 3 phương thức: thụ động, chủ
động (tích cực), xuất nhập bào.
Trang 41-Lớp photpholipit kép : Bảo vệ và vận chuyển thụ động các chất -Prôtêin xuyên màng : Vận chuyển thu động qua kênh
- Prôtêin bám màng : Vận chuyển tích cực
Trang 42VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Trang 43ưu trương đẳng trương nhược trương
trong TB
ngoai TB
HỒNG CẦU
THỰC VẬT
Trang 46GLUT 1
Khuếch tán có trợ lực- Kiể u c a các protein v n t i ủ ậ ả
Trang 47
Khuếch tán có trợ lực- Ki ể u c a các protein t o khe ủ ạ
(gate) Khi cổng mở ra,
cho phép các ion nhanh
chóng xuyên qua kênh
Kênh chức một lỗ nhỏ,
hẹp để giới hạn tối các
ion có kich thước và
điện tích phù hợp
Trang 48Khuếch tán có trợ lực- Ki u c a các protein t o khe ể ủ ạ
Truyền tín hiệu bằng cách phóng thích chất dẫn truyền thần kinh tạ i kh p th n kinh (vùng ti p h p) ớ ầ ế ợ
Trang 49Khuếch tán có trợ lực- Kiể u c a các protein t o khe ủ ạ
Trang 50Khuếch tán có trợ lực- Kiể u c a các protein t o khe ủ ạ
Protein tạo khe chỉ cho phép ion Na+ đi qua
Trang 51Protein tạo khe chỉ cho phép ion K+ đi qua
Trang 52- Có ba đặc điểm khác biệt của khuếch tán có trợ
lực so với khuếch tán thụ động:
1 Tốc độ nhanh hơn.
2 Vận chuyển chuyên biệt
3 Vận chuyển xãy ra qua một số giới hạn của
các phân tử uniporter (hạn chế sự chuyển
động)
Khuếch tán có trợ lực
Trang 53
VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG :
Các chất được vận chuyển qua màng từ nơi chất tan có nồng
độ thấp đến nơi chất tan có nồng độ cao hơn ( ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng ( ATP)
Trang 57VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG :
- Tiêu tốn năng lượng
- Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến
nơi có nồng độ cao
- Vận chuyển chủ động thường cần cần có các “ máy bơm
“ đặc chủng cho từng loại chất cần vận chuyển ( ví dụ : bơm natri – kali vận chuyển Na + và K + )
Trang 58Thực bào
Thực bào là quá trình vận chuyển các chất rắn
Trang 59Ẩm bào là quá trình vận chuyển các chất lỏng
Ẩm bào
Trang 62Vận chuyển các chất rắn ra khỏi màng tế bào
NGOẠI XUẤT BÀO
Trang 63Vận chuyển các chất lỏng ra khỏi màng tế bào
Trang 641) Các acid béo:
Ta gọi R là gốc của acid béo
- Trong glyxerit, R có thể giống hay khác
nhau ở 3 vị trí cacbon α, α’, β Thường trong
tự nhiên, ở 3 vị trí này có gốc R khác nhau.
- Số acid béo tham gia trong cấu tạo khá lớn (số gốc R có thể vài chục)
- Các acid béo trong tự nhiên thường là
Trang 65cấu trúc phân tử của 1 lipid
Lipid là chất rất phổ biến trong tế bào động thực vật, ở người và động vật chủ yếu là các mô mỡ
dưới da, ở óc, sữa,… ở thực vật chủ yếu ở cây, hạt
có dầu( đậu nành, đậu phộng, thầu dầu, oliu,
hướng dương, cám…)
Trang 66Vai trò, chức năng:
- Thuộc nhóm chất dinh dưỡng chính và cần thiết cho sự sống, chất béo là nguồn cung cấp
và dự trữ năng lượng cho cơ thể, 1g chất béo cung cấp 9,4 Kcal.
- Cung cấp các axit béo quan trọng cho cơ thể, điều hòa hoạt động cho cơ thể(nội tiết tố, chất béo nội tạng…)
- Tham gia vào cấu trúc cơ thể (màng tế bào, nhân tế bào), bảo vệ cơ thể trước những thay đổi về nhiệt độ và những va chạm cơ học
Trang 67- Làm cofactor trợ giúp hoạt động xúc tác của enzyme, chất vận chuyển điện tử, là sắc tố hấp thu ánh sáng, yếu
tố nhũ hóa, hormone và các chất vận chuyển thông tin nội bào
- Là thành phần cấu tạo màng tế bào cấu trúc dưới tế bào như ti thể, lạp thể, nhân…, thường ở dạng
lipoprotein
- Là phương tiện chuyên trở các sinh tố hòa tan trong mỡ: là dung môi hòa tan một số vitamin như A, D, F…
và nhiều công dụng khác nữa
- Các chất béo dễ tan chảy đều hấp thu tốt Quá trình đồng hóa và hấp thu chất béo là quá trình thủy phân
với sự tham gia của men lipaza Chất béo hấp thu qua ruột non vào máu, dự trữ ở các mô mỡ
Trang 68Phân Loại:
1) Dựa vào phản ứng xà phòng hoá: gồm có photphatic
2) Dựa vào độ tan:
Lipid thật sự (thuỷ phân được)
Lipoid (không thuỷ phân được):cholesterol 3) Dựa vào thành phần cấu tạo:
A) Lipid đơn giản:
- Glyxerid(triaxylyglixerin)
- Sáp
- Sterid
Trang 69b Inozit-photpholipit
- Về cấu tạo: cũng là một ester của glyxerin
và axit béo bậc cao nhưng trong thành phần cấu tạo còn có 1 hoặc 2 gốc axit photphoric, một rượu vòng Inozit thay vào vị trí baz nito
- Có 2 dạng cấu tạo photphonozit: (Mono và
photpholipit khá phức tạp, trong cấu tạo còn
có theâm cả gluxit(galacto) axit tactric,
etanolamin, tên gọi là “Lipozol”
Trang 70b) Phosphatidylinositol là tiền chất
tạo tín hiệu thông tin nội bào.
- Phosphatidylinositol và các dẫn xuất phosphoryl hóa của nó là thành phần màng tế bào chất (ở tế bào Eukaryote).
- Là tiền chất tạo tín hiệu thông tin nội bào theo cơ chế:
+ Khi tín hiệu ngoại bào (thường là hormone) gắn lên thu thể đặc hiệu của màng nguyên sinh chất sẽ
kích thích enzyme phospholipase đặc hiệu cắt
phosphatidyl4,5-bisphosphate thành 1,4,5-triphosphate và diacylglycerol.
inositol-+ Inositol- 1,4,5- triphosphate sẽ kích thích giải phóng Ca+2 hoạt hóa các enzyme phụ thuộc Ca+2 trong đó có protein kinase
Trang 71(colin), không có glyxerin, không tan trong ete-etylic
- Trong cấu tạo: axit béo có M rất lớn kết hợp với nhóm
amin của rượu Sphingozin bằng liên kết peptit
- Sphingolipit là thành phần lipit màng phổ biến thứ 2: nó chứa đầu phân cực và 2 đuôi dài không phân cực
Trang 72Ceramide là thành phần chủ yếu của
Sphingolipit (gồm 1 phân tử axit béo nối với NH2 của Sphingozin thong qua liên kết
amide).
Trang 73Vai trò: là yếu tố nhận biết
sinh học
- Tham gia kiếm tạo các tương tác quan hệ trên bề mặt tế bào
- Là chất tiếp nhận các thụ thể trên bề mặt tế bào
- Cắt đặt hiệu màng
Trang 74 Lipoprotein tỉ trọng cao(HDL): có kích thước nhỏ nhất, khoảng
50% là protein được tạo thành
bởi ruột và gan, chuyển phần cholesterol dư thừa từ các mô
ngoại biên về gan
caùc VLDL mất dần thành phần
triglycerid, phần cholesterol còn lại
sẽ hình thành nên LDL chuyển
cholesterol về caùc mô
LDL
Trang 75- Khi thủy phân bằng kiềm nhẹ thì sẽ cắt đứt chỉ liên kết ester giữa axit béo và glyxerin
- Khi thủy phân trong môi trường kiềm mạnh thì không những cắt liên kết ester nói trên mà còn
cắt đứt cả liên kết ester giữa baz N và gốc axit
photphoric Trong điều kiện này liên kết giữa
glyxerin và gốc P tương đối bền vững, vì vậy ta còn thu nhận được sản phẩm là glyxerol 3 –
photpho, nó chỉ bị phân giải khi thủy phân bằng axit
- Khi thủy phân bằng nhóm enzim đặc hiệu
photpholipaza (gồm 1 số enzim khác nhau về vị trí tác dụng xúc tác cắt trên photphatit)
Trang 76- Photpholipaza A1, A2
chỉ cắt liên kết ester của axit
béo và glyxerin ở vị trí Cα,
Cβ.
- Photphotlipaza cắt liên
kết ester của 1 hay cả 2 gốc
axit béo với glyxerin với vị
Trang 77MT nh ợc tr ơng
MT đẳng tr ơng
MT u tr ơng
nồng độ chất tan trong và ngoài tế bào?