1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án SINH 7 THEO 3280 HK1

121 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HD HS quan sát hình GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk -Qua thông tin trên , có -Thế giới động vật xung quanh ta vôcùng đa dạng, phongphú chúng đa dạng vềloài , kích thước cơt

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn: 28/08/2020

MỞ ĐẦU Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thế giới động vật

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, phân loại hay phân nhóm, vẽ lại cácđối tượng, xử lí và trình bày các số liệu, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: KHDH,- Tranh phóng to các hình SGK trong bài.

2 Học sinh: Soạn bài

Cho ví dụ về sự

đa dạng về thànhphần loài, phongphú về số lượngcá thể

- Học sinhchứng minh sự

đa dạng vàphong phú củađộng vật thểhiện ở số loài vàmôi trườngsống

Cho ví dụ về sự

đa dạng về MTsống của các loàiĐV

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức : 4’

- Kiểm tra sĩ số

- Làm quen với học sinh

- Chia nhóm học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

3.1 Khởi động – 4’

- GV nêu một số vấn đề sau:

+ GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:

- Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

Trang 2

- Sản phẩm

+ Đa dạng về thành phần loài, môi trường sống…

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài

- GV vô bài mới

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng NL KN TH

(Năng lực –

Kỹ năng – Tích hợp)

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài - 15’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài

-HD HS quan sát hình

GV yêu cầu HS nghiên

cứu nội dung sgk

-Qua thông tin trên , có

-Thế giới động vật

xung quanh ta vôcùng đa dạng, phongphú chúng đa dạng vềloài , kích thước cơthể và phong phú về

số lượng cá thể-Con người đã gópphần tạo nên sự đadạng sinh học độngvật

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

trường, thếgiới sinh vật,BVMT

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống – 15’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài

GV yêu cầu HS nghiên

cứu nội dung sgk

- Chim cánh cụt sống ở

đâu?

Điều kiện khí hậu ở đó

có đặc điểm gì?

- Vì sao chim cánh cụt

sống được trong điều

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

trường, thếgiới sinh vật,BVMT

Trang 3

- GV nhận xét, đánh

giá, tổng kết

3.3 Luyện tập – 3’

- Động vật nước ta có đa dạng phong phú không? Vì sao?

- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng phong phú?

3.4 Vận dụng – 2’

- Tìm hiểu một số loại ĐV sống trong các MT khác nhau ( MT khắc nghiệt: sa mạc, Bắc cực, Nam cực, đáy đại dương)

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

- Học bài theo nội dung vở học và câu hỏi sgk

- Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật để rút ra đặc điểm chung của động vật

VI Rút kinh nghiệm

………

………

……… ……… ……… ………

Trang 4

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để phân biệt ĐV với TV

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thế giới động vật

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, phân loại hay phân nhóm, vẽ lại cácđối tượng, xử lí và trình bày các số liệu, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 2.1, 2.2 SGK

2 Học sinh: Soạn bài

- So sánh giôngnhau và khácnhau giữa cơ thểđộng vật và cơthể thực vật

Phân tích nhữngđặc điểm giôngnhau và khácnhau giữa cơthể động vật và

III Sơ lược về

sự phân chia

giới động vật

Nắm được cácngành của giớiĐV

IV Vai trò của

động vật

Hiểu vai trò củaĐV

Cho VD về vaitrò, tác hại

Trang 5

của ĐV

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không Vì sao?

+ Các em phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi phong phú và đa dạng ?

3 Bài mới:

3.1 Khởi động – 4’

- GV nêu một số vấn đề sau:

+ Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều

là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

- Sản phẩm

+ Động vật có: di chuyển, thần kinh, giác quan

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài

- GV vô bài mới

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

HOẠT ĐỘNG 1: Phân biệt động vật với thực vật- 10 phút

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh phóng to hình 2.1, 2.2 SGK

- GV yêu cầu HS quan sát

- Đại diện các nhóm lênbảng ghi kết quả củanhóm

- Các HS khác theo dõi,nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và tự sửachữa bài

+ Khác nhau: Dichuyển, dị dưỡng, thầnkinh, giác quan, thànhtế bào

NL: nănglực tự học,năng lựcgiải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo,năng lực tựquản lí.năng lựcgiao tiếp,năng lựchợp tác

TH: Sinh học 6

Bảng 1: So sánh động vật với thực vật

Trang 6

Thành xenlulôzơ

ở tế bào

Lớn lên

và sinh sản

Chất hữu cơ nuôi cơ thể

Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan

K c ó K có K có

Tự tổng hợp được

Sử dụng chất hữu

cơ có sẵn

K có K có

HOẠT ĐỘNG 2: Đặc điểm chung của động vật – 6 phút

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK

- Yêu cầu HS làm bài tập

và giác quan, chủ yếu dịdưỡng

NL: nănglực tự học,năng lựcgiải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo,năng lực tựquản lí.năng lựcgiao tiếp,năng lựchợp tác

HOẠT ĐỘNG 3: Sơ lược phân chia giới động vật – 8 phút

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

- Phương tiện dạy học: SGK

- Đv có xương sống: 1ngành

HOẠT ĐỘNG 4: Vai trò của động vật – 9 phút

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK

Trang 7

- Gv yờu cầu Hs hoàn

IV Vai trò của

động vật

SGK

TH: sứckhỏe, bảo vệ

cơ thể

Bảng 2: Động vật với đời sống con người

1

Đv cung cấp nguyờn liệu cho con người:

- Thực phẩm - Tụm, cỏ, chim, lợn, bũ, trõu, thỏ,

Động vật hỗ trợ cho người trong:

- Cỏ heo, cỏc Đv làm xiếc (hổ, bỏo, voi…)

- Bảo vệ an ninh - Chú nghiệp vụ, chim đưa thư…

4 Động vật truyền bệnh sang

người - Ruồi, muỗi, bọ chú, rận, rệp…

4 Củng cố - 2’

- Động vật nước ta có đa dạng phong phỳ khụng? Vì sao?

- Chỳng ta phải làm gì để thờ́ giới động vật mói mói đa dạng phong phỳ?

3.3 Luyện tập – 3’

- Động vật nước ta có đa dạng phong phỳ khụng? Vì sao?

- Chỳng ta phải làm gì để thờ́ giới động vật mói mói đa dạng phong phỳ?

3.4 Vận dụng – 2’

- Tìm ví dụ ở địa phương về những ĐV có lợi và có hại cho con người Từ đó đề xuất các biệnpháp chăm sóc các ĐV có lợi, tiờu diệt các ĐV có hại

3.5 Tỡm tũi mở rộng – 2’

- Học bài theo nội dung vở học và cõu hỏi sgk

- Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật để rỳt ra đặc điểm chung của động vật

- Biện pháp BV MT nói chung và MT của các loại ĐV

VI Rỳt kinh nghiệm

………

………

……… …… ………

Trang 8

Tên chủ đề: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 7:

Bài 3: Thực hành quan sát một số động vật nguyên sinh

Bài 4: Trùng roi

Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của đvật nguyên sinh

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề :

dự kiến

Thứ tự trong KHDH

Hình thức

tổ chức

ĐVNS Bài 3: Thực hành quan sát một số động vật nguyên sinh

Bài 4: Trùng roiBài 5: Trùng biến hình và trùng giày

Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của đvật nguyên sinh

1

1111

Tiết 3

Tiết 4Tiết 5Tiết 6Tiết 7

- HS quan sát được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

Trang 9

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi (có hình vẽ).

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình và trùng giày (có hình vẽ)

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng kiết lị và trùng sốt rét (có hình vẽ)

- Trình bày được khái niệm thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các ĐVNS

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS

- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và với thiên nhiên

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để đánh giá, so sánh, phân tích

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức ĐVNS, năng lực nghiêncứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát bằng mắt thường, quan sátbằng cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi), , phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng

Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

- Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo vàhoạt động của trùngkiết lị và trùng sốtrét (có hình vẽ)

- Trình bày đượckhái niệm thông quaquan sát nhận biếtcác đặc điểm chungnhất của các ĐVNS

- HS quan sát được 2đại diện điển hìnhcho ĐVNS là: trùngroi và trùng đế giày

- Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo vàhoạt động của trùngroi (có hình vẽ)

- Trình bày tính đadạng về hình thái,cấu tạo, hoạt động

và đa dạng về môitrường sống củaĐVNS

- Thông quaquan sát nhậnbiết các đặcđiểm chungnhất của ĐVNS

- Phânbiệt được hìnhdạng, cách dichuyển trùngroi và trùng đế

giày

- Nêu được vaitrò của ĐVNSvới đời sốngcon người vàvới thiên nhiên

- Sử dụng đượcKHV, kính lúpBảo vệ MT

Sử dụng thànhthạo KHV,kính lúp

Bảo vệ MT

2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

a Nhận biết

Trang 10

Câu 1: Qua nội dung chủ đề, học sinh nêu được:

a Khái niệm ĐVNS?

b Kể tên và nhận biết một số ĐVNS?

b Thông hiểu

Câu 2: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:

a Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS?

b Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và với thiên nhiên?

c Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

1 Cơ thể có cấu tạo phức tạp

2 Cơ thể gồm một tế bào

3 Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

4 Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

5 Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

6 Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

7 Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Đáp án: 2, 3, 6, 7.

c Vận dụng

Câu 3: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:

a Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển trùng roi và trùng đế giày?

b Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

c Không bào co bóp ở trùng dày khác trùng biến hình như thế nào ?

d Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?

d Vận dụng cao

Câu 4:

a Cây không thở thì có hô hấp không?

b Nêu được cơ chế quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học

- HS quan sát được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng roi (có hình vẽ)

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình và trùng giày (có hình vẽ)

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng kiết lị và trùng sốt rét (có hình vẽ)

- Trình bày được khái niệm thông qua quan sát nhận biết các đặc điểm chung nhất của các ĐVNS

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS

- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và với thiên nhiên

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh để đánh giá, so sánh, phân tích

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực, kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

Trang 11

4 Năng lực cần đạt được:

a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sángtạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức ĐVNS, năng lực nghiêncứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát bằng mắt thường, quan sátbằng cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi), , phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Sử dụng SGK, SGV, KHDH, Tranh vẽ trùng đế giày và trùng roi- 4 bộ: kính

hiển vi, lam kính, kim nhọn, ống hút, Tranh H4.1=>H4.3 Tranh vẽ hình 5.1,2,3/sgk, PHT khănlau bảng phụ, chuẩn khtn, Ti vi ( máy chiếu)

2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn.

3 Phương pháp: Dạy học chủ đề, Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, Thảo luận nhóm, Trình bày

một phút kết quả thảo luận

III Tiến trình bài dạy:

+ Nhắc lại cách sử dụng KHV ở lớp 6

+ Dự đoán cấu tạo của loài ĐV có cấu tạo đơn giản nhất

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

- Sản phẩm

+ Cá nhân nhắc lại cách sử dụng KHV

+ Cơ thể chỉ có cấu tạo tế bào

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài

- GV vô bài mới

HS: tiếp nhận các vấn đề.

GV không cần giải quyết ngay các vấn đề trên, sử dụng để giới thiệu bài

Giới thiệu chủ đề, Tên chủ đề: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH (5 tiết)

Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 7:

Bài 3: Thực hành quan sát một số động vật nguyên sinh

Bài 4: Trùng roi

Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của đvật nguyên sinh

TIẾT 1- Bài 3: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

- Quan sát đượctrùng dày

- Sử dụng KHV

và làm tiêu bảnthành thạo

- Quan sát và vẻđược trùng dày

- Sử dụng KHV

và làm tiêu bảnthành thạo

Trang 12

- Quan sát và vẻđược trùng dày,trùng roi

- Rút ra được đặcđiểm chung củaĐVNS

2 Quan sát

trùng roi. - Quan sát đượctrùng roi - Quan sát và vẻđược trùng roi

Hình thành kiến thức – 28’

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày – 16’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi,

thực hành thí nghiệm, trực quan

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh vẽ trùng đế giày và trùng roi- 4 bộ:

kính hiển vi, lam kính, kim nhọn, ống hút, khăn lau

GV hướng dẫn các thao

+ Nhỏ lên lam kính  rải

vài sợi bông để cản tốc độ

 soi dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường

kính cho rõ

+ Quan sát hình 3.1 tr 14

SGK nhận biết trùng giày

- GV kiểm tra ngay trên

kính của các nhóm

các thao tác của giáoviên

+ Lần lượt các thànhviên trong nhóm lấymẫu soi dưới kínhhiển vi  nhận biếttrùng giày

+ Vẽ sơ lược hìnhdạng của trùng giày+ HS quan sát trùnggiày di chuyển trênlam kính tiếp tục theodõi di chuyển

+ HS dựa vào kết quảquan sát hoàn thànhbài tập

I QUAN SÁT ĐVNS

1 Quan sát trùng giày:

- Dinh dưỡng: dịdưỡng

- Sinh sản: vô tính

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

KN: sử dụngKHV, làm tiêubản, quan sát

vẻ lại đối tượng

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi – 12’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi,

thực hành thí nghiệm, trực quan

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh vẽ trùng đế giày và trùng roi- 4 bộ:

kính hiển vi, lam kính, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- GV cho HS quan sát

hình 3.2 và 3.3 SGK tr 15

- GV yêu cầu lấy mẫu và

quan sát tương tự như

trùng giày

- Các nhóm tiến hành

thao tác như ở hoạt động 1

- HS tự quan sát hình

vẽ trong SGK để nhậnbiết trùng roi

2 Quan sát trùng roi.

- Hình dạng, cấutạo: Có hình thoi,đầu tù, đuôi nhọn,

ở đầu có roi, trong

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí

Trang 13

- GV kiểm tra ngay trên

kính hiển vi của từng

nhóm

- GV lưu ý cho học sinh

sử dụng vật kính có độ

phóng đại khác nhau để

nhìn rõ mẫu

- Nếu nhóm nào chưa tìm

thấy trùng roi thì GV hỏi

nguyên nhân và cả lớp

- Di chuyển: nhờroiu bơi

- Dinh dưỡng: tự

dưỡng và dị dưỡng

- Sinh sản: vô tính

năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

KN: sử dụngKHV, làm tiêubản, quan sát

vẻ lại đối tượng

Luyện tập – 3’

- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

- Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào ? SGK

- GV đánh giá buổi thực hành

Vận dụng – 2’

- Yêu cầu HS về nhà vẽ và chú thích trùng giày và trùng roi vào vở

- Tiếp tục nâng cao khả năng sử dụng KHV, làm tiêu bản đơn giản

Tìm tòi mở rộng – 2’

- Đọc mục “ Em có biết”

- Tìm hiểu đặc điểm của trùng roi xanh

TIẾT 2 - BÀI 4: TRÙNG ROI

- Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo vàhoạt động củatrùng roi (có hìnhvẽ)

- Hiểu được dinhdưỡng và sinh sảncủa Trùng roi

- Quá trình sinhsản của trùngroi qua sơ đồ

Tại sao nói sự dinhdưỡng của trùngroi thể hiện mốiquan hệ về nguồngốc giữa GV vớiTV?

2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút.

- Mô tả hình dạng trùng roi và đặc điểm cơ bản về chúng?

Trang 14

3 Bài mới:

3.1 Khởi động – 4’

- GV nêu một số vấn đề sau:

+ Hs nghiên cứu thông tin Sgk vận dụng bài trước

+ Quan sát hình 4.1 và 4.2 Sgk

+ Hoàn thành phiếu học tập

1 Cấu tạo Di chuyển (Tinh giảm)HS Tham khảo

+ Cách di chuyển nhờ roi

+ Các hình thức dinh dưỡng

+ Kiểu sinh sản vô tính theo chiều dọc cơ thể

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét (không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

HOẠT ĐỘNG 1: Trùng roi xanh – 25

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh Tranh H4.1=>H4.3

+ Trình bày quá trình

sinh sản của trùng roi

- Gv yêu cầu Hs quan sát

phiếu chuẩn kiến thức

Sau khi theo dõi phiếu

 Gv kiểm tra số nhóm

- Đại diện nhóm ghi kếtquả trên bảng nhómkhác bổ sung

- Hs dựa vào hình 4.2 Sgktrả lời, lưu ý nhân phânchia trước rồi đến cácphần khác

- Nhờ có điểm mắt nên có

khả năng cảm nhận ánhsáng

- Đáp án bài tập: Roi,điểm mắt, có thànhxenlulôzơ

- Hs theo dõi và tự sửachữa

Sau khi theo dõi phiếu 

Gv kiểm tra số nhóm có

II MỘT SỐ ĐVNS

1 Trùng roi xanh Bảng SGK

a Trùng roi xanh Bảng SGK

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

KN: sử dụngKHV, làm tiêubản, quan sát

vẻ lại đốitượng

Trang 15

có câu trả lời đúng câu trả lời đúng

Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh Bài

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp

3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo

chiều dọc

4 Tính hướng sáng

(Tinh giảm) Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ ánh sáng.

HOẠT ĐỘNG 2: Tập đoàn trùng roi – 10’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh H4.1=>H4.3

- Gv yêu cầu Hs đọc

thông tin Sgk và quan

sát hình 4.3  trao đổi

nhóm hoàn thành bài

3 Đơn bào, 4 Đa bào

- GV nêu câu hỏi:

Nếu Hs không trả lời

được thì giáo viên giảng:

Trong tập đoàn: 1 số cá

thể ở ngoài làm nhiệm

vụ di chuyển bắt mồi,

đến khi sinh sản một số

tế bào chuyển vào trong

phân chia thành tập đoàn

mới

- Cá nhân tự thu nhậnkiến thức trao đổinhóm  hoàn thành bàitập

- Đại diện nhóm trả lời

nhóm khác bổ sung

- Hs theo dõi và tự sửachữa (nếu cần)

- Hs thảo luận nhóm

thống nhất câu trả lời

-Yêu cầu nêu được: trongtập đoàn bắt đầu có sựphân chia chức năng chomột số tế bào

b Tập đoàn trùng roi

- Tập đoàn trùngroi gồm nhiều tế

bào, bước đầu có

sự phân hoá chứcnăng

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

KN: sử dụngKHV, làm tiêubản, quan sát

vẻ lại đốitượng

Trang 16

H Tập đoàn vôn vốc

cho ta suy nghĩ gì về mối

liên quan giữa động vật

đơn bào và động vật đa

- Gv gọi 1 Hs đọc phần kết luận cuối bài

- Gv dùng câu hỏi cuối bài

H Ở địa phương em có trùng roi không? Vì sao em biết?

HS: Trả lời dựa vào cách hiểu biết cá nhân và liên hệ thực tế.

3.4 Vận dụng – 2’

Nêu vai trò của trùng roi trong tự nhiên và trong đời sống con người?

HS: Trả lời dựa vào cách hiểu biết cá nhân và liên hệ thực tế.

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới:

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết?”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Vị trí

Sự tiêu hoá

Cách lấy t/ăQuá trình t/hNơi thải bã

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Trang 17

Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng biến hình (có hình vẽ).

So sánh trùngbiến hình vớitrùng dày

II Trùng giày

(trùng cỏ) Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo và

hoạt động trùng giày

Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của trùng giày (có

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

Trùng biến hình và trùng giày – 30’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh vẽ hình 5.1,2,3/sgk, PHT

- Gv yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK, trao đổi

nhóm hoàn thành phiếu

học tập

- Gv quan sát hoạt động

của các nhóm để hướng

dẫn, đặc biệt là nhóm học

yếu

- Gv kẻ phiếu học tập lên

bảng để Hs chữa bài

- Yêu cầu các nhóm lên

bảng ghi câu trả lời

- Gv ghi ý kiến bổ sung

của các nhóm vào bảng

- Gv tìm hiểu số nhóm có

câu trả lời đúng và chưa

đúng phân tích để Hs

- Cá nhân tự đọc cácthông tin SGK tr 20,21

- Quan sát hình 5.1 5.3 SGK tr 20, 21 ghinhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời

Yêu cầu nêu được:

+ Cấu tạo: Cơ thể đơnbào

+ Di chuyển: lông bơi,chân giả

+ Dinh dưỡng: nhờkhông bào tiêu hóa,thải bã nhờ không bào

II MỘT SỐ ĐVNS

2 Trùng biến hình

và trùng giày Nội dung bảng

NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác

KN: quan sát

so sánh TBH

và TG

Trang 18

+ Không bào tiêu hóa,không bào co bóp.

- Nhờ chân giả (do chấtnguyên sinh dồn về mộtphía)

- Gồm 1 tế bào có :+ Chất nguyên sinh,nhân lớn, nhân nhỏ.+ 2 không bào cobóp, không bào tiêuhóa, rãnh miệng,hầu

+ Lông bơi xungquanh cơ thể

- Nhờ lông bơi

2 Dinh dưỡng

- Tiêu hóa nội bào

- Bài tiết: Chất thừa dồnđến

không bào co bóp

thải ra ngoài ở mọi nơi

- Thức ăn

không bào tiêuhóa biến đổi nhờEnzim

- Chất thải được đưađến không bào cobóp lỗ thoát rangoài

- Hữu tính: bằngcách tiếp hợp

Gv giải thích:

+ Không bào tiêu hóa ở

động vật nguyên sinh hình

thành khi lấy thức ăn vào

cơ thể

+ Trùng dày: Tế bào mới

chỉ có sự phân hóa đơn

giản, tạm gọi là rãnh

miệng và hầu chứ không

giống như con cá, con gà

+ Sinh sản hữu tính ở

trùng giày là hình thức

tăng sức sống cho cơ thể

và rất ít khi sinh sản hữu

+Trùng dày: một nhândinh dưỡng, một nhânSS

+ Trùng đế dày đã có

Enzim để biến đổi thứcăn

- HS trao đổi nhóm trảlời câu hỏi

* KL: Nội dung

trong phiếu học tập

Trang 19

H Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

H Trùng dày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa vàthải bã như thế nào?

3.4 Vận dụng – 2’

H Không bào co bóp ở trùng dày khác trùng biến hình như thế nào ?

H Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

- Về nhà học bài, Chuẩn bị bài mới:

- Học bài theo phiếu học tập và kết luận SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo vàhoạt động củatrùng kiết lị (có

hình vẽ)

Bảo vệ cơ thể,phòng chốngbệnh kiết lỵ Nhận biết được

triệu chứng các

Trang 20

bệnh trong thựctế

II Trùng sốt

rét Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo và

hoạt động trùngsốt ret

Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo vàhoạt động củasốt ret(có hìnhvẽ)

Bảo vệ cơ thể,phòng chốngbệnh sốt rét

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Trình bày cấu tạo,di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản trùng biến hình?

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh vẽ trùng kiết lị

- Gv quan sát lớp và hướng

dẫn các nhóm học yếu

- Gv kẻ phiếu học tập lên

bảng

- Yêu cầu các nhóm lên ghi

kết quả vào phiếu

- Gv ghi ý kiến bổ sung lên

bảng để các nhóm theo dõi

- Gv cho Hs phiếu mẫu

kiến thức

Gv cho Hs làm bài tập mục

Yêu cầu nêu được:

+ Cấu tạo: Cơ thể tiêugiảm bộ phận di chuyển

+ Dinh dưỡng: Dùngchất dinh dưỡng của vậtchủ

+ Trong vòng đời: Pháttriển nhanh và phá hủy

cơ quan kí sinh

- Đại diện các nhóm ghiý kiến vào từng đặcđiểm của phiếu học tập

- Nhóm khác nhậnxét bổ sung

3 Trùng kiết lị và trùng sốt rét

+ Cấu tạo: Là một tế

bào có chân giả ngắnkhông có không bào

co bóp+ Dinh dưỡng:

- Thực hiện qua màngtế bào

- Nuốt hồng cầu+ Phát triển: Trongmôi trường trùng kiết

lị tồn tại dưới dạng kếtbào xác sau đó chui

NL: năng lực

tự học, nănglực giảiquyết vấn đề,năng lực tưduy, sángtạo, năng lực

tự quản lí.năng lựcgiao tiếp,năng lực hợptác

KN: quan sát

so sánh TKL

Trang 21

Yêu cầu:

+ Đặc điểm giống: Có

chân giả, kết bào xác

+ Đặc điểm khác: chỉ

ăn hồng cầu, có chângiả ngắn

- HS trả lời, HS khácnhận xét, bổ sung

vào ruột người, chui rakhỏi bào xác, bám vàothành ruột

+ Tác hại: Gây viêmloét ruột

4 Trùng sốt rét

+ Cấu tạo: Là một tế

bào không có cơ quan

di chuyển, không có

các không bào + Dinh dưỡng:

- Thực hiện qua màngtế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu

+ Phát triển: Trongtuyến nước bọt củamuỗi anophen -> vàomáu người -> chui vàohồng cầu, sống và phá

huỷ hồng cầu+ Tác hại: Gây bệnhsốt rét, thiếu máu

- Không có cơ quan di chuyển

- Không có các không bào

2 Dinh dưỡng

- Thực hiện qua màng tế bào

- Trong môi trường

kết bào xác  vào ruột người chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột

- Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá

Gv yêu cầu học sinh đọc lại

nội dung bảng 1, kết hợp

- Cá nhân tự hoàn thànhbảng 1

- Một vài Hs chữa bàitập học sinh khácnhận xét bổ sung

Hs dựa vào kiến thức

NL: năng lực

tự học, nănglực giảiquyết vấn đề,năng lực tưduy, sáng

Trang 22

với hình 6.4 SGK.

- Gv hỏi:

H Tại sao người bị sốt rét

da tái xanh?

H Tại sao người bị kiết lị

đi ngoài ra máu?

- Giữ vệ sinh ăn uống

* So sánh trùng kiết lị

và trùng sốt rét (Họcbảng )

tạo, năng lực

tự quản lí.năng lựcgiao tiếp,năng lực hợptác

Con đường truyền dịch bệnh Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Trùng kiết lị To Đường tiêu hóa Ở ruộtngười

Viêm loétruột, mấthồng cầu Kiết lị.

Trùng sốt rét Nhỏ Qua muỗi

- Máungười

- Ruột vànước bọtcủa muỗi

Phá hủyhồng cầu

Sốt rét

HOẠT ĐỘNG 2: Bệnh sốt rét ở nước ta – 8’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK

- Y/C Hs đọc SGK kết hợp

với thông tin thu thập được,

trả lời câu hỏi:

- Gv hỏi: Tại sao người

sống ở miền núi hay bị sốt

rét?

- Gv thông báo chính sách

của nhà nước trong công

+ phát thuốc chữa cho

- Cá nhân đọc thông tinSGK vàthông tin mục

“Em có biết” tr 24 traođổi nhóm hoàn thànhcâu trả lời

Yêu cầu:

+ Bệnh đã được đẩy lùinhưng vẫn còn ở một sốvùng miền núi

+ Diệt muỗi và vệ sinhmôi trường

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

4 Bệnh sốt rét ở nước ta.

- Bệnh sốt rét ở nước

ta đang dần dần đượcthanh toán

- Phòng bệnh: vệ sinhmôi trường, vệ sinh cá

nhân, diệt muỗi

Trang 23

- Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập vận dụng

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng kiết lị

Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?

a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu

Câu 3: Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?

a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu

Đáp án: 1c; 2b; 3c.

Câu 4.Có thể phòng bệnh kiết lị bằng cách:

a ăn uống hợp vệ sinh b Giữ vệ sinh thân thể c cả 2 ý trên

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

- Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?

- Về nhà học bài chuẩn bị trước nội dung của bảng 1 trang 26 và bảng 2 trang 28 SGK

TIẾT 5- Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN CỦA

ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH III ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

I.Đặc điểm

chung Đặc điểm chungcủa ĐVNS Trình bày tính đa dạng về hình thái,

cấu tạo, hoạt động

và đa dạng về môitrường sống của ĐVNS

- Giải thíchĐVNS là ngành

ĐV kém tiến hóanhất

- Ứng dụng vàothực tế đối với vaitrò của ĐVNS

II Trùng sốt

rét Nêu được vai trò của ĐVNS

với đời sống con người và với thiên nhiên

Nêu được vai trò của ĐVNS với đờisống con người vàvới thiên nhiên thông qua các VD

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Trình bày điểm giống và khác nhau giữa trùng kiết lỵ và trùng sốt rét về dinh dưỡng, sinh

sản, cách xâm nhập, ?

3 Bài mới:

3.1 Khởi động – 4’

- GV nêu một số vấn đề sau:

+ Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?

+ Vai trò của động vật nguyến sinh?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

Trang 24

- Sản phẩm

+ Cơ thể có 1 tế bào

+ Thức ăn cho các ĐV

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài

3.2 Hình thành kiến thức – 20’

HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm chung – 10’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK

GV Yêu cầu HS đọc

thông tin sgk phần I và

thông tin trong bảng 1

SGK trang 26

+ Tổ chức cho học sinh

thảo luận nhóm trả lời nội

dung phiếu học tập

- Gv yêu cầu tiếp tục thảo

luận nhóm trả lời:

- Gv gọi đại diện nhóm trả

lời câu hỏi

- Gv yêu cầu rút ra kết

luận

- Gv cho một vài học sinh

nhắc lại kết luận

- Trao đổi nhóm, thốngnhất câu trả lời Yêu cầu

+ Sống tự do:

Có bộ phận di chuyển

và tự tìm thức ăn

+ Sống kí sinh:

1 số bộ phận tiêu giảm+ Đặc điểm cấu tạo, kíchthước, sinh sản …

- Đại diện nhóm trìnhbày đáp ánnhóm bổ

sung

III ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỂN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

1 Đặc điểm chung của ĐVNS

- NL kiến thứcngành ĐVNS

Bảng 1 : Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

diện

Kích thước Cấu tạo từ Thức

ăn

Bộ phận Di chuyển

Hình thức sinh sản

Vô tính

Trang 25

hình vụn

hữu cơ

3 Trùngdày x

Vi khuẩnvụn hữu cơ

Lông bơi

Vô tính, hữu tính

4 Trùng

kiết lị x x Hồngcầu Tiêu giảm Vô tính

5 Trùng

HOẠT ĐỘNG 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh -10’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh vẽ 7.1,2/sgk

- Gv cho Hs nghiên cứu

thông tin SGK và quan sát

hình 7.1  7.2 tr 27

- Hoàn thành bảng 2

- Gv kẻ sẵn bảng 2 để học

sinh chữa bài

- Gv gọi đại diện nhóm

lên ghi kết quả

- Gv yêu cầu chữa bài

- Gv khuyến khích các

nhóm kể thêm đại diện

khác SGK

- Gv thông báo thêm 1 vài

loài khác gây bệnh Ở

- Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến  hoànthành bảng 2

Y/c:

+ Nêu lợi ích từng mặtcủa động vật nguyênsinh đối với tự nhiên vàđời sống con người

+ Nêu được con đại diện

- Đại diện nhóm lên ghiđáp án vào bảng 2 nhóm khác nhận xét bổ

sung

- Hs theo dõi tự sửachữa nếu cần

2 Vai trò của động vật nguyên sinh Bảng SGK

- NL: nănglực tự học,năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tưduy, sáng tạo,năng lực tựquản lí nănglực giao tiếp,năng lực hợptác

- NL kiến thứcngành ĐVNS

Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh

Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trườngnước

+ Làm thức ăn cho động vậtnước:giáp xác nhỏ, cá biển

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địatầng, tìm mỏ dầu

+ Nguyên liệu chế giấy giáp

- Trùng biến hình, trùnggiày, trùng hình chuông,trùng roi

- Trùng biến hình, trùngnhảy, trùng roi giáp

- Trùng lỗ

- Trùng phóng xạ

Tác hại - Gây bệnh cho động vật

- Gây bệnh cho người

- Trùng cầu, trùng bàotử

Trang 26

- Trùng roi máu, trùngkiết lị, trùng sốt rét.

3.3 Luyện tập – 3’

- Gv cho học sinh đọc kết luận cuối bài

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b Cơ thể gồm một tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Đáp án: b, c, g, h.

3.4 Vận dụng – 2’

- Nêu lợi ích từng mặt của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con người

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

- Về nhà học bài, Chuẩn bị bài mới:

- Học bài, trảlời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Câu 2: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:

a Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS?

b Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và với thiên nhiên?

c Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

1 Cơ thể có cấu tạo phức tạp

2 Cơ thể gồm một tế bào

3 Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

4 Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

5 Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

6 Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

7 Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Đáp án: 2, 3, 6, 7.

c Vận dụng

Câu 3: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:

a Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển trùng roi và trùng đế giày?

b Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

c Không bào co bóp ở trùng dày khác trùng biến hình như thế nào ?

d Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?

d Vận dụng cao

Trang 27

Câu 4:

a Cây không thở thì có hô hấp không?

b Nêu được cơ chế quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

Trang 28

Tuần 4,5 Tiết 8,9,10

Ngày soạn: 18-25/9/2020

CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG Dạy học theo Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG 3 tiết: từ Tiết 8 đến tiết 10) Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:

Tên chủ đề: Ngành ruột khoang

Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 8:

Bài 8: Thủy tức

Bài 9: Đa dạng của ngành ruột khoang

Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề :

dự kiến

Thứ tự trong KHDH

Hình thức

tổ chức Ngành

ruột

khoang

Bài 8: Thủy tứcBài 9: Đa dạng của ngành ruột khoang

Bài 10: Đặc điểm chung và vai tròcủa ngành ruột khoang

111

Tiết 8

Tiết 9Tiết 10

Trên lớp

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của một đại diện ngành ruột khoang (Thủy Tức nước ngọt)

- Mô tả được tính đa dạng và phóng phú của ruột khoang (số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống)

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do

- Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố định trên biển

- Nêu được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang

- Nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người và sinh giới

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về Thủy tức, ngành ruộtkhoang, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát (quan sát bằng mắt thường) phân loạihay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng

Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo vàcác đặc điểm sinh

So sánh hình thứcsinh sản sinhdưỡng của Thủy

Trang 29

- Mô tả được hìnhdạng, cấu tạo và cácđặc điểm sinh lý củamột đại diện ngànhruột khoang

lý của một đạidiện ngành ruộtkhoang qua hìnhvẽ

Hiểu các hìnhthức sinh sản củaThủy tức

tức với TV, vớiĐVNS…

- Mô tả được tính

đa dạng và phóngphú của ruộtkhoang (số lượngloài, hình thái cấutạo, hoạt độngsống và môitrường sống)thông qua các loàiSứa, Hải quỳ, san

- Nhận biết đượccấu tạo của sứathích nghi với lốisống bơi lội tự do

- Nêu được cấutạo của hải quì vàsan hô thích nghivới lối sống bám

cố định trên biển

Phân tích đượccấu tạo của sứathích nghi với lốisống bơi lội tự do

- Giải thích đượccấu tạo của hảiquì và san hôthích nghi với lốisống bám cố địnhtrên biển

- Trình bày đựơccác đặc điểm đặctrưng của ngành

- Nêu được cácvai trò cơ bản của

khoang đối vớicon người

Nhận biết đặcđiểm chung củathân mềm thôngqua các loài khácnhau

Vận dụng bảo vệ

MT sống cho ĐV,bảo vệ tài nguyên

2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

a Nhận biết

- Thủy tức dinh dưỡng và sinh sản bằng cách nào?

- Kể tên một vài loài trong ngành ruột khoang?

- Vai trò của ngành ruột khoang?

b Thông hiểu

- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi lội tự do như thế nào?

- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?

- Vai trò của ngành ruột khoang?

c Vận dụng

- Sinh sản mộc chồi của san hô và thuỷ tức khác nhau ntn?

d Vận dụng cao

Trang 30

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và trong đời sống? Tìm ví dụ có ở địaphương

- Vì sao thủy tức được xem là máy lọc nước trong tự nhiên?

Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học

CHỦ ĐỀ: Ngành ruột khoang

I Mục tiêu bài dạy:

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Sử dụng SGK, SGV, KHDH, TV, máy tính

2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn.

III Phương pháp và kỷ thuật dạy học:

- Phương pháp: dạy học chủ đề, nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày mộtphút kết quả thảo luận

- Kỷ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, mảnh ghép, xyz…

IV Tiến trình bài dạy:

CHỦ ĐỀ: Ngành ruột khoang Tiết 1 - I Thủy tức (Bài 8: Thủy tức)

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Trình bày đặc điểm chung của ĐVNS? Kể tên một số loài ĐVNS có lợi và có hại đối với con người?

3 Bài mới:

3.1 Khởi động – 3’

- GV nêu một số vấn đề sau: Ở tiết trước chúng ta đã học về ngành động vật đầu tiên có cấutạo rất đơn giản từ 1 tế bào nhưng vẫn thực hiện đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống.Hôm nay chúng ta tìm hiểu sang một ngành động vật bậc thấp nhưng đã có sự phân hoá vềchức năng của từng loại tế bào Vậy vì sao gọi chúng là động vật đa bào bậc thấp, cấu tạo cơthể của chúng có gì đặc biệt hôm nay cô cùng các em nghiên cứu về đại diện đầu tiên củangành này đó là Thuỷ Tức

- HS lắn nghe

Giới thiệu chủ đề Tên chủ đề: Ngành ruột khoang Thời lượng: 3 tiết

Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 8:

Bài 8: Thủy tức

Bài 9: Đa dạng của ngành ruột khoang

Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

HOẠT ĐỘNG 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển -9’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh vẽ hình dạng ngoài, cấu tạo của thủy

tức, PHT

-Gv yêu cầu Hs quan

sát hình 8.1, 8.2, đọc

thông tin trong SGK

trả lời câu hỏi:

- Cá nhân tự đọc thôngtin SGK kết hợp vớihình vẽ ghi nhớ kiếnthức

Trang 31

- Trụ dưới: đế bám + Kiểu đối xứng: tỏatròn.

+ Có các tua ở lỗ miệng

+ Di chuyển sâu đo, lộnđầu

- Đại diện nhóm trìnhbày  nhóm khác nhậnxét bổ sung

trụ dài

+ Phần dưới là đế

bám+ Phần trên có lỗmiệng, xung quanhcó tua miệng

+ Đối xứng tỏa tròn

- Di chuyển: Kiểusâu đo, lộn đầu, bơi

lực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiến thứcThủy tức, Ruộtkhoang

HOẠT ĐỘNG 2: Cấu tạo trong – 10’

(-Mục II Bảng trang 30: không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng

khung ở cuối bài.

-Mục II Lệnh ▼ trang 30: không thực hiện)

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh vẽ hình dạng ngoài, cấu tạo của thủy

tức, PHT

- Gv yêu cầu quan sát

hình cắt dọc của thủy

tức, đọc thông tin trong

bảng 1  hoàn thành

bảng 1 trong vở bài tập

H Trình bày cấu tạo

trong của thủy tức?

- Gv cho học sinh tự rút

ra kết luận

- Cá nhân quan sát tranh

và hình ở bảng 1 củasách giáo khoa

- Đọc thông tin từng loạitế bào ghi nhớ kiếnthức

- HS trình bày cấu tạo

- Hs rút ra kết luận

2 Cấu tạo trong

Thành cơ thể có 2lớp

- Lớp ngoài: Gồm tế

bào gai, tế bào thầnkinh, tế bào mô bì cơ

- Lớp trong: Tế bào

mô cơ-tiêu hóa

- Giữa 2 lớp là tầngkeo mỏng

- Lỗ miệng thông vớikhoang tiêu hóa ởgiữa

(gọi là ruột túi)

- NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiến thứcThủy tức, Ruộtkhoang

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về dinh dưỡng của thuỷ tức – 6’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh vẽ hình dạng ngoài, cấu tạo của thủy

tức, PHT

- Hs quan sát tranh thủy

tức bắt mồi, kết hợp

thông tin sách giáo

khoa trao đổi nhóm

- Hs quan sát tranh chúý tua miệng, Tb gai

Trang 32

trả lời câu hỏi sau:

H Thủy tức đưa mồi

vào miệng bằng cách

nào?

H Nhờ loại Tb nào của

cơ thể thủy tức tiêu hóa

- Sự trao đổi khí

thực hiện qua thành

cơ thể

lực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiến thứcThủy tức, Ruộtkhoang

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu về sinh sản của thuỷ tức - 6’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh vẽ hình dạng ngoài, cấu tạo của thủy

tức, PHT

- Gv yêu cầu học sinh

quan sát tranh “sinh sản

của thủy tức”, trả lời

câu hỏi:

H Thủy tức có những

kiểu sinh sản nào?

- Gv gọi một vài Hs

chữa bài bằng cách

miêu tả trên tranh kiểu

sinh sản của thủy tức

- Gv yêu cầu Hs rút ra

kết luận:

- Gv bổ sung thêm 1

hình thức sinh sản đặc

biệt đó là tái sinh

- Hs tự quan sát tranhtìm kiến thức Yêu cầu:

+ Chú ý: U mọc trên cơthể thủy tức mẹ

+ Tuyến trứng và tuyếntinh trên cơ thể mẹ

- Một số Hs chữa bài

học sinh khác bổ sung

- HS rút ra kết luận

4 Sinh sản Các hình thức sinh sản:

- Sinh sản vô tính:

bằng cách mọc chồi

- Sinh sản hữutính:bằng cách hìnhthành tế bào sinh dụcđực và tế bào sinhdục cái

- Tái sinh: một phầncủa cơ thể tạo nênmột cơ thể mới

- NL: năng lực

tự học, nănglực giải quyếtvấn đề, nănglực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiến thứcThủy tức, Ruộtkhoang

3.3 Luyện tập – 3’

- Thủy tức dinh dưỡng bằng cách nào?

- Thủy tức có những kiểu sinh sản nào?

3.4 Vận dụng – 2’

Hướng dẫn làm bài tập trắc nghiệm bằng bảng phụ

Đánh dấu (V) vào câu trả lời đúng những đặc điểm của thuỷ tức :

1 Cơ thể đối xứng 2 bên

2 Cơ thể đối xứng toả tròn

3 Bơi rất nhanh trong nước

4 Thành cơ thể có 2 lớp: Ngoài và trong

5 Cơ thể đã có lỗ miệng , lỗ hậu môn

6 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám

7 Có miệng là cơ quan lấy thức ăn và thải bã

8 Tổ chức cơ thể chưa chặt chẽ

Trang 33

- Giáo viên: KHDH, Tranh 9.1,2,3/sgk, PHT

- Học sinh: Soạn bài, PHT (Bảng phụ kẻ sẵn)

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Cấu rạo ngoài và di chuyển của Thủy tức? Phân biệt hiện tượng mọc chồi và tái sinh của

thuỷ tức?

3 Bài mới:

3.1 Khởi động – 10’

- GV nêu một số vấn đề sau:

+ Gv yêu cầu các nhóm nghiên cứu các thông tin trong bài, quan sát tranh hình trong SGK

tr 33,34 à trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập

HOẠT ĐỘNG: 2 Đa dạng của ruột khoang – 22’

Trang 34

- Gv gọi đại diện của

các nhóm ghi kết quả

vào phiếu học tập

- Gv thông báo kết quả

đúng của các nhóm

- Gv cho học sinh theo

dõi phiếu kiến thức

chuẩn

+ Cấu tạo: Đặc điểmcủa tầng keo, khoangtiêu hóa

+ Di chuyển có liênquan đến cơ thể

+ Lối sống: đặc biệt làtập đoàn lớn như sanhô

- Đại diện các nhóm lênghi kết quảvào từng nộidung của phiếu học tập

 các nhóm khác theodõi bổ sung

- Hs các nhóm theodõi tự sửa chữa nếucần

lực tư duy,sáng tạo, nănglực tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiến thứcSứa ngànhRuột khoang

rác c các gai xương

Ở trênCó gai xương đá

thể

chuyển

Kiểu sâu đo,lộn đầuBơi nhờ tế

bào cơ có

khả năng co bóp mạnh

Không di chuyển, có đế

bám

Không di chuyển có

H Sứa có cấu tạo phù

hợp với lối sống bơi lội

tự do như thế nào?

H San hô và hải quỳ

bắt mồi như thế nào?

- Nhóm tiếp tục thảoluận trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

 các nhóm khác bổ

sung

Trang 35

3.3 Luyện tập – 3’

- Gv cho Hs đọc kết luận trong SGK

- Gv sử dụng câu hỏi SGK tr 35

3.4 Vận dụng – 2’

- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi lội tự do như thế nào?

- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?

3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang

- Kẻ bảng trang 42 vào vở

- Vẽ hình 9.1,2/sgk trang 34 - Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành qua các đại diện đã học

Tiết 3 – III Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang (Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG)

A CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: KHDH, Tranh 10.1/sgk

2 Học sinh: Soạn bài, PHT (Bảng phụ kẻ sẵn)

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa và hải quỳ? So sánh sứa và thuỷ tức?

- Trình bày hiểu biết của em về san hô? Sinh sản mộc chồi của san hô và thuỷ tức khác nhau ntn?

+ Ruột khoang có vai trò như thế nào như thế nào?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân

- Sản phẩm:

+ Ruột dạng túi, thành cơ thể có 2 lớp tế bào

+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô, làm thực phẩm có giá trị: Sứa

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét

- GV vô bài mới

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

Mở bài:

HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang – 20’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

Trang 36

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, tranh Tranh 10.1/sgk

-Yêu cầu: Nhớ lại kiến

thức cũ, quan sát hình

sinh chữa bài

- Gv quan sát hoạt động

của các nhóm, giúp

nhóm học yếu và động

viên mhóm học khá

- Gv gọi nhiều nhóm lên

chữa bài

- Gv ghi ý kiến của các

nhóm để cả lớp theo dõi

- Gv cho học sinh xem

bảng chuẩn kiến thức

H Từ kết quả của bảng

trên cho biết đặc điểm

chung của ngành ruột

- Trao đổi nhóm thốngnhất ý kiến để hoànthành bảng

- Đại diện nhóm lênghi két quả vào bảng

 nhóm khác nhận xétbổ sung

- HS nêu đặc điểmchung của ruột khoang

- Hs theo dõi và tự sửachữa nếu cần

III Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

3 Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

+ Cơ thể có đốixứng tỏa tròn

+ Ruột dạng túi

+ Thành cơ thể có 2lớp tế bào

+ Tự vệ và tấn côngbằng tế bào gai

- NL: nănglực tự học,năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tưduy, sángtạo, năng lực

tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiếnthức Sứangành Ruộtkhoang

Bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang

Đối xứng tỏatròn

2 Cách di chuyển Sâu đo, lộn

đầu, bơi

Co bóp dù Không di

chuyển

3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng

4 Cách tự vệ Nhờ Tế bào

gai

Nhờ di chuyển, Tb gai

Nhờ co tua miệng, Tb gai

5 Số lớp Tb của

6 Kiểu ruột Hình túi Hình túi Hình túi

7 Sống đơn độc, T/đ Đơn độc Đơn độc Tập đoàn

HOẠT ĐỘNG 2: Vai trò của ngành ruột khoang – 10'

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

Trang 37

- Phương tiện dạy học: SGK

Yêu cầu Hs đọc sách

giáo khoa thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi :

H Ruột khoang có vai

trò như thế nào trong tự

nhiên và trong đời

sống?

H Nêu rõ tác hại của

ngành ruột khoang?

- Gv tổng kết những ý

kiến của học sinh, ý

kiến nào chưa đủ Gv

bổ sung thêm

- Yêu cầu học sinh rút ra

kết luận về vai trò của

ruột khoang

- Cá nhân đọc thông tinSGK tr 38 kết hợp vớitranh ảnh ghi nhớ

ăn, trang trí…

+ Tác hại: Gây đắmtàu…

- Đại diện nhóm trìnhbày đáp án nhómkhác bổ sung

- HS rút ra kết luận

2 Ngành ruột khoang có vai trò:

- Trong tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp thiênnhiên

+ Có ý nghĩa sinhthái đối với biển

- Đối với đồi sống:

+ Làm đồ trang trí,trang sức: San hô

+ Là nguồn cungcấp nguyên liệu vôi:

San hô

+ Làm thực phẩm có

giá trị: Sứa+ Hóa thạch san hôgóp phần nghiêncứu địa chất

- Tác hại:

+ Một số loài gâyđộc, ngứa chongười: Sứa

+ Tạo đá ngầm

ảnh hưởng đến giaothông

- NL: nănglực tự học,năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tưduy, sángtạo, năng lực

tự quản lí.năng lực giaotiếp, năng lựchợp tác

- NL kiếnthức Sứa,Hải quỳ, San

hô, ngànhRuột khoang

- NL: so sánhtổng hợp

Luyện tập – 3’

- Hs đọc kết luận trong SGK

- Gv sử dụng câu hỏi 1 và 4

V – Tổng kết chung về chủ đề Bài tiết

1 Hoạt động thực hành luyện tập

- Thủy tức dinh dưỡng và sinh sản bằng cách nào?

- Kể tên một vài loài trong ngành ruột khoang?

- Vai trò của ngành ruột khoang?

- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi lội tự do như thế nào?

- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?

- Vai trò của ngành ruột khoang?

2 Hoạt động vận dụng

- Sinh sản mộc chồi của san hô và thuỷ tức khác nhau ntn?

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và trong đời sống? Tìm ví dụ có ở địaphương

- Vì sao thủy tức được xem là máy lọc nước trong tự nhiên?

3 Tìm tòi mở rộng

- Về nhà học bài, Chuẩn bị bài mới:

- Học bài trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc mục “ Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Trang 38

Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 7:

Bài 11: Sán lá gan

Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề:

dự kiến

Thứ tự trong KHDH

Hình thức

tổ chức Ngành

giun dẹp

Bài 11: Sán lá gan

Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc

điểm chung của ngành giun dẹp

11

Tiết 11Tiết 12

- Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành.

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý sán lá gan.

Trang 39

- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng tránh một số giun dẹp kí sinh.

- Trình bày được khái niệm về ngành giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành.

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo và phương thức sống của một số đại diện ngành giun dẹp.

- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng tránh một số giun dẹp kí sinh.

b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức ngành giun, sán lá gan,năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát tranh, phân loại hay phân nhóm, vẽlại các đối tượng

Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

I Sán lá gan

- Mô tả đượchình thái, cấu tạo

và đặc điểm sinhlý sán lá gan

- Biết hình thứcdinh dưỡng, cấutạo cơ quan sinhsản

- Mô tả đượchình thái, cấu tạo

và đặc điểm sinhlý sán lá gan đểthích nghi với lốisống

- Trình bày vòngđời sán lá ganqua sơ đồ

- Phân tích đượchình thái, cấutạo và đặc điểmsinh lý sán lá

gan để thíchnghi với đờisống bám kí sinh

- Phòng bệnhsán

- Qua sơ đồ, biết

để phòng bệnh,tiêu diệt sán lágan

- Bảo vệ sứckhỏe con người

tạo và phươngthức sống củamột số đại diệnngành giun dẹp

- Nêu đượcnhững nét cơbản về tác hại vàcách phòngtránh một sốgiun dẹp kí sinh

Trình bày đựơccác đặc điểm đặctrưng của ngành

Nhận biết đặcđiểm chung củagiun dẹp thôngqua các loàikhác nhau

2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá

Trang 40

- Kể tên và nêu môi trường sống của một số giun dẹp khác

c Vận dụng

- Đặc điếm cấu tạo thích nghi với đời sống của sán lông, sán lá gan?

- Bảo vệ cơ thể, bảo vệ động vật nuôi có ích, phòng chống giun sán

d Vận dụng cao

- Đặc điếm cấu tạo thích nghi với đời sống của sán lông, sán lá gan?

- Bảo vệ cơ thể, bảo vệ động vật nuôi có ích, phòng chống giun sán

Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học

CHỦ ĐỀ:

I Mục tiêu bài dạy:

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Sử dụng SGK, SGV, KHDH, TV, máy tính

2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn.

III Phương pháp và kỷ thuật dạy học:

- Phương pháp: dạy học chủ đề, nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày mộtphút kết quả thảo luận

- Kỷ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, mảnh ghép, xyz…

IV Tiến trình bài dạy:

CHỦ ĐỀ:

Tiết 1 I Sán lá gan (Bài 11: Sán lá gan)

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, động não, trực quan, vấn đáp tìm tòi.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: KHDH, Tranh vòng đời sán lá gan

2 Học sinh: Soạn bài.

IV MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: 1 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 3phút

-Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang?

3 Bài mới:

3.1 Khởi động – 4’

Giới thiệu chủ đề

Tên chủ đề: Ngành giun dẹp

Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 7:

Bài 11: Sán lá gan

Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

- GV nêu một số vấn đề sau: Khác với ngành ruột khoang, giun dẹp có những đặc điểm thíchnghi với đời sống kí sinh ở những nơi có giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật Nghiêncứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thuỷ tức đó là giun dẹp.Vậy chúng có cấu tạo như thế nào? Chúng dinh dưỡng và sinh sản ra sao? Hôm nay chúng tatìm hiểu bài mới: I Sán lá gan (Bài 11: Sán lá gan)

3.2 Hình thành kiến thức – 30’

Ngày đăng: 27/01/2021, 12:45

w