Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về cơ thể người - Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: quan s
Trang 1b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về cơ thể người
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: quan sát tranh, mô hình…
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: KHDH, - Tranh phóng to các hình SGK trong bài Bảng phụ.
2 Học sinh: Soạn trước bài, bảng phụ, viết.
- Nêu được nhữngđặc điểm có ở conngười và thú,những đặc điểmchỉ có ở con người
- Giải thích vìsao con người làsinh vật tiến hóanhất
Kiến thức mônsinh học 8 cóliên quan đếnnhiều bộ mônnhư sinh lí, yhọc, bảo vệ cơthể, thể dục, thểthao…
II Nhiệm vụ
của môn sinh
học người
Nhiệm vụ củamôn SH8
Hiểu được cácnhiệm vụ của mônsinh học 8
Vận dụng cácnhiệm vụ đó đểđưa vào từng bàihọc
Vận dụng cácphương pháp vàocác bài học, phầnhọc cụ thể
Vận dụng cácphương pháp vàocác bài học, phầnhọc cụ thể
V Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
- Đánh giá sản phẩm của học sinh,
- GV vô bài mới Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8
3.2 Hình thành kiến thức – 30’
TH
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (10 phút)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài Bảng phụ
- Cho HS đọc thông tin
- Cá nhân nghiên cứubài tập
- Trao đổi nhóm và xácđịnh kết luận đúngbằng cách đánh dấutrên bảng phụ
- Các nhóm khác trìnhbày, bổ sung Kếtluận
I Vị trí của con người trong tự nhiên
- Người có những đặcđiểm giống thú Ngườithuộc lớp thú
- Đặc điểm chỉ có ởngười, không có ở độngvật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 –SGK)
- Sự khác biệt giữangười và thú chứng tỏngười là động vật tiếnhoá nhất, đặc biệt là biếtlao động, có tiếng nói,chữ viết, tư duy trừutượng, hoạt động có mụcđích Làm chủ thiênnhiên
Năng lực - kỉnăng quan sát,tranh ảnh, môhình cơ thểngười để tìmkiếm kiếnthức
Năng lực tổnghợp so sánhkiến thức cơthể người vớiThú
TH: SH7
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (10 Phút)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Một vài đại diện trình
II.Nhiệm vụ của môn sinh học người
- Bộ môn sinh học 8
Năng lực - kỉnăng quan sát,tranh ảnh, mô
Trang 3người và vệ sinh giúp
chúng ta hiểu biết những
gì?
- Yêu cầu HS quan sát
hình 1.1 1.3, liên hệ
thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức
về cơ thể người và vệ
sinh có quan hệ mật
thiết với những ngành
nghề nào trong xã hội?
bày, bổ sung để rút ra kết luận
- Quan sát tranh + thực
tế trao đỏi nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với khoa học khác
cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong cơ thể mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể người
và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ,
thể thao
hình cơ thể người để tìm kiếm kiến thức Tư duy sáng tạo, liên hệ thực tế TH: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh – 10 phút - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK - Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời: - Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn? - Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp - Cho 1 HS đọc kết luận SGK - Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút ra kết luận - HS lấy VD cho từng phương pháp III.Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái - Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan - Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể Năng lực - kỉ năng quan sát, tranh ảnh, mô hình cơ thể người để tìm kiếm kiến thức Tư duy sáng tạo, liên hệ thực tế 3.3 Luyện tập – 3’ ? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì? 3.4 Vận dụng – 2’ ? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật” 3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’ - Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở - Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú VI Rút kinh nghiệm ………
……….………
………
………
……… ……… ………
Trang 4-Hết -Chương I – Khái quát về cơ thể người
Bảng mô tả nội dung cần đạt Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chương I –
Khái quát về
cơ thể người
- Nêu được đặcđiểm cơ thểngười
- Xác định được
vị trí các cơquan và hệ cơquan của cơ thểtrên mô hình
- Mô tả đượccác thành phầncấu tạo của tếbào
- Nêu được địnhnghĩa mô, kểđược các loại
mô chính vàchức năng củachúng
- Xác định được vịtrí các cơ quan và
hệ cơ quan của cơthể trên mô hình
Nêu rõ được tínhthống nhất tronghoạt động của các
hệ cơ quan dưới
sự chỉ đạo của hệthần kinh và hệnội tiết
- Mô tả được cácthành phần cấutạo của tế bào phùhợp với chứcnăng của chúng
Đồng thời xácđịnh rõ tế bào làđơn vị cấu tạo vàđơn vị chức năngcủa cơ thể
- Nêu được địnhnghĩa mô, kểđược các loại môchính và chứcnăng của chúng
- Xác định được vịtrí các cơ quan và
hệ cơ quan của cơthể trên cơ thể
Nêu rõ được tínhthống nhất tronghoạt động của các
hệ cơ quan dưới sựchỉ đạo của hệ thầnkinh và hệ nội tiết
- Mô tả được cácthành phần cấu tạocủa tế bào phù hợpvới chức năng củachúng Đồng thờixác định rõ tế bào
là đơn vị cấu tạo
và đơn vị chứcnăng của cơ thể
- Cho ví dụ cácloại mô chính vàchức năng củachúng
-Rèn luyện kĩ năngquan sát tế bào và
mô dưới kính hiểnvi
- Chứng minh tếbào là thànhphần sống cơbản và là cơ thể
chỉnh
- Chứng minhphản xạ là cơ sởcủa mọi hoạtđộng của cơ thểbằng các ví dụ
cụ thể
-Rèn luyện kĩnăng chỉnh kínhhiển vi, đặt tiêubản để quan sát
tế bào và môdưới kính hiểnvi
Trang 5- Nêu được đặc điểm của cơ thể người
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể trên mô hình
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng
4 Định hướng phát triển năng lực.
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức cơ thể người và vệ sinh, năng lực nghiênthực nghiệm về cơ thể người
- Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, mô hình cơ thể người
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của
cơ thể người Bảng phụ ghi đáp án PHT (bảng 2)
2 Học sinh: Soạn bài
Chức năng từng hệ cơ quan
Vận động Cơ, xương Vận động và di chuyểnTiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa,
tuyến tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thànhchất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thê
Tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển TĐC dinh dưỡng tới
các TB, mang chất thải, CO2 từ TB tới cơ quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO2, O2 giữa
cơ thể với môi trườngBài tiết Thận, ống dẫn nước
tiểu, bóng đái
Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
Trang 6Thần kinh Não, tuỷ, dây thần
và tay chân
- Da bao bọc bênngoài để bảo vệ
cơ thể, cơ vàxương
- Chỉ được cấutạo cơ thể ngườitrên tranh câm,
mô hình
- Cơ quan nằmtrong khoangngực và bụng
Chỉ được cấutạo cơ thể ngườitrên cơ thể
Mối quan hệ củacác cơ quan bộphận ở cơ thểngười
- So sánh hệ cơquan của người
và thú
Mối quan hệgắng bó của các
hệ cơ quan tronghoạt động của cơthể
V Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1 phút.
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
3 Bài mới:
3.1 Khởi động – 5’
- GV nêu vấn đề sau:
Trang 7+ Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú?
+ Cơ thể người có cấu tạo như thế nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Đánh giá sản phẩm của học sinh theo từng cá nhân, khuyến khích cá nhân làm tốt cho điểm
3.2 Hình thành kiến thức – 28’
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
Nội dung 1: Cấu tạo cơ thể (25 phút)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắpcác cơ quan của cơ thể người - Bảng phụ ghi đáp án PHT (bảng 2)
- Yêu cầu HS quan sát H
2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm
hiểu bản thân để trả lời:
- Cơ thể người gồm mấy
phần? Kể tên các phần
đó?
- Cơ thể chúng ta được
bao bọc bởi cơ quan
nào? Chức năng của cơ
nhờ cơ quan nào?
- Những cơ quan nào
Đại diện nhóm trìnhbày ý kiến
- HS có thể lên chỉ trựctiếp trên tranh hoặc môhình tháo lắp các cơquan cơ thể
- 1 HS trả lời Rút rakết luận
- Nhớ lại kiến thức cũ,
kể đủ 7 hệ cơ quan
- Trao đổi nhóm, hoànthành bảng Đại diệnnhóm điền kết quả vàobảng phụ, nhóm khác
- Da bao bọc bên ngoài
để bảo vệ cơ thể
- Dưới da là lớp mỡ
cơ và xương (hệ vậnđộng)
- Khoang ngực ngăncách với khoang bụngnhờ cơ hoành
2 Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các
cơ quan cùng phối hợphoạt động thực hiệnmột chức năng nhấtđịnh của cơ thể
- Các hệ cơ quan của
cơ thể người(Nội dung đáp ánPHT)
Năng lực - kỉnăng quan sát,tranh ảnh, môhình cơ thểngười để tìmkiếm kiến thức
Năng lực tổnghợp so sánhkiến thức cơthể người
Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy
Năng lực tổnghợp so sánh
Trang 8- Yêu cầu HS trao đổi
nhóm để hoàn thành
bảng 2 (SGK) vào phiếu
học tập
- GV thông báo đáp án
đúng
- Ngoài các hệ cơ quan
trên, trong cơ thể còn có
các hệ cơ quan nào
khác?
- So sánh các hệ cơ
quan ở người và thú, em
có nhận xét gì?
xét
- Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội tiết
- Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan
kiến thức cơ thể người
Nội dung 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan - 3’ Giảm tải – không dạy
( Hướng dẫn học sinh tham khảo SGK) 3.3 Luyện tập – 3’
- Cơ thể người gồm mấy phần?– Nêu cấu tạo cơ thể người trên tranh câm, mô hình?
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
3.4 Vận dụng – 2’
- Theo em con người tiến hóa hơn ĐV ở điểm nào?
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât
- Chuẩn bị bài 3 : Tế bào
VI Rút kinh nghiệm ………
……….………
………
………
……… ……… ………
Trang 9
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng của cơ thể.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực.
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức về tế bào, năng lực nghiên thực nghiệm vềcác tế bào trong cơ thể người
- Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, quan sát tiêu bản, làm tiêu bản tế bào
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải
- Kể được các bộphận của tế bào
- Chức năng cơbản của Màng,chất tế bàonhân
Vai trò quantrọng của Nhân
Giải thích mốiquan hệ thốngnhất về chứcnăng giữamàng, chất tếbào và nhân
2 Hoạt động
sống của tế bào
- Hoạt động sốngcủa tế bào
- Bản chất củahoạt động sống Chứng minh tế bào là một đơn vị
Trang 10của tế bào
- Hoạt độngsống của tế bàoliên quan đếntoàn bộ hoạtđộng sống của
cơ thể
sống cơ bản và là một cơ thể sốnghoàn chỉnh
V Tiến trình dạy - học.
1 Ổn đinh lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD chứng minh?
3 Bài mới
3.1 Khởi động – 4’
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
+ Tế bào TV khác TB động vật điểm nào?
+ Hoạt động sống của tế bào ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của cơ thể?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Năng lực
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào - 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 3.1;SGK
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1
và cho biết cấu tạo một tế
bào điển hình
- Treo tranh H 3.1 phóng to
để HS gắn chú thích
- Quan sát kĩ H 3.1 vàghi nhơ kiến thức
- 1 HS gắn chú thích
Các HS khác nhậnxét, bổ sung
I.Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3phần:
+ Màng+ TBC gồm nhiềubào quan
+ Nhân
Năng lực - kỉnăng quan sát,tranh ảnh đểtìm kiếm kiếnthức
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào 12 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK , Bảng phụ ghi đáp án PHT (bảng 3.1; 3.2)
Trang 11- Yêu cầu HS đọc và nghiên
- Lưới nội chất có vai trò gì
trong hoạt động sống của tế
bào?
- Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu?
- Tại sao nói nhân là trung
tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan
- Dựa vào bảng 3 đểtrả lời
II Chức năng của các bộ phận trong
tế bào
Kết luận bảng 3.1
Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy
Năng lực tổnghợp so sánhkiến thức cấutạo
Hoạt động 3:Thành phần hoá học của tế bào (giảm tải) III.Thành phần hoá học của tế bào (giảm tải)HS Tham khảo Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào - 10 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
IV.Hoạt động sống của tế
bào
- Hoạt động của tế bào gồm:
trao đổi chất, lớn lên, phân
chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào
liên quan đến hoạt động
sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là
cơ sở trao đổi chất giữa cơ
thể và môi trường
+ Sự phân chia tế bào là cơ
sở cho sự sinh trưởng và
sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là
cơ sở cho sự phản ứng của
cơ thể với môi trường bên
ngoài
- Yêu cầu HS nghiêncứu kĩ sơ đồ
H 3.2 SGK để trả lờicâu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể
và môi trường có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến hoạt động sống của cơ
- Nghiên cứu kĩ H3.2, trao đổi nhóm,thống nhất câu trảlời
+ Cơ thể lấy từ môitrường ngoài oxi,chất hữu cơ, nước,muối khoáng cungcấp cho tế bào traođổi chất tạo nănglượng cho cơ thểhoạt động và thảicacbonic, chất bàitiết
Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
Năng lực tổnghợp khái quát
so sánh để rút
Trang 12=> Tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể
thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là gì?
+ HS rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
ra kiến thức
3.3 Luyện tập – 2’
- Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
3.4 Vận dụng – 3’
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào bảng phụ
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Chứng minh TB vừa là đơn vị sống cơ bản? Vừa là một cơ thể sống hoàn chỉnh?
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
VI Rút kinh nghiệm ………
……….………
………
………
……… ……… ………
Trang 13
- HS trình bày được khái niệm mô.
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực.
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức về tế bào, mô năng lực nghiên thực nghiệm
về các tế bào, mô trong cơ thể người
- Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, quan sát tiêu bản, làm tiêu bản tế bào, mô của:
cơ, máu, xương…
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải
bàn
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
- Bảng phụ ghi đáp án PHT
2 Học sinh: Soạn bài, PHT(Bảng phụ)
Trang 14PHIẾU HỌC TẬP (Học sinh)
Cấu tạo, chức năng các loại mô
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các
hất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bà
Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.
3 Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
- Gắn vào xương
- Cấu tạo nên thành tim
Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và
cơ thể.
- Hoạt động theo ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
Trang 154 Mô thần
kinh
- Nằm ở não, tuỷ sống,
có các dây thần kinh chạy đến các hệ cơ quan.
- Tiếp nhận kích thích và
sử lí thông tin, điều hoà
và phối hợp hoạt động các
ơ quan đảm bảo sự thích ứng của c
thể với môi trường.
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
- Quan sát phânbiệt thành thạođược các loại môtrên tiêu bản bằngKHV
Quan sát đượccác loại mô trêntiêu bản bằngKHV
V Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định lớp:1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể?
3 Bài mới:
Trang 163.1 Khởi động – 5’
- GV nêu một số vấn đề sau:
+ Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?
+ Các tế bào có cũng cấu tạo và chức năng thì gọi là gì?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
3.2 Hình thành kiến thức – 28’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Năng lực
Hoạt động 1: Khái niệm mô 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
nhau Sự phân hoá diễn
ra ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
- HS trao đổi nhóm đểhoàn thành bài tập
- Dựa vào mục “Em cóbiết” ở bài trước để trảlời
- Vì chức năng khácnhau
- HS rút ra kết luận
I Khái niệm mô
Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn
có các yếu tố không
có cầu trúc tế bào
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin để tìmkiếm kiến thức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựchợp tác
- Năng lực tổnghợp khái quát sosánh để rút rakiến thức
Hoạt động 1: Các loại mô - 20 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 4.1 → 4.4 SGK Bảng phụ ghi đáp án PHT
-Nghiên cứu kĩ hình vẽkết hợp với SGK,trao đổi nhóm để hoànthành vào phiếu học tập
II.Các loại mô
Nội dung PHT
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin để tìmkiếm kiến thức
- Năng lực tự
Trang 17cấu tạo, chức năng Hoàn
- Máu thuộc loại mô gì?
Vì sao máu được xếp vào
vân và cơ tim giống và
khác nhau ở điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình
dạng và cấu tạo như thế
nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn
thành tiếp vào phiếu học
- Đại diện nhóm báocáo kết quả, nhận xétcác nhóm khác
- HS quan sát kĩ H 4.2
để trả lời
- Cá nhân nghiên cứu
kết hợp quan sát H4.3, trao đổi nhóm đểtrả lời
- Hoàn thành phiếu họctập của nhóm đại diệnnhóm báo cáo kết quả
- Cá nhân đọc kĩ kếthợp quan sát
H 4.4; trao đổi nhómhoàn thành phiếu họctập theo nhóm
- Báo cáo kết quả
học, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lực tổnghợp khái quát sosánh để rút rakiến thức
Trang 18cho điểm tốt nhóm làm
tốt, rút kinh nghiệm các
nhóm làm chưa tốt
3.3 Luyện tập – 3’
Mô là gì? Kể tên các loại mô?
3.4 Vận dụng – 2’
Vì sao da không thấm nước?
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Làm bài tập 4 vào vở
VI Rút kinh nghiệm ………
……….………
………
………
……… ……… ………
-Hết -Tuần 3 Tiết 5
Ngày soạn: 6/9/2020
Bài 6: PHẢN XẠ
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
Trang 19- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
4 Định hướng phát triển năng lực.
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức về tế bào thần kinh, phản xạ, cung phản xạ vòngphản xạ
- Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, quan sát tiêu bản, giải thích các phản ứng của cơ thể
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải
Nơron hướng tâm
- Truyền xung thần kinh từtrung ươ
g tới cơ quan phản ứng.
Trang 20PHIẾU HỌC TẬP (Học sinh)
Các loại nơron
Chức năngNơron hướng tâm
- Cấu tạo NR
- Kể tên các NR
- Chức năng NR
- Bản chất củacác tên gọi củaNR
- Vẽ chú thích
NR điển hình
- Cơ chế truyềnxung TK của NR
- Giải thích đượcchức năng củacúc Xinap, baomiêlin
2 Cung phản
xạ
- Khái niệm PX,cung PX, vòngPX
- Cho VD về PX,cung PX, vòngPX
- Thành phần củamột cung PX
Đường đi củamột cung PX vậnđộng, sinhdưỡng…
Giải thích đượccác phản xạvòng PX của cơthể trong đờisông
V Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Mô là gì? Có những loại mô nào?
Chức năng của các loại mô
+ Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?
+ Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, có thể thảo luận nhóm – theo bàn để trả lờivấn đề trên
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
GV chốt: Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thếnào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
3.2 Hình thành kiến thức – 28’
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung NL – KN – TH
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron – 14’
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Bảng phụ ghi đáp án PHT
- Yêu cầu HS nghiên cứu
mục I SGK kết hợp
quan sát H 6.1 và trả lời
câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo
của mô thần kinh
- Gắn chú thích vào tranh
câm cấu tạo nơron và mô
tả cấu tạo 1 nơron điển
- GV chỉ trên tranh chiều
lan truyền xung thần kinh
trên hình 6.1 và 6.2 (cung
phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan
truyền theo 1 chiều
- Dựa vào chức năng dẫn
truyền, người ta chia nơron
- 1 HS lên bảng gắnchú thích
- HS nhận xét, nêucấu tạo nơron
- Nghiên cứu tiếpSGK để trả lời cáccâu hỏi
- Nghiên cứu SGKkết hợp quan sát H6.2; trao đổi nhóm,hoàn thành kết quảvào phiếu học tập
- HS điền kết quả
Các nhóm khác nhậnxét
I Cấu tạo và chức năng của nơron
a Cấu tạo nơrongồm:
- Thân: chứa nhân,xung quanh có tuangắn (sợi nhánh)
- Tua dài (sợi trục):
có bao miêlin, tậncùng phân nhánh cócúc xináp
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin để tìmkiếm kiến thức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lực tổnghợp khái quát sosánh để rút rakiến thức
- TH:chương
TK, giác quan
Trang 22hướng dẫn HS trên sơ đồ
H 6.2
Hoạt động 2: Cung phản xạ 14’
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to H6.2 – Cung phản xạ SGK
thực vật (chạm tay vào cây
trinh nữ, lá cây cụp lại) có
phải là phản xạ không?
- Thế nào là 1 cung phản
xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H
6.2 và trả lời câu hỏi:
- Có những loại nơron nào
tham gia vào cung phản
- Xung thần kinh được dẫn
truyền như thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ
kim châm vào tay, tay rụt
lại?
- Bằng cách nào trung
ương thần kinh có thể biết
được phản ứng của cơ thể
- Không vì thực vậtkhông có hệ thầnkinh, đó chỉ là sự thayđổi về sự trương nướccủa các tế bào gốc lá
- Cung phản xạ gồm
5 thành phần: cơquan thụ cảm, nơronhướng tâm, nơrontrung gian, nơron litâm, cơ quan phảnứng
c Vòng phản xạ
(Khuyến khích học
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin để tìmkiếm kiến thức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lực tổnghợp khái quát sosánh để rút rakiến thức
Trang 24- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ tế bào tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn,
mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất,
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm
4 Định hướng phát triển năng lực.
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức về tế bào thần kinh, phản xạ, cung phản xạvòng phản xạ
- Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, quan sát tiêu bản, sử dụng kính hiển vi, kĩ năng
mổ, tách tế bào.giải thích các phản ứng của cơ thể
II Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trực quan, khăn trải bàn III Chuẩn bị.
1 Giáo viên: KHDH
+ Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
2 Học sinh: học bài, xem bài mới Mỗi tổ 1 con ếch
IV Hoạt động dạy - học.
1 Ổn đinh lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Cấu tạo và chức năng của Nơron? Có các loại Nơron nào?
Trang 25- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
- Đánh giá sản phẩm của học sinh Hôm nay ta quan sát KHV các mô trên tiêu bản có sẵn và tiêu bản tự làm
3.2 Hình thành kiến thức - 28’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung NL KN TH
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành (3phút)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, + Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
- GV treo bảng phụ viết
sẵn nội dung các bước làm
tiêu bản
- Nếu có điều kiện GV
hướng dẫn trước cho
tế bào mô cơ vân lên lam
kính và đặt lamen lên lam
kính
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1%
vào cạnh lamen, dùng giấy
- Các nhóm tiến hànhlàm tiêu bản như hướngdẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh
+ Không bị đứt
+ Rạch bắp cơ phảithẳng
+ Đậy lamen không cóbọt khí
- Các nhóm nhỏ axitaxetic 1%, hoàn thànhtiêu bản đặt trên bàn để
GV kiểm tra
- Các nhóm điều chỉnhkính, lấy ánh sáng để
II Hướng dẫn thực hành
a Cách làm tiêu bản mô
cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạchdọc bắp cơ ( thấm sạchmáu)
- Dùng ngón trỏ vàngón cái ấn lên 2 bênmép rạch
- Lấy kim mũi mác gạtnhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới táchlên lam kính, nhỏ ddsinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ ddaxit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh, quan sát
Trang 26- Yêu cầu các nhóm điều
tế bào
- Cả nhóm quan sát,nhận xét: Thấy được:
màng, nhân, vân ngang,
tế bào dài
khỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy được các thànhphần chính: màng, tếbào chất, nhân, vânngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác(14phút)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, + Kính hiển vi, bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ trơn
- GV phát tiêu bản cho các
nhóm, yêu cầu HS quan
sát các mô và vẽ hình vào
vở
- GV treo tranh các loại
mô để HS đối chiếu
- Các nhóm đặt tiêubản, điều chỉnh kính đểquan sát rõ
Các thành viên lần lượtquan sát, vẽ hình và đốichiếu với hình vẽ SGK
và hình trên bảng
- Các nhóm đổi tiêu bảncho nhau để lần lượtquan sát 4 loại mô Vẽhình vào vở
III Quan sát các loại
- Mô xương: tế bàonhiều
- Mô cơ: tế bào nhiều,dài
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh, quan sát
3.3 Luyện tập – 3’
- GV Nhận xét giờ thực hành, đánh giá các nhóm làm tốt, chưa tốt
- Nnhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
3.4 Vận dụng – 2’
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại mô: môbiểu bì, mô liên kết, mô cơ
3.5 Tìm tòi mở rộng – 2’
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Chuẩn bị bài mới
VI Rút kinh nghiệm ………
Trang 27-Hết -Chương II – Vận động Bảng mô tả nội dung cần đạt Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Chương II –
Vận động
- Nêu được hệ vậnđộng gồm cơ vàxương
- Xác định được vịtrí các xương chínhngay trên tranh
- Bộ xương ngườigồm ba phầnchính:
+ Xương đầu:
Xương sọ vàxương mặt
+ Xương thân: Cộtsống và lồng ngực+ Xương chi:
Xương đai vàxương chi
- Các loại khớp:
Đặc điểm, ví dụ
- Nêu được cấu tạo,thành phần, tínhchất của xươngdài:
- Nêu được cấu tạo
và tính chất củabắp cơ:
- Nêu được cácbiện pháp chốngcong vẹo cột sống:
+ Ngồi học đúng tưthế
- Nêu được vai tròcủa hệ vận động:
nâng đỡ, tạo bộkhung cơ thể giúp
cơ thể vận động,bảo vệ nội quan
- Xác định được vịtrí các xươngchính ngay trên cơthể, trên mô hình
- Các loại khớp:
Đặc điểm, ví dụ
- Nêu được cơ cogiúp xương cửđộng tạo sự vậnđộng
- Nắm đượcnguyên nhân gãyxương để tự phòngtránh
+ Chuẩn bị dụngcụ
+ Các thao tácbăng bó
+ Nhận xét
- Nêu được ý nghĩa
-Giải thích cơchế phát triển củaxương, liên hệgiải thích cáchiện tượng thựctế:
- Hiểu và làmthành thạo băng
bó cố định chonguời gãy xương
- Nêu được cácđiểm tiến hoá của
bộ xương người
so với thú: xương
sọ, tỉ lệ sọ so vớimặt, lồi cằm, cộtsống, lồng ngực,xương chậu,xương đùi, xươngbàn chân, xươnggót chân, tỉ lệ tay
so với chân
- Nêu được cácđặc điểm tiến hoácủa hệ cơ người
so với thú: cơ tayđặc biệt cơ ngóncái, cơ mặt, cơvân động lưỡi
- Phân tích, chứngminh đặc điểm
- Phân tích,chứng minhđiểm tiến hoácủa bộ xươngngười so với thú:xương sọ, tỉ lệ sọ
so với mặt, lồicằm, cột sống,lồng ngực,xương chậu,xương đùi,xương bàn chân,xương gót chân,
tỉ lệ tay so vớichân
- Phân tích,chứng minh cácđặc điểm tiếnhoá của hệ cơngười so với thú:
cơ tay đặc biệt
cơ ngón cái, cơmặt, cơ vân độnglưỡi
- Phân tích,chứng minh đặcđiểm thích nghivới dáng đứngthẳng và laođộng:
Trang 28+ Tắm nắng+ Thường xuyênluyện tập
thích nghi vớidáng đứng thẳng
và lao động: + Cột sống congbốn chỗ
+ Xương chậu lớn+ Xương bànchân hình vòm+ Xương gót chânlớn
+ Cơ tay phânhóa
+ Cơ cử độngngón cái
- Nêu được ýnghĩa :
+ Dinh dưỡnghợp lí
+ Tắm nắng+ Thường xuyênluyện tập
Trang 29Tuần 4,5,6 Tiết 7,8,9,10,11,12
Ngày soạn: 10/09/2020
CHỦ ĐỀ: Vận động Bước 1: Xác định chủ đề, đặt tên:
Tên chủ đề: Vận động
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 8:
Bài 7: Bộ xương
Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Bài 10: Hoạt động của cơ.
Bài 11: Tiến hoá của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề :
dự kiến
Thứ tự trong KHDH
111
Tiết 7Tiết 8
Tiết 9Tiết 10Tiết 11
Trên lớp
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các thành phần chính của bộ xương người.- Các loại khớp xương
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng trong lao động và dichuyển- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thểdục thể thao và lao động vừa sức
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới).
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS.
- HS biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân
Trang 302 Kỹ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan vận động
- Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện hệ vận động để có sức khỏe tốt
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
- Học sinh biết cách băng bó vết thương và có thể vận dụng trong cuộc sống
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức bộ xương, năng lực kiến thức
về cấu tạo cơ, phản xạ co cơ Năng lực kiến thức về co cơ, mõi cơ, năng lực nghiên cứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát bộ xương ( tranh mô hình…) kỹ năngchống mõi cơ, chuột rút…
Bước 4: Bảng mô tả mức độ, câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
+ Xương thân gồmcột sống và lồngngực
+ Xương chi gồmxương chi trên vàxương chi dưới
Nêu vai trò của bộxương
- Chỉ được thànhphần bộ xươngtrên: tranh, mô hình
- Hiểu được vai tròcủa bộ xương
- Chỉ được thànhphần bộ xươngtrên: tranh, môhình
- Hiểu được vaitrò của bộxương
Chăm sóc bảo
vệ bộ xương,bảo vệ cơ thể
- Khớp xương, cácloại khớp xương Vận dụng để giải thích các hiệntượng đau khớp, bong gân, mỏi
xương… trong cuộc sống
Cấu tạo của
xương - Cấu tạo của xươngdài và xương xẹt - Cấu tạo phù hợpvới chức năng của
xương dài vàxương xẹt
Giải thích cácchi tiết trong cấutạo để phù hợpchức năng:
xương rỗng,xốp…
Liên hệ thực tếmột số vật dụng(như ống sắtrỗng) chịu lựctốt như xươngdài
Sự to ra và
dài ra của
xương
Nguyên nhân to ra vàdài ra của xương
Hiểu được Thínghiệm, từ đó biếtđược bản chát sự to
Vận dụng trongthực tế để chống
bị lùn, cong vẹo
Trang 31ra và dài ra củaxương
Tính chất của xương
Quan sát, hiểu đượcthí nghiệm Qua thí nghiệmgiải thích được
tính chất củaxương
Tính chất củaxương thay đổitheo lứa tuổi từ
đó có biện phápbảo vệ xương
Tính chất
của cơ - Tính chất của cơ - Hiểu được thínghiệm, từ đó hiễu
được bản chất củacơ
- Cơ co nhờ cung
PX VĐ
- Làm được TNbúa cao su vàođầu gối
- Giải thích vìsao khi co cơngắn lại và to ra
- Làm thànhthạo TN SGK
- Vận dụng giảithích các cơ ở
cơ thể người cókích thước hìnhdạng khác nhaukhi co
Ý nghĩa của
việc co cơ Ý nghĩa của việc cocơ Cơ co nhờ sự phốihợp của các cơ
quan trong cơ thể
Sự thống nhấtcủa cơ thể tronghoạt động co cơnói riêng và hoạtđộng của toàn
Vận dụng, khắcphục, hạn chế sựmỏi cơ tronghoạt động tronghọc tập laođộng
Biện pháp nângcao hiệu quả,phục hồi sứckhỏe trong vậnđộng hằng ngày
Sự mỏi cơ Khái niệm mỏi cơ,
nguyên nhân mỏi cơ Hiểu được bản chấtcủa nguyên nhân
gây mỏi cơ
Phân tích được cácđặc điểm tiến hóacủa xương người sovới xương thú quatranh ảnh
Chứng minh sựthích nghi đốivới sự tiến hóa:
đứng thẳng, đihai chân cầmnắm …
Chứng minh sựthích nghi đốivới sự tiến hóa:đứng thẳng, đihai chân cầmnắm …
Phân tích được cácđặc điểm tiến hóacủa cơ người so với
cơ thú qua tranhảnh
Chứng minh sựthích nghi đốivới sự tiến hóa:
nét mặc, cảmxúc …
Chứng minh sựthích nghi đốivới sự tiến hóa:nét mặc, cảmxúc …
2 Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá
2.1 Nhận biết
Câu 1: Qua nội dung chủ đề, học sinh nêu được:
Trang 32a Cấu tạo chức năng của bộ xương, Cơ?
b Kể tên các thành phần của bộ xương?
c Cấu tạo và tính chất của cơ?
2.2 Thông hiểu
Câu 2: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Cấu tạo phù hợp với chức năng của xương, cơ ?
b Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạtđộng của con người?
c Vì sao khi co cơ ngắn lại và to ra?
2.3 Vận dụng
Câu 3: Qua nội dung chủ đề, học sinh hiểu được:
a Sự tiến hóa của bộ xương người so với xương thú?
b Sự tiến hóa của cơ người so với cơ thú?
c Vì sao khi bị gãy xương người già lớn tuổi thường rất lâu lành?
d Ý nghĩa của việc sơ cứu băng bó cho người gãy xương?
e Thực hành sơ cứu cho người gãy xương
2.4 Vận dụng cao
Câu 4: Chứng minh được
a Sự tiến hóa của bộ xương người so với xương thú?
b Sự tiến hóa của cơ người so với cơ thú?
c Xương người có cấu tạo phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
d Nêu những đặc điểm tiến hóa của HVĐ người so với thú?
e Thực hành thành thạo sơ cứu cho người gãy xương
Bước 5: Thiết kế tiến trình bài học
CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các thành phần chính của bộ xương người.- Các loại khớp xương
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng trong lao động và dichuyển- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thểdục thể thao và lao động vừa sức
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới).
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ xương.
- - Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS.
- HS biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân
- Học sinh biết cách băng bó vết thương và có thể vận dụng trong cuộc sống
2 Kỹ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ
Trang 33- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan vận động
- Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện hệ vận động để có sức khỏe tốt
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
4 Năng lực cần đạt được:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức bộ xương, năng lực kiến thức
về cấu tạo cơ, phản xạ co cơ Năng lực kiến thức về co cơ, mõi cơ, năng lực nghiên cứu khoa học
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát bộ xương ( tranh mô hình…) kỹ năngchống mõi cơ, chuột rút…
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: TV, máy tính, PHT, tranh, mô hình
2 Học sinh: Chuẩn bị bài soạn.
III Phương pháp và kỷ thuật dạy học:
- Phương pháp: dạy học chủ đề, nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phútkết quả thảo luận
- Kỷ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, mảnh ghép, xyz…
IV Tiến trình bài dạy:
Chương II – Vận động Tiết 1 - I Bộ xương (Bài 7: BỘ XƯƠNG)
A Chuẩn bị
1 Giáo viên: KHDH, - Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK Mô hình bộ xương.
2 Học sinh: Học bài củ, soạn bài mới
+ Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
+ Bộ xương người có đặc điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?
+ Xương người và xương thú có giống nhau không?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Đánh giá sản phẩm của học sinh, GV vào giảng bài mới
GV không cần giải quyết ngay các vấn đề trên, sử dụng để giới thiệu bài
Giới thiệu chủ đề Tên chủ đề: Bài tiết Vận động : 5 tiết
Các bài tương ứng trong SGK Sinh học 8:
Bài 7: Bộ xương
Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Bài 10: Hoạt động của cơ.
Bài 11: Tiến hoá của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động
Trang 34thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, - Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK, Mô hình bộ xương
- Yêu cầu HS quan sát H
7.1 và trả lời câu hỏi:
- Tìm hiểu điểm giống và
khác nhau giữa xương
tay và xương chân?
- HS nghiên cứu H 7.2;
7.3 kết hợp với thôngtin trong SGK để trảlời
- HS thảo luận nhóm
để nêu được:
+ Giống: có các thànhphần tương ứng vớinhau
+ Khác: về kích thước,cấu tạo đai vai và đaihông, xương cổ tay,bàn tay, bàn chân
+ Sự khác nhau là dotay thích nghi với quátrình lao động, chânthích nghi với dángđứng thẳng
- HS dựa vào kiến thức
ở thông tin kết hợp vớitranh H 7.1; 7.2 để trảlời
- Tự rút ra kết luận
1 Các thành phần chính của bộ xương
1 Thành phần của bộxương
- Bộ xương chia 3phần:
+ Xương đầu gồmxương sọ và xươngmặt
+ Xương thân gồm cộtsống và lồng ngực
+ Xương chi gồmxương chi trên vàxương chi dưới
- Đặc điểm mỗi phần:
SGK
2 Vai trò của bộxương
- Nâng đỡ cơ thể, tạohình dáng cơ thể
- Tạo khoang chứa,bảo vệ các cơ quan
- Cùng với hệ cơ giúp
cơ thể vận động
TH: hệ tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết
TH môn: TD
Hoạt động 2: 2 Phân biệt các loại xương
Khuyến khích học sinh tự đọc Hoạt động 3: Các khớp xương ( 12 phút)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, - Tranh vẽ phóng to hình 7.3 – 7.4 SGK,
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin mục III và trả
lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp
xương?
- Có mấy loại khớp?
- Yêu cầu HS quan sát H
7.4 và trả lời câu hỏi:
- Dựa vào khớp đầu gối,
3 Các khớp xương
- Khớp xương là nơihai hay nhiều đầuxương tiếp giáp vớinhau
- Có 3 loại khớpxương:
+ Khớp động: 2 đầuxương có sụn, giữa làdịch khớp (hoạt dịch),ngoài có dây chằng
Trang 35+ Khớp bán động:
giữa 2 đầu xương cóđệm sụn giúp cử độnghạn chế
+ Khớp bất động: 2đầu xương khớp vớinhau bởi mép răng cưahoặc xếp lợp lên nhau,không cử động được
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
Tiết 2 – I Bộ xương (Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG)
A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- KHDH, Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
- Vật mẫu: Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương
- Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng
- HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạtđộng của con người?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
+ Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
+ Cứng, rỗng, hai đầu là sụn mềm…
Trang 36- Đánh giá sản phẩm của học sinh, GV giảng bài mới
Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xương có khả năngđó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức – 28’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung NL KN TH
HĐ 1: 3 Cấu tạo của xương 13 phút (Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK Bảng
- Cấu tạo hình ống của
thân xương, nan xương ở
đầu xương xếp vòng cung
có ý nghĩa gì với chức
năng của xương?
- GV: Người ta ứng dụng
cấu tạo xương hình ống và
cấu trúc hình vòm vào kiến
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I.3 và quan
- 1 HS lên bảng dánchú thích và trình bày
- Các nhóm khác nhậnxét và rút ra kết luận
- Cấu tạo hình ống làmcho xương nhẹ vàvững chắc
- Nan xương xếp thànhvòng cung có tác dụngphân tán lực làm tăngkhả năng chịu lực
- Nghiên cứu bảng 8.1,ghi nhớ thông tin vàtrình bày
- Nghiên cứu thôngtin , quan sát hình 8.3
để trả lời
- Rút ra kết luận
4 Cấu tạo của xương
a Cấu tạo và chứcnăng xương dài bảng8.1 SGK
b Cấu tạo xương ngắn
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin đểtìm kiếm kiếnthức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lựctổng hợp kháiquát so sánh đểrút ra kiến thức
HĐ 2: 4 Sự to ra và dài ra của xương – 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành
Trang 37thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
vai trò của sụn tăng trưởng:
dùng đinh platin đóng vào
vị trí A, B, C, D ở xương 1
con bê B và C ở phía trong
sụn tăng trưởng A và D ở
phía ngoài sụn của 2 đầu
xương Sau vài tháng thấy
xương dài ra nhưng khoảng
cách BC không đổi còn AB
và CD dài hơn trước
Yêu cầu HS quan sát H 8.5
cho biết vai trò của sụn
tăng trưởng
- GV lưu ý HS: Sự phát
triển của xương nhanh nhất
ở tuổi dậy thì, sau đó chậm
lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ,
mang vác nặng dẫn tới sụn
tăng trưởng hoá xương
nhanh, người không cao
được nữa Tuy nhiên màng
xương vẫn sinh ra tế bào
- Chốt lại kiến thức
5 Sự to ra và dài ra của xương
- Xương to ra về bềngang là nhờ các tếbào màng xương phânchia
- Xương dài ra do các
tế bào ở sụn tăngtrưởng phân chia vàhoá xương
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin đểtìm kiếm kiếnthức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lựctổng hợp kháiquát so sánh đểrút ra kiến thức
Hoạt động 3: 5 Thành phần hoá học và tính chất của xương - 7 phút
(Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài)
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
- GV biểu diễn thí nghiệm:
Cho xương đùi ếch vào
ngâm trong dd HCl 10%
- Gọi 1 HS lên quan sát
- Hiện tượng gì xảy ra.
- Dùng kẹp gắp xương đã
ngân rửa vào cốc nước lã
- Thử uốn xem xương cứng
hay mềm?
- HS quan sát và nêuhiện tượng:
+ Có bọt khí nổi lên(khí CO2) chứng tỏxương có muối CaCO3.+ Xương mềm dẻo,uốn cong được
- Đốt xương bóp thấy
6 Thành phần hoá học và tính chất của xương
- Xương gồm 2 thànhphần hoá học là:
+ Chất vô cơ: muốicanxi
+ Chất hữu cơ (cốtgiao)
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứuthông tin, làmthí nghiệm,giải phẫu/mổ
để tìm kiếm
Trang 38- 1 HS đọc kết luậnSGK.
- Sự kết hợp 2 thànhphần này làm choxương có tính chấtđàn hồi và rắn chắc
kiến thức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lựctổng hợp kháiquát so sánh đểrút ra kiến thức
- Soạn bài: Cấu tạo và tính chất của cơ
Tiết 3 – II Cơ (Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ)
A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
3 Bài mới:
3.1 Khởi động – 5’
- GV nêu một số vấn đề sau: Cho một học sinh kéo một vật từ vị trí A sang vị trí B Nêu câu hỏi:+ Bộ phận nào của cơ thể giúp ta thực hiện hoạt động trên?
+ HS khác co tay lại, vì sao khi co, bắp cơ tay to ra ( xuất hiện chuột)?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
- Đánh giá sản phẩm của học sinh GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát vềcác nhóm cơ chính của cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK
3.2 Hình thành kiến thức – 28’
HĐ 1: 1 Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ 12 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
Trang 39- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK.Tranh vẽ hệ cơ người
- Yêu cầu HS đọc
thông tin mục I và
quan sát H 9.1 SGK,
trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo
như thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào
cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh
cấu tạo bắp cơ và tế
bào cơ
- HS nghiên cứuthông tin SGK vàquan sát hình vẽ,thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày Các nhóm khác
bổ sung và rút ra kếtluận
1 Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Bắp cơ : gồm nhiều bó
cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi
cơ (tế bào cơ) bọc trongmàng liên kết
- Hai đầu bắp cơ có gânbám vào xương, giữaphình to là bụng cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiềuđoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vịcấu trúc giới hạn bởi 2tấm hình chữ Z Sự sắpxếp các tơ cơ mảnh và tơ
cơ dày ở tế bào cơ tạo nênđĩa sáng và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố
tơ cơ dày, đĩa sáng là nơiphân bố tơ cơ mảnh.-Năng lực - kỉ năng quansát tranh ảnh, nghiên cứuthông tin để tìm kiếm kiếnthức
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lựctổng hợp kháiquát so sánh đểrút ra kiến thức
HĐ 2: 2 Tính chất của cơ 10 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK.Tranh vẽ hệ cơ người - Búa y tế
- Nêu kết luận
- HS đọc thông tin,làm động tác co cẳngtay sát cánh tay đểthấy bắp cơ co ngắnlại, to ra về bề ngang
- Giải thích dựa vàothông tin SGK, rút rakết luận
- HS làm phản xạ đầu
2 Tính chất của cơ.
- Tính chất căn bản của cơ
là sự co cơ và dãn khi bịkích thích, cơ phản ứng lạibằng co cơ
- Cơ co rồi lại dãn rấtnhanh tạo chu kì co cơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnhxuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm tếbào cơ co ngắn lại làmcho bắp cơ ngắn lại và to
về bề ngang
- Khi kích thích tác độngvào cơ quan thụ cảm làmxuất hiện xung thần kinh
- Năng lực - kỉnăng quan sáttranh ảnh,nghiên cứu thínghiệm để tìmkiếm kiếnthức
- Năng lựctổng hợp kháiquát so sánh đểrút ra kiến thức
Trang 40trước cánh tay? Vì sao
xạ co cơ
theo dây hướng tâm đếntrung ương thần kinh, tớidây li tâm, tới cơ và làm
cơ co
HĐ3: 3 Ý nghĩa của việc co cơ – 8 phút
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành thí nghiệm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
co, dãn giữa cơ 2 đầu
(cơ gấp) và cơ 3 đầu
(cơ duỗi) ở cánh tay
- Trao đổi nhóm đểthống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trìnhbày, bổ sung và rút rakết luận
3 Ý nghĩa của việc co cơ.
- Cơ co giúp xương cửđộng để cơ thể vận động,lao động, di chuyển
- Trong sự vận động cơthể luôn có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các nhómcơ
- Năng lực tựhọc, năng lựcgiải quyết vấn
đề, năng lực tưduy , năng lựcgiao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lựctổng hợp kháiquát so sánh đểrút ra kiến thức
Tiết 4 – II Cơ (Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ)
A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : 4 phút
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
- Câu 2,3 SGK