- Tập đoàn trùng roi có dạng hình cầu, gồm hàng nghìn tế bào độc lập có các roi hướng ra ngoài. Học bài trả lời câu hỏi SGK 2. Đọc mục em có biết... HS phân biệt được đặc điểm cấu tạo [r]
Trang 1Tiết 1: Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
I) Mục tiêu
1 HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú HS thấy được nước ta được thiên
ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào
2 Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ với thực tế
3 GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh
2) Học sinh
3) Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp (1 phút)
2) Bài mới:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa
dạng loài và sự phong phú về số
lượng cá thể (12phút)
-GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát H1.1- 2
SGK tr.5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài được thể
hiện như thế nào?
+ Hãy kể tên loài động trong:
* Một mẻ kéo lưới ở biển
+ ĐV có số lượng loài rất lớn, mỗi loài có số lượng cá thể rấtđông
cá thể.
+ ĐV có số lượng loài rấtlớn, mỗi loài có số lượng
cá thể rất đông
+ ĐV đa dạng về kích thước, có con to như con voi, nhưng nhiều loài có kích thước hiển vi
Chúng còn có nhiều hìnhdạng và màu sắc khác
Trang 2* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa
dạng về môi trường sống
(18phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H1.4,
hoàn thành bài tập Điền chú
thích
-GV cho HS chữa nhanh bài tập
này
-GV cho Hs thảo luận rồi trả lời
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt
thích nghi với khí hậu giá lạnh ở
vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở
nhiệt đới đa dạng và phong phú
hơn vùng ôn đới nam cực?
- Yêu cầu điền được:
+ Dưới nước có: Bạch tuộc, lươn, cá, mực, tôm, sứa…
+ Trên cạn có: Hưu, báo, thỏ
+ Trên không có: Chim, Diều Hâu, Đại Bàng…
- Cá nhân vận dụng kiến thức
đã có, trao đổi nhóm yêu cầu nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày:
Giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú…
+Nước ta ĐV phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
nhau
2) Sự đa dạng về môi trường sống.
- Động vật có ở khắp nơi
do chúng thích nghi với mọi môi trường sống
IV) Kiểm tra- Đánh giá: (5p)
GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọc phần ghi nhớ SGK
V) Dặn dò: (1p)
1 Trả lời câu hỏi SGK
2 Làm bảng 1, 2 SGK
Trang 3Tiết 2: Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT.
2) Học sinh: Chuẩn bị bài cũ và bài mới tốt
3) Phương pháp: Nêu và giảI quyết vấn đề, kết hợp hoạt động theo nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.?
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Phân biệt động
vật với thực vật: (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS trao đổi trong nhóm tìm câu trả lời
- Đại các nhóm lên bảng ghi kết quả Các nhóm khác theo dõi chỉnh sửa bổ sung
- HS thu nhận kiến thức
- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1 thảo luận tìm câu trả lời
dưỡng
HS trả lời
I) Phân biệt động vật với thực vật:
+ ĐV và thực vật đều có cấu tạo tế bào, có lớn lên
và sinh sản
- ĐV có những đặc điểm khác với TV là: Phần lớn
có khả năng di chuyển
Có hệ thần kinh và giác quan Chủ yếu dị
Trang 4* Hoạt động 2: Đặc điểm chung
của động vật: (10 phút)
* GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân làm bài tập SGK tr.10
- Yêu cầu 1 vài HS trả lời
- GV ghi câu trả lời lên bảng và
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV nêu câu hỏi:
+ ĐV có vai trò gì trong đời sống
con người?
- GV ghi bảng
* HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của động vật
- 1 vài HS trả lời các em khác nhận xét bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS đọc sgk thu nhận kiến thức
- Các nhóm trao đổi hoàn thành bảng 2
- Đại diên nhóm báo cáo kết quả và nhóm khác bổ sung
- HS hoạt động độc lập yêu cầu nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt + Tác hại đối với người
II Đặc điểm chung của động vật:
- Động vật có những đặc chung là:
+ Có khả năng di chuyển.+ Có hệ thần kinh và giácquan
+ Chủ yếu dị dưỡng
III Sơ lược phân chia giới động vật
- Có 8 ngành động vật + ĐV không xương sống :7 ngành
+ ĐV có xương sống: 1 ngành
IV) Vai trò của động vật.
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên một số loài có hại
IV) Kiểm tra- Đánh giá(5)
- GV dựa vào kết quả bảng trên
- GV hướng dẫn HS tóm tắt lại nội chính ở các hoạt động để tiến tới ghi nhớvà kết luận
V) Dặn dò(1)
1 Trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị dụng cụ cho buổi thí nghiệm sau
Trang 51 Tranh vẽ trùng roi, trùng giày
2 Kính hiển vi, bản kính, lamen
3 Mẫu vật: váng nước xanh , váng cống rãnh
nước ngâm rơm
+ Nhỏ lên lam kính rải vài sợi
bông để cản tốc độc soi dưới
mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt
nước lấy giấy thấm bớt nước
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác HS
quan sát trùng giầy di chuyển
- HS làm việc theo nhóm đã phân công
Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV
Lần lượt các thành viên trong lấy mẫu soi dưới kính hiển vi.nhận biết trùng giầy và
vẽ sơ lược hình dạng trùng giầy
1 Quan sát trùng giày
Trang 6- GV cho HS làm bài tập SGK
tr.15 Chọn câu trả lời đúng
- GV thông báo kết quả đúng để
HS tự sửa chữa nếu cần
* Hoạt động 2: Quan sát trùng
roi (15 phút)
- GV cho HS quan sát H3.2 – 3.3
SGK tr.15
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách
lấy mẫu và cách quan sát trùng
giầy
- GV gọi 1 nhóm lên tiến hành
làm thao tác mẫu
- Cho các nhóm tự thực hành
quan sát để nhận biết trùng roi
-GV kiểm tra ngay trên kính hiển
vi của từng nhóm và nhận xét
+ GV lưu ý HS sử dụng vật kính
có độ phóng đại khác nhau để
nhìn rõ mẫu
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy
trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân
+ Trong nhóm thay nhau dùngống hút lấy mẫu để bạn quan sát
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr.16 để trả lời câu hỏi+ Đại diện nhóm trình bày đáp
án nhóm khác nhận xét bổ sung
2 Quan sát trùng roi
IV) Kiểm tra- Đánh giá:
GV đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của HS
V) Dặn dò:
GV cho HS thu dọn phòng thực hành
Trang 7Tiết 4: Bài 4: TRÙNG ROI
1 Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng
2 Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc
3 Tiêu bản, kính hiển vi
2) Học sinh
3) Phương pháp: vấn đáp kết hợp quan sát và làm việc với SGK
III) Hoạt động dạy học:
1 Cấu tạo và di chuyển:
- Trùng roi xanh có cấu tạo như
- Trùng roi có điểm mắt ở gốc roi, không bào co bóp, hạt diệp lục, hạt dự trữ
- Di chuyển nhờ roi xoáy vào nước
1) Trùng roi xanh.
1 cấu tạo và di chuyển:
- Là 1 tế bào có màng bao ngoài, có nhân, chất
tế bào có nhiều bào quan
- Trùng roi có điểm mắt
ở gốc roi, không bào co bóp, hạt diệp lục, hạt dự trữ
- Di chuyển nhờ roi xoáyvào nước
Trang 8- Yêu cầu HS phân tích các bước
phân đôi ở trùng roi
- GV kết luận và gi bảng
4 Tính hướng sáng
- Cho HS nghiên cứu thí nghiệm
trong SGK, thảo luận nhóm làm
- Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
- Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết, điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể
- Bài tiết, điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thểnhờ không bào co bóp
3 Sinh sản:
- Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
4 Tính hướng sáng
- Trùng roi tiến về phía ánh sáng là nhờ roi và điểm mắt nhận ra ánh sáng
- Trùng roi giống tế bào thực vật vì có diệp lục
Trang 9* Hoạt động 2: Tìm hiểu tập
đoàn trùng roi xanh (10 phút)
- GV yêu câu HS nghiên cứu
+ Tập đoàn vôn vốc cho ta suy
nghĩ gì mối liên quan giữa động
vật đơn bào và động vật đa bào?
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
GV ghi bảng
- Cá nhân tự thu nhận kiến thức Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập
- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi,
TB , đơn bào, đa bào
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung
- 1vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập vừa hoàn thành
2) Tập đoàn trùng roi.
- Tập đoàn trùng roi có dạng hình cầu, gồm hàngnghìn tế bào độc lập có các roi hướng ra ngoài Chúng gợi ra mối quan
hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào
IV) Kiểm tra- Đánh giá (5):
1 GV hướng dẫn HS tự rút ra về đặc điểm nối sống của trùng roi xanh
V) Dặn dò (1):
1 Học bài trả lời câu hỏi SGK
2 Đọc mục em có biết
Trang 10Tiết 5: Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I) Mục tiêu
1 HS phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
2 HS hiểu được cách di chuyển, dinh dưỡng,sinh sản của trùng biến hình và trùng giày
3 Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
4 GD ý thức học tập bộ môn
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh cấu tạo trùng biến hình và trùng giày
2) Học sinh
3) Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, kết hợp hoạt động nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: Trùng roi giống và khác TV ở những điểm nào ?
* Giống: Có cấu tạo từ TB gồm: nhân, CNS, chất DL…
* Khác:
- Thuộc giới ĐV
- Có khả năng tự di chuyển bằng roi
- Có lối sống tự dưỡng và dị dưỡng
- thuộc giới TV
- không có khả năng tự di chuyển
- có lối sống tự dưỡng3) Bài mới:
Trùng biến hình( amíp) là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS nói riêng và giới ĐV nói chung, trong khi đó trùng giày được coi là 1 trong những ĐVNS có cấu tạo
và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ q/s và dễ gặp trong thiên nhiên
1- Cấu tạo và di chuyển:
? Nêu cấu tạo và cách di chuyển
của Trùng biến hình?
- GV kết luận và ghi bảng
- Vậy ta gọi cơ thể Trùng biến
hình là cơ thể đơn bào
- HS quan sát
- Sống ở mặt bùn hoặc nổi trên mặt của ao, hồ
- Gồm 1 TB có:
+ CNS lỏng+ Nhân+ Không bào tiêu hoá+ Không bào co bóp
- Di chuyển: Nhờ chân giả( doCNS dồn về 1 phía tạo thành)
I.Trùng biến hình
- Sống ở mặt bùn hoặc nổi trên mặt của ao, hồ
1- Cấu tạo và di chuyển:
- Gồm 1 TB có:
+ CNS lỏng+ Nhân+ Không bào tiêu hoá+ Không bào co bóp
- Di chuyển: Nhờ chângiả (do CNS dồn về 1phía tạo thành)
Trang 11? Cho biết quá trình tiêu hoá mồi
và bắt mồi của Trùng biến hình?
1- Cấu tạo và di chuyển
? Lên bảng chỉ vào hình để nêu
cấu tạo của Trùng giày?
- GV kết luận và ghi bảng
- Rãnh miệng và hầu còn rất
đơn giản chứ không như ở gà…
? Vậy thử đoán xem Trùng giày
- Các nhóm thực hiện lệnhphần 2 SGK Tr 20
- Đại diện vài nhóm đọc kq,các nhóm khác bổ sung
- HS tự hoàn thiện kiến thức
- N/c thông tin phần 2 SGK Tr21
- Bắt mồi bằng chân giả, thức
ăn được tiêu hoá trong TB nhờkhông bào tiêu hoá gọi là tiêuhoá nội bào
- Chất thừa dồn đến không bào co bóp rồi thải ra ngoài ở mọi nơi trên cơ thể
- Qua thành cơ thể
- HS đọc SGK
- Sinh sản: vô tính bằng cáchphân đôi cơ thể
- HS quan sát
- Sống ở mt nước
- HSlên bảng chỉ vào hình để nêu cấu tạo của Trùng giày?
-Di chuyển nhờ lông bơi( lông
2- Dinh dưỡng:
- Bắt mồi bằng chân giả,thức ăn được tiêu hoátrong TB nhờ không bàotiêu hoá gọi là tiêu hoánội bào
3- Bài tiết:
- Chất thừa dồn đến không bào co bóp rồi thải
ra ngoài ở mọi nơi trên
+ Không bào tiêu hoá, 2không bào co bóp
+ Rãnh miệng, hầu+ Lông bơi
+ lỗ thoát
Trang 12di chuyển nhờ vào bộ phận nào?
? Vậy cũng là cơ thể đơn bào
nhưng loài nào có cấu tạo phức
? So sánh quá trình dinh dưỡng
giữa Trùng giày và trùng biến
- Yêu cầu HS nhắc lại quá trình
dinh dưỡng của Trùng giày?
- HS trả lời
- Trùng giày
- HS đọc sgkThức ăn-> miệng-> hầu->
không bào tiêu hoá-> biến đổinhờ enzim Chất thải đượcđưa đến không bào co bóp rồi
ra ngoài qua lỗ thoát
- Trùng giày phức tạp hơn
- Các nhóm thảo luận và làmphần lệnh SGK Tr 22
- Đại diện các nhóm trả lời,nhận xét và bổ sung:
- HS hoàn thiện kiến thức
- HS nhắc lại
- HS đọc sgk
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang và sinh sản hữu tính theo lối tiếp hợp
-Di chuyển nhờ lông bơi(lông chuyển động tạo ra
sự di chuyển cơ thể)
2- Dinh dưỡng
Thức ăn-> miệng->
hầu-> không bào tiêu hoá-hầu->biến đổi nhờ enzim Chấtthải được đưa đến khôngbào co bóp rồi ra ngoàiqua lỗ thoát
3- Sinh sản:
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theochiều ngang và sinh sản hữu tính theo lối tiếp hợp
IV) Kiểm tra- Đánh giá(5)
1 GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài bằng cách trả lời 3 câu hỏi SGK
V) Dặn dò (1)
Trang 132 Học bài trả lời câu hỏi SGK
Tiết 6: Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
3 Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình kĩ năng hoạt động nhóm
4 GD ý thức vệ sinh cơ thể và vệ sinh cộng đồng
3) Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hoạt động nhóm.và làm việc với SGK
III) Hoạt động dạy học
ăn hồng cầu và có chân giả ngắn)
- Khả năng kết bào xác của trùng
kiết lị có tác hại như thế nào?
- HS thu nhân kiến thức
- Làm cho trùng kiết lị không chết ở điều kiện ngoài trời
- Trùng kiết lị kí sinh ở thànhruột người, ăn hồng cầu vàgây bệnh nguy hiểm
I) Trùng kiết lị và trùng sốt rét.
- Trùng kiết lị kí sinh ởthành ruột người, ănhồng cầu và gây bệnhnguy hiểm
II Trùng sốt rét:
1 Cấu tạo ngoài và dinh
Trang 14- Yêu cầu HS nêu sự khác nhau
giữa cách đậu của muỗi Anophen
và tuyến nước bọt của muỗi AnoPhen
- Kích thước nhỏ, không có bộphận di chuyển và không bào
+ Mắc màn cẩn thận khi đi ngủ
- HS trả lời
- HS làm bài tập để củng cố kiến thức
- Hs đọc sgk
- Bệnh sốt rét được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở 1 số vùng núi
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
dưỡng
- Trùng sốt rét kí sinh ở trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi AnoPhen
- Kích thước nhỏ, không
có bộ phận di chuyển và không bào
2 Vòng đời:
Trùng sốt rét chui vào hồng cầu Chúng sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới Chúng phá vỡ hồng cầu để chui
ra ngoài tiếp tục vòng đời
kí sinh mới
3) Bệnh sốt rét ở nước ta.
Bệnh sốt rét được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở 1 số vùng núi
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
IV) Kiểm tra- Đánh giá (5)
1 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
V) Dặn dò(1)
1 Học bài trả lời câu hỏi 3 SGK
Trang 152 Đọc mục em có biết.
Tiết 7: Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG- VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINHI) Mục tiêu
1 HS nêu được đặc điểm chung của ngàng ĐVNS Nhận biết được vai trò của ĐVNS
2 Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
3 GD ý thức học tập bộ môn
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ ĐVNS
2) Học sinh
3) Phương pháp: Vấn đáp kết hợp quan sát và làm việc với SGK
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Đặc điểm chung
- Bộ phận di chuyển tiêu giảmhoặc không có
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là 1 TB đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
1) Đặc điểm chung.
- Động vật nguyên sinh
có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là 1 TB đảmnhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.+ Sinh sản vô tính và hữu
Trang 16- GV chốt lại và ghi bảng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò
thực tiễn của động vật nguyên
sinh.(10 phút)
- Treo hình 7.1-7.2 sgk tr 27
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk
- Em hãy cho biết thành phần
động vật nguyên sinh trong giọt
nước ao Chúng có vai trò gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
là thức ăn cho ĐV ở nước
Trùng lỗ có ý nghĩa về địa chất chỉ thị mức độ ô nhiễm của môi trường
- HS thảo luận hoàn thành bảng
- HS báo cáo, chỉnh sửa, bổ sung
- Một số lớn gây bệnh nguy hiểm cho người và động vật
IV) Kiểm tra- Đánh giá
1 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
2 GV hướng dẫn HS tóm tắt các đặc điểm chung và vai trò của ĐVNS
V) Dặn dò
1 Học bài trả lời câu hỏi SGK
2 Đọc trước bài 8
Trang 17Tiết 8: Bài 8: THỦY TỨC
3) Phương pháp: Vấn đáp kết hợp quan sát tranh mô hình và làm việc với SGK
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chung của ĐVNS ? Kể tên 1 số ĐVNS có lợi và có hại.3) Bài mới: Thủy tức là một đại diện sống ở nước ngọt đặc trưng cho Ruột khoang
* Hoạt động 1: Cấu tạo và di
chuyển (10 phút )
- Treo hình 8.1 sgk tr 29
+ Trình bày hình dạng cấu tạo
ngoài của thủy tức?
- GV giảng giải về kiểu đối xứng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bảng 1 trong vở bài
- Hs quan sát+ Thủy tức di chuyển bằng 2cách: Sâu đo và lộn đầu
- Di chuyển bằng 2 cách :kiểu sâu đo và kiểu lộnđầu
2) Cấu tạo trong.
Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
- Lớp ngoài : Gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô cơ bì
- Lớp trong : tế bào mô
cơ - tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa
Trang 18* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt
động dinh dưỡng (10 phút )
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh
thủy tức bắt mồi, kết hợp thông
tin SGK tr.31 trao đổi nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Thủy tức đưa mồi vào miệng
bằng cách nào?
+ Nhờ loại TB nào của cơ thể
thủy tức tiêu hoá được mồi?
+ Thủy tức thải bã bằng cách
nào?
+ Sự trao đổi khí được thực hiện
qua chỗ nào trreen cơ thể
-Yêu cầu HS kết luận và ghi
bảng
Hoạt động 4: Sinh sản (7 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
sinh sản của thủy tức trả lời câu
hỏi
+ Thủy tức có những kiểu sinh
sản nào?
- GV gọi 1 HS miêu tả trên tranh
kiểu sinh sản của thủy tức
- GV kết luận và ghi bảng
- Hs quan sát tranh, thảo luận nhóm
+ Nhờ tua miệng+ Tế bào mô cơ tiêu hóa+ Thải bã qua lỗ miệng
+ Sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể
- Hs quan sát
+ Mọc chối, sinh sản hữu tính,tái sinh
- Hs miêu tả
(gọi là ruột túi).
3) Dinh dưỡng của thủy tức.
- Thủy tức bắt mồi bằngtua miệng, quá trình tiêuhóa thức ăn thực hiện ởkhoang tiêu hóa nhờ dịch
từ TB tuyến
- Sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể
4) Sinh sản
- Các hình thức sinh sản.+ Sinh sản vô tính : Bằngcách mọc chồi
+ Sinh sản hữu tính: Bằng cách hình thành TBsinh dục đực cái
+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới
IV) Kiểm tra- Đánh giá (5 phút)
1 GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức đã học qua các hoạt động để thấy được cơ thể thủytức thích nghi với …
Trang 19Tiết 9: Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I) Mục tiêu
1 HS hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển Rất đa dạng về loài và về số lượng cá thể nhất là ở biển nhiệt đới
2 HS nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơI lội tự do ở biển
3 HS giảI thích được cấu tạo của hảI quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo thủy tức Mô hình thủy tức
2) Học sinh
3) Phương pháp: Nêu và giảI quyết vấn đề kết hợp quan sát và làm việc với SGK
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: Nêu hình dạng ngoài và di chuyển của thủy tức ?
3) Bài mới: Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài phân bố hầu hết ở biển Các đại diện
thường gặp là sứa, san hô và hải quỳ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa
dạng của ruột khoang
+ Sứa có cấu tạo phù hợp với lối
sống bơi lội tự do như thế nào?
+ Sự khác nhau giữa lối sống của
hải quỳ và san hô?
- HS quan sát+ Bằng tua miệng
+ Hải quỳ sống đơn độc, San
hô sống tập đoàn San hô không di chuyển được
I Sự đa dạng của ruột khoang
1) Sứa.
- Cơ thể sứa hình dù Có cấu tạo thích nghi với nốisống bơi lội
2) Hải quỳ và san hô.