- Màng không đối xứng, hai bề mặt của một m{ng sinh chất thường kh|c nhau về th{nh phần v{ tính chất của c|c ph}n tử lipid v{ protein.. LIPID - PHOSPHOLIPID Từng phân tử phospholipid có
Trang 1L/O/G/O
MÀNG TẾ BÀO - QUÁ TRÌNH VẬN
CHUYỂN QUA MÀNG
Trang 2PHẦN 1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
MÀNG TẾ BÀO
Trang 4- Màng sinh chất
- Hàng rào vạn năng trừ nước, chất điện li, muối, chất khoáng được chọn lọc khó khăn
Anthoni Van
Trang 5- Vài chục đến vài trăm
nm
- Mô hình “màng đơn vị”
- Mô hình “màng khảm lỏng”
- Kỹ thuật “Bẻ vỡ lạnh” của Branton
- Brersher chứng minh
có các protein xuyên màng
Danielle và
Singer và Nicolson
Trang 6Phụ thuộc loại tế bào,
sinh vật, kiểu bào quan
Trang 7TÍNH ĐA DẠNG VÀ BẤT ĐỐI XỨNG
- Các lipid m{ng l{ những ph}n tử tương đối nhỏ, 1/2 ưa nước v{ 1/2 kỵ nước
- Những lipid n{y sẽ hình th{nh các tấm lipid kép trong môi trường nước, đ}y là h{ng r{o ngăn cản c|c ph}n tử ph}n cực vượt qua
- C|c protein đặc hiệu tạo nên c|c chức năng chuyên biệt của m{ng Đóng vai trò l{ c|c bơm, kênh, thụ thể, c|c bộ m|y chuyển đổi năng lượng v{ c|c enzym
- Được gắn v{o lớp lipid kép, tạo ra môi trường hoạt động thích hợp
- Th{nh phần protein v{ c|c ph}n tử lipid được néo v{o nhau bởi nhiều tương t|c không cộng ho| trị, chúng mang tính hợp t|c
- Đó l{ tương t|c kị nước, tương t|c ion, liên kết hyđro, lực Van de Waals
Trang 8TÍNH ĐA DẠNG VÀ BẤT ĐỐI XỨNG
-
- Hầu hết c|c m{ng đều ph}n cực về điện
- Điện thế m{ng đóng vai trò rất quan trọng trong việc vận chuyển, chuyển ho| năng lượng, v{ đặc tính dễ bị kích thích
- Màng không đối xứng, hai bề mặt của một m{ng sinh chất thường kh|c nhau
về th{nh phần v{ tính chất của c|c ph}n tử lipid v{ protein
- M{ng l{ c|c cấu trúc lỏng C|c ph}n tử lipid v{ c|c protein khuếch t|n nhanh chóng trong mặt phẳng của m{ng, trừ khi chúng bị neo bởi c|c tương t|c đặc hiệu, đôi khi chúng cũng có thể quay ngược lại qua m{ng
- M{ng được coi l{ dung dịch hai chiều của c|c protein v{ lipid có định hướng
Trang 9CHỨC NĂNG CHUNG CỦA MÀNG
1 Duy trì hình dạng tế bào, che chắn và bảo vệ tế bào
2 Tham gia vào quá trình phân chia tế bào
3 Tham gia vào phản ứng kết dính, màng tế bào có vai trò nhận biết và thực hiện chức năng tương tác giữa các tế bào
4 Chức năng enzym: Các enzym trong hệ thống enzym gắn
mỏ neo vào màng (màng ti thể, màng lục lạp) tạo ra các phản ứng năng lượng trên màng và truyền năng lượng
5 Tham gia truyền tín hiệu quang hoá và tín hiệu điều hoà trao đổi chất
Trang 10CHỨC NĂNG CHUNG CỦA MÀNG
6 Giám sát đ|p ứng miễn dịch: Trên bề mặt màng có vô số thụ thể và các phân tử biệt hóa để nhận biết và kiểm soát miễn dịch
7 Vận chuyển các phân tử nhỏ và phân tử lớn qua màng
- Vận chuyển đại phân tử bằng các cơ chế nuốt và nhập bào
- Vận chuyển các ion qua màng (K+, Na+, Ca2+) bằng cơ chế bơm ion
8 Truyền tín hiệu giữa các tế bào và tương tác giữa các tế bào như tín hiệu đ|p ứng miễn dịch: Sự trình diện kháng nguyên, sự hoạt hoá và biệt hoá tế bào bằng các Cytokin v.v…
Trang 11CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA MÀNG TẾ BÀO
Trang 12LIPID - PHOSPHOLIPID
Phosphatidylcholine
Trang 13LIPID - PHOSPHOLIPID
Từng phân tử phospholipid có thể quay
xung quanh chính trục của mình và đổi chỗ
cho các phân tử bên cạnh hoặc cùng một
lớp phân tử theo chiều ngang
Chúng còn đổi chỗ cho nhau tại 2 lớp
phân tử đối diện nhau (cử động flip-flop
hay cử động bập bênh) và rất hiếm xảy ra
so với sự đổi chỗ theo chiều ngang
Khi đổi chỗ sang lớp màng đối diện, các phospholipid phải cho phần đầu ưa nước vượt qua lớp tiếp giáp kị nước giữa 2 lá màng, nên có sự can thiệp của một hoặc một số protein màng
Trang 14LIPID - PHOSPHOLIPID
Chính sự vận động đổi chỗ này đã tạo nên tính lỏng linh động
của màng tế bào
Trang 15LIPID - CHOLESTEROL
Cholesterol: là loại phân tử lipid nằm xen kẽ phospholipid và rải rác trong 2 lớp màng
- Chiếm từ 20 – 30 % thành phần lipid của màng và màng tế bào là loại màng sinh chất có tỉ lệ cholesterol cao nhất
Tỉ lệ cholesterol càng cao thì màng càng cứng và bớt tính lỏng linh động
Thành phần còn lại của lipid là glycolipid (khoảng 18%) và acid béo kỵ nước (khoảng 2%)
Trang 16PROTEIN
Dạng hình cầu hấp thụ trên bề mặt ranh giới của 2 pha lipid và protein, hoạt tính enzym của màng phụ thuộc vào protein này
Dạng sợi cùng với phospholipid giữ
vai trò chủ yếu cấu tạo nên màng,
làm cho nó có tính đ{n hồi cao và
mềm dẻo về mặt cơ học
Trang 17GLUCID
Polysaccharide có ở màng tế bào động vật, chúng có vai trò trong việc xác định tính kháng nguyên của bề mặt tế bào
Trang 18GLUCID
Oligosaccharide mọc trên các đảo protein, nó có nhiệm vụ giữ sự ổn định cấu trúc màng
Ngoài ra các glucid kết hợp với lipid và protein để tạo nên glycoprotein và glycolipid
Trang 19+ Nước tồn tại 2 dạng: tự do và liên kết Nước liên kết quan trong nhất
là nước liên kết với lipoprotein, phần nước này không bị mất đi ngay khi ta sấy khô tế bào
Trang 20MÔ HÌNH CẤU TRÖC CỦA DAVSON - DANIELLI
- Năm 1935, Davson – Danielli xây dựng mô hình cấu trúc màng đầu tiên
- Cơ sở cấu trúc màng bao gồm 2 lớp phân
tử phospholipid
- Có một lớp phân tử protein hình cầu
- Các protein tương tác với môi trường nước xung quanh và phần hữu cực của lipid
Trang 21MÔ HÌNH CẤU TRÖC CỦA DAVSON - DANIELLI
- Giải thích được tính đ{n hồi, tính bền vững, tính thấm có chọn lọc của màng đối với lipid và các chất hòa tan trong lipid, mối quan hệ của protein với các lỗ cực
- Hai ông cho rằng ở 2 phía của màng được bao bọc bởi protein, trong khi các lỗ mang điện tích bao bọc bởi protein sẽ cho phép các phân tử nhỏ và một số ion đi qua màng
Trang 22MÔ HÌNH CẤU TRÖC CỦA SINGER - NICOLSON
- Năm 1972, Singer – Nicolson đưa ra mô hình khảm lỏng
- Chấp nhận quan điểm về lớp kép phospholipid định hướng nhưng sự sắp xếp protein hoàn toàn khác mô hình của Davson – Danielli
Thay vì bao bọc lấy phía ngoài màng thì hàng loạt protein đặc hiệu thâm nhập sâu vào trong màng để làm cầu nối cho hàng loạt các chức năng
cơ bản của màng
+ Các protein nằm ở mặt ngoài (protein ngoại biên) thì khác với protein nằm ở mặt trong, một số màng hoàn toàn không có protein ngoại biên
Trang 23MÔ HÌNH CẤU TRÖC CỦA SINGER - NICOLSON
- Các protein định vị một phần hoặc hoàn toàn nằm trong lớp kép phospholipid (nội protein), có những vị trí như sau:
+ Một số nằm hoàn toàn trong lớp kép phospholipid
Trang 24MÔ HÌNH CẤU TRÖC CỦA SINGER - NICOLSON
Trang 25- Cấu trúc của màng không có tính ổn định
- Các phân tử lipid có thể di chuyển dọc theo màng
- Tính linh hoạt lớn nhất của phospholipid là ở những màng có hàm lượng phospholipid không no cao và ở những màng không chứa cholesterol Khi có cholesterol, nó sẽ gắn với phospholipid bên cạnh và liên kết chúng lại với nhau làm giảm tính linh hoạt của chúng
- Các protein cũng có thể chuyển động, nhưng chậm hơn nhiều so với phospholipid Có một số loại protein của màng bị gắn chặt vào một chỗ, do đó sẽ làm hạn chế tính linh hoạt của màng
MÔ HÌNH CẤU TRÖC CỦA SINGER - NICOLSON
Trang 26PHẦN 2 QÖA TRÌNH VẬN CHUYỂN QUA
MÀNG TẾ BÀO
Trang 27Vận chuyển các chất qua màng
Nhập bào
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển tích cực
Xuất bào
Trang 28VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG - SỰ KHUẾCH TÁN
Khái niệm: Khuyếch tán là sự chuyển động của các phân tử theo cách tự sinh, hay thụ động từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp hơn và hướng tới các trạng thái cân bằng
Trang 29VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG - SỰ KHUẾCH TÁN
Nguyên tắc: Một chất khuếch tán
xuống khuynh độ nồng độ của nó cho
tới khi đạt trạng thái cân bằng
- Hai hay nhiều chất khuếch tán
theo cách độc lập nhau, mỗi chất
khuếch tán xuống khuynh độ nồng độ
riêng của nó
- Ở cân bằng, các phân tử tiếp tục
cử động qua lại, nhưng không có sự
thay đổi thực về nồng độ của một chất,
ở một trong hai ngăn
Trang 30VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG - SỰ THẨM THẤU
Khái niệm: là sự khuếch tán của các phân tử nước qua một màng có tính thấm chọn lọc
Trang 31VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG - SỰ THẨM THẤU
Cmt > Ctb Cmt = Ctb Cmt < Ctb
Trang 32SỰ KHUẾCH TÁN DỄ
Khái niệm: Là quá trình giúp một phân tử qua màng dễ hơn, xuống một khuynh độ nồng độ (cơ chế thụ động), nhờ một protein màng (chất vận chuyển hay kênh)
Tính chất:
- Chuyên biệt
- Tốc độ vận chuyển rất nhanh và có một mức bão hòa
- Chất hòa tan đi xuống không trực tiếp sử dụng năng lượng tế bào
Trang 33KHUẾCH TÁN NHỜ CÁC THỂ VẬN CHUYỂN
Khi nhận biết và cố định chất hòa
tan, các protein chuyển các chất
này qua màng bằng nhiều cách
như biến đổi hình thể, quay hay
con thoi
Trang 34KHUẾCH TÁN NHỜ CÁC THỂ VẬN CHUYỂN
Cơ chế chung
- Protein ở trạng thái sẵn sàng
- Protein nhận phân tử chất hòa tan qua màng
- Protein đưa phân tử chất hòa tan qua màng
- Protein trở lại trạng thái ban đầu, bắt đầu chu trình vận chuyển mới
Trang 35KHUẾCH TÁN QUA KÊNH
b Khuếch tán qua kênh:
- Các kênh ion phải đủ lớn để các phân tử chất tan đi qua
- Vận tốc cao (So với sự vận chuyển nhờ chất mang)
- Các kênh có tính chuyên biệt cao, thường chỉ cho phép vận chuyển đơn hướng
Trang 36VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
Định nghĩa: Sự vận chuyển cần năng lượng có nguồn gốc tế bào,
để chuyển các phân tử hay các ion qua màng ngược với khuynh độ hóa học hay điện hóa
Trang 37www.themegallery.com
TRƯỜNG HỢP 1 KIỂU CHẤT HÕA TAN
Các protein vận chuyển trực tiếp
nhờ thủy giải ATP chỉ cho 1 chất hòa tan
đi qua màng theo 1 hướng xác định
(bơm H+ ,bơm Ca2+)
Cơ chế: - Chất tan liên kết với
protein vận chuyển
- Phosphoryl hóa protein
- Thay đổi hình thể protein
- Phóng thích chất hòa tan và nhóm
phosphat; Trở lại hình thể ban đầu
Trang 38TRƯỜNG HỢP 2 KIỂU CHẤT HÕA TAN
Cơ chế: - Chất hòa tan 1 liên kết với
protein
- Phosphoryl hóa protein
- Thay đổi hình thể protein
- Giải phóng chất hòa tan 1, protein
biến đổi hình thể tiếp nhận chất hòa tan 2
- Loại bỏ nhóm phosphat và chất hòa
tan 2 đi vào tế bào
- Protein trở lại hình thể ban đầu
Trang 39VẬN CHUYỂN GIÁN TIẾP - ĐỒNG CHUYỂN
- Trong tế bào luôn có sự phối hợp vận chuyển cùng một lúc 2 chất, quan trọng nhất là đưa glucose vào TB
- Nồng độ Na+ bên ngoài cao gấp 11 lần, tạo thuận lợi về áp suất
để một số chất có thể đi vào bên trong, nhờ đó chúng kéo theo glucose cùng qua kênh để vào tế bào Như vậy năng lượng tự do của
Na+ được sử dụng để khắc phục nồng độ nhỏ bất lợi của glucose
- Tốc độ vận chuyển của Na+ và glucose quá lớn so với sự giải thích về chênh lệch nồng độ
Trang 40VẬN CHUYỂN GIÁN TIẾP - ĐỐI CHUYỂN
Cơ chế: - Protein quay ra ngoài và
- Protein trở lại hình dạng ban đầu
và bắt đầu chu trình mới
Trang 42HIỆN TƯỢNG THỰC BÀO - ẨM BÀO
Quá trình thực bào được chia làm 2 giai đoạn:
- Đầu tiên là tế bào hấp phụ hạt, giữ chặt hạt đó trên bề mặt tế bào Giai đoạn này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố lý hóa như điện tích bề mặt hoặc tương tác hóa học
- Giai đoạn 2: là đưa hạt đó vào trong nội bào, giai đoạn này được xem như là quá trình uốn bề mặt của màng tế bào vào trong để bao bọc lấy hạt cần đưa vào nội bào
Trang 43HIỆN TƯỢNG THỰC BÀO - ẨM BÀO
Trang 44HIỆN TƯỢNG XUẤT BÀO
Là hiện tượng tạo thành các bóng xuất bào trong tế bào chất từ mạng lưới nội sinh chất và phức hệ Golgi Bóng xuất bào được bao bởi màng và chứa các chất tiết, hoặc các chất thừa mà tế bào không dùng đến cần bài xuất ra khỏi tế bào
Trang 45L/O/G/O
www.themegallery.com
Thank You!