So với việc học các môn riêng rẽ, việc DHTH liên môn các nội dung trên giúp phát triển các năng lực ở mức độ cao hơn, đặc biệt là khả năng vận dụng kiến thức liên môn để[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THỦY
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN CACBOHIĐRAT VÀ POLIME HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THỦY
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN CACBOHIĐRAT VÀ POLIME HÓA HỌC 12
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số : 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng tri ân và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Nguyễn Thị Kim Thành người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể các Thầy giáo, Cô giáo khoa Hoá học, đặc biệt là các Thầy giáo, Cô giáo trong tổ bộ môn LL&PPDH Hóa học đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Giáo Dục đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tậpvà nghiên cứu luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn BGH, các Thầy giáo, Cô giáo trường THPT Tiên Du 1 và trường THPT Lý Thái Tổ cùng các em học sinh khối 12 ở hai trường
đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 11năm 2016
TÁC GIẢ
VŨ THỊ THỦY
Trang 4DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
1 Bảng 1.1 Điểm khác biệt giữa DHTH với dạy học các môn riêng rẽ 9
2 Bảng 1.2 So sánh hoạt động dạy học giữa DHTH và dạy học các môn
riêng rẽ
11
3 Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung phần Cacbohiđrat và phần Polime 25
4 Bảng 2.2 Nội dung tích hợp trong chủ để về cacbohiđrat và polime 26
5 Bảng 2.3 Biểu hiện (tiêu chí) đánh giá năng lực GQVĐ thông qua
DHTH
90
6 Bảng 2.4: Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực GQVĐ trong DHTH 91
7 Bảng 2.5: Phiếu hỏi HS về mức độ đạt được của năng lực GQVĐ trong
DHTH
92
8 Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm kiểm tra trước tác động của cặp lớp
trườngTHPT Tiên Du 1 và trường THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh
95
9 Bảng 3.2: Kết quả phiếu hỏi HS lớp TN về tự đánh giá mức độ của
năng lực GQVĐ trước thực nghiệm
95
10 Bảng 3.3: Kết quả quan sát sự phát triển năng lực GQVĐ của HS 96
11 Bảng 3.4: Kết quả phiếu hỏi HS lớp TN về tự đánh giá mức độ phát
triển năng lực GQVĐ sau khi TN
97
13 Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1
16 Bảng 3.9 Bảng phân phối tần số và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2
18 Bảng 3.11 Phân loại kết quả học tập của HS(%) qua các bài kiểm tra 101
19 Bảng 3.12 Bảng thống kê các tham số đặc trưng của hai lớp TN và lớp
ĐC
102
Trang 7Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
1.3 Năng lực và việc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh cấp THPT 16
1.3.4 Các công cụ đánh giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 17 1.4 Một số PPDH và kĩ thuật dạy học trong dạy học tich hợp 18
1.4.1 Một số phương pháp dạy học tích cực 18
1.5 Thực trạng DHTH môn Hóa học ở một số trường THPT- Bắc Ninh 22
Trang 8Tiểu kết chương 1 23 Chương 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THPT
24
2.1 Phân tích mục tiêu cấu trúc nội dung chương trình các môn học cấp
THPT để xây dựng các chủ đề DHTH
24
2.1.1 Mục tiêu phần Cacbohiđrat và phần Polime – Hóa học 12 THPT 24
2.1.2 Cấu trúc, nội dung phần Cacbohiđrat và phần Polime 25
2.1.3 Chương trình môn học khác có liên quan đến các chủ đề đư c thiết kế 26 2.2 Nguyên tắc và qui trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp phần
Cacbohiđrat và Polime
27
2.3 Thiết kế và DH tích hợp một số chủ đề phần Cacbohiđrat và Polime
2.3.1 Sử dụng phương pháp dạy học dự án cho chủ đề 1
GLUCOZƠ - NGUỒN NGUYÊN LIỆU TRỰC TIẾP CỦA CUỘC SỐNG
28
2.3.2 Dạy học theo WebQuest chủ đề 2
ĐƯỜNG ĐA – NGUỒN DINH DƯỠNG CỦA SỰ SỐNG
46
2.3.3 Sử dụng phương pháp dạy học dự án ở chủ đề 3
CHẤT DẺO VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
67
2.4 Thiết kế tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua DHTH
2.4.1 Thiết kế bảng tiêu ch đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 89
2.4.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 90
3.5 Một số hình ảnh tổ chức dạy học chủ đề tích hợp tại trường THPT Tiên
Du 1 và trường THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh
103
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 10MỞ ĐẦU
2 Lý do chọn đề tài
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010-2020 đã chỉ rõ những
vấn đề còn tồn tại của giáo dục phổ thông:“Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới Chương trình giáo dục còn nặng tính hàn lâm, kinh viện, có
sự lặp lại các nội dung kiến thức của các môn, giữa các môn chưa thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức và kĩ năng, phương pháp, nặng về thi cử, chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực, chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn phát triển kinh tế -
xã hội cũng như nhu cầu của người học”.Thực trạng trên dẫn đến hệ quả là thế hệ
trẻ mang tính thụ động cao, hạn chế khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức
đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống
Nước ta đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng với các quốc gia trên thế giới và đang trong quá trình xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại Trong xã hội đó, tri thức được coi là nền tảng, là chìa khoá cho sự phát triển Sự cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay thực chất là sự cạnh tranh về khoa học công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao Vì vậy, nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam là phải đổi mới mạnh mẽ để đào tạo được công dân có phẩm chất và năng lực tốt, đáp ứng yêu cầu sự phát triển của xã hội
Chính sách của Đảng và Nhà nước cũng thể hiện rõ đường lối đổi mới Giáo dục theo xu hướng này Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 của Chính
phủ đã định hướng: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế” Khoản 2, điều
28, Luật giáo dục năm 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) đang hoàn thiện dự án, tiến tới đổi mới giáo dục toàn diện nhằm vào các định hướng lớn về đổi mới mục tiêu giáo dục đó là chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang định hướng năng lực để đáp ứng theo nhu cầu của xã hội và nhu cầu của người học Để đáp ứng được mục tiêu mới đặt ra thì toàn bộ các thành tố của quá trình giáo dục bao gồm nội dung, phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra - đánh giá (KT-ĐG) cũng phải thay đổi theo cách đồng bộ và nhất quán Trong đó dạy học tích hợp (DHTH) là một chủ trương quan trọng bởi vì thứ nhất DHTH đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực của người học thông qua tích hợp các môn khác nhau từ đó tận dụng được vốn kinh nghiệm của người học, thứ hai thiết lập được mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và các
Trang 11sự lặp lại các nội dung trong các môn học khác nhau Như vậy, DHTH là một trong các lựa chọn để thực hiện mục tiêu đào tạo con người có năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, và cũng là con đường để hình thành nhiều năng lực cần thiết khác cho HS
Xuất phát từ thực tế hiện nay, DHTH đang được triển khai nhiều ở trung học
cơ sở bước đầu đã đạt được kết quả tốt góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
nhưng DHTH hầu hết là phương pháp mới đối với nhiều giáo viên (GV) và học sinh (HS) phổ thông Trong chương trình Hóa học trung học phổ thông (THPT), kiến thức phần Cacbohiđrat và Polime có nội dung rất phong phú, đa dạng và gắn liền với thực tế Nó không chỉ giúp HS tìm hiểu những nội dung liên quan đến kiến thức cơ bản mà còn giúp HS giải quyết một số vấn đề trong đời sống Vì vậy, tôi chọn đề tài
“Dạy học chủ đề t ch h p phần Cacbohiđrat và Polime Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông”
2 Lich sử nghiên cứu vấn đề
Hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu, bài viết… liên quan đến việc dạy học tích hợp trong dạy học hóa học ở chương trình THPT Tuy nhiên trong một hai năm gần đây đã có một số đề tài luận văn thạc
sĩ cũng đã nghiên cứu về việc dạy học tích hợp trong quá trình giảng dạy như:
- Luận văn thạc sĩ giáo dục học của Trần Thị Tú Anh: “Tích hợp các vấn đề về
kinh tế xã hội và Môi trường vào dạy học hóa học hữu cơ lớp 12”, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh năm 2009
- Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Mai Lan: “Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học (sinh học 10)”, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2009
- Luận văn thạc sĩ của Đinh Xuân Giang: “Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong dạy học một số kiến thức về “chất khí” và “cơ sở của nhiệt động lực học” (Vật lý 10 - cơ bản) nhằm phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của
học sinh,”, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2009
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hường: “ Vận dụng biện pháp tích hợp vào dạy học loại bài thực hành kĩ năng sử dụng tiếng Việt lớp 10”, Trường Đại học Giáo dục- Đại học quốc gia Hà Nội, 2012
- Luận văn thạc sĩ của Ngọc Châu Vân: “Xây dựng một số chủ đề dạy học tích
hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở cấp Trung học cơ sở”, Trường Đại học Sư
Trang 12Việc nghiên cứu dạy học chủ đề tích hợp từ trước tới nay đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quan tâm nhưng dạy học chủ đề phần Cacbohiđrat và Polime hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề GQVĐ thì chưa được nghiên cứu nhiều Từ đó tôi thấy việc lựa chọn đề tài của mình là cần thiết có ý nghĩa thực tiễn trong việc đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT
3 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế nội dung và dạy thực nghiệm một số chủ đề tích hợp phần Cacbohiđrat và Polime Hoá học lớp 12 ở THPT nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài DHTH, nguyên tắc thiết kế các chủ đề DHTH, các phương pháp dạy học trong DHTH
- Nghiên cứu về khái niệm năng lực GQVĐ, các biểu hiện, tiêu chí và bộ công
cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
- Điều tra thực trạng về tình hình DHTH ở một số trường THPT tại Bắc Ninh
- Nghiên cứu nội dung cấu trúc chương trình, sách giáo khoa (SGK) các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Giáo dục Công dân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề phần Cacbohiđrat và Polime Hóa học lớp 12
- Thiết kế một số chủ đề theo quan điểm DHTH và thực nghiệm ba chủ đề trong đó nhằm đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài
5.2 Đối tƣ ng nghiên cứu
Các chủ đề DHTH ở các bộ môn Khoa hoc Tự nhiên cấp THPT Năng lực giải quyết vấn đề và phát triển năng lực GQVĐ thông qua dạy học tích hợp phần Cacbohiđrat và Polime hóa học 12 (Chương trình nâng cao) THPT
5.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phần Cacbohiđrat và Polime hóa học 12 (Chương trình nâng cao ) THPT
- Tại trường phổ thông: THPT Tiên Du 1 và THPT Lý Thái Tổ, Bắc Ninh
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một số chủ đề dạy học tích hợp phần Cacbohiđrat và Polime
hóa học 12, kết hợp với các PPDH tích cực và sử dụng chúng có hiệu quả thì sẽ kích
Trang 13phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hoá học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu l thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu, cơ sở khoa học về dạy học tích hợp (DHTH) và năng lưc giải quyết vấn đề
- Nghiên cứu về các hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Nghiên cứu quan điểm dạy học tích hợp của một số nước khu vực châu Á như: Ấn Độ, Anh, Singapore…
- Nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình SGK hóa học hiện hành và một số môn học liên quan như: Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, GDCD của cấp THPT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng việc dạy học theo chủ đề tích hợp: bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn, phiếu điều tra ở một số trường THPT
- Điều tra mối quan hệ giữa DHTH với việc phát triển năng lực GQVĐ của
HS THPT ở Bắc Ninh
- Thực nghiệm Sư phạm (TNSP)
7.3 Phương pháp xử l thống kê
Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích, xử lý các kết quả TNSP
8 Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn đã đóng góp phần tổng quan cơ sở lí luận của dạy học theo quan điểm DHTH nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT
- Đánh giá thực trạng việc DHTH và phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh ở một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh
- Thiết kế và dạy thực nghiệm ba chủ đề DHTH là "Glucozơ- Nguồn nguyên liệu
trực tiếp của cuộc sống", " Polisaccarit – Nguồn dinh dưỡng của sự sống" và " Chất
dẻo và ô nhiễm môi trường" ở cấp THPT
- Đề xuất các tiêu chí và công cụ đánh giá sự phát triển của năng lực GQVĐ
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học tích hợp nhằm phát triển
năng lực GQVĐ cho học sinh
Chương 2: Thiết kế một số chủ đề dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT (phần Cacbohiđrat và Polime Hóa học 12)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015
1.1.1 Định hướng chung
Những quan điểm, định hướng về giáo dục của Đảng và Nhà nước chính là tiền
đề, cơ sở pháp lí cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới PPDH, KT
- ĐG theo định hướng phát triển năng lực người học [12], cụ thể :
(1) Quán triệt quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới chương trình, sách giáo khoa nói riêng
Tuân thủ quy định về chương trình, sách giáo khoa tại Luật Giáo dục, nghị quyết
88 của Quốc Hội khóa 13 về đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông Thực
hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020
(2) Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS tương thích với từng cấp học và từng lĩnh vực học tập/ môn học/ hoạt động giáo dục HS được giáo dục toàn diện, được rèn luyện, phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết và định hướng được nghề nghiệp
(3) Cấu trúc, nội dung chương trình, sách giáo khoa phải đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập và đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất, khả thi
Chương trình đảm bảo tính kế thừa, tính liên thông, tính thống nhất, tính khả thi, đảm bảo quyền tự chủ, linh hoạt cho các địa phương và vận dụng hợp lý kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục phổ thông Nội dung giáo dục được lựa chọn là những tri thức cơ bản và phải phù hợp với thời lượng dạy học
(4) Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
Tiếp tục vận dụng và đổi mới các phương pháp (PP) giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, chú trọng bồi dưỡng PP tự học, khả năng hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, tăng cường các hoạt động xã hội của HS Tăng cường hiệu quả của các phương tiện dạy học, đặc biệt là CNTT&TT
(5) Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực của người học
Đánh giá kết quả giáo dục chính xác, khách quan và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực HS Thực hiện đa dạng PP đánh giá Đổi
mới cách tổ chức thi tốt nghi p THPT theo hướng gọn nh , hiệu quả
Trang 15(6) Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình đảm bảo linh hoạt phù hợp đối tượng và vùng miền
1.1.2 Định hướng phát triển chương trình nhà trường [10, 11]
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI yêu cầu: đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo; đổi mới chương trình, nội dung, PPDH, KT- ĐG, hình thành năng lực sáng tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo
Chương trình bao gồm các loại chương trình quốc gia, chương trình địa phương
và chương trình nhà trường
1.1.2.1 Chương trình nhà trường
- Chương trình nhà trường là sự phát triển của chương trình Quốc gia trên cơ
sở căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học chung
- Phát triển chương trình nhà trường là quá trình cụ thể hóa, sắp xếp lại chương trình Quốc gia phù hợp với thực tiễn địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của chương trình Quốc gia, lựa chọn, xây dựng nội dung và cách thức thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực của người học, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
- Chương trình nhà trường bao gồm: Kiểu hoạt động (tạo tài liệu mới phù hợp với chương trình Quốc gia ); Những người tham gia chương trình (nhóm GV, nhóm
bộ môn, nhà trường); Thời gian thực hiện (một phần, ngắn hạn, dài hạn, )
1.1.2.2 Phát triển chương trình nhà trường
Việc phát triển chương trình nhà trường nhằm khắc phục chương trình hiện hành, nâng cao chất lượng dạy học, củng cố cơ chế phối hợp, tăng cường vai trò của các trường phổ thông, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học và chuẩn bị cơ sở lí luận và thực tiễn cho đổi mới chương trình sau 2018
Việc phát triển chương trình nhà trường cần thực hiện tốt các nguyên tắc sau:
- Nghiên cứu kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục
- Tính logic kiến thức giữa các môn học
- Tính khả thi và tính thời lượng
- Có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan quản lí giáo dục ở trường, sở, khoa, các ban ngành, …
1.1.2.3 Qui trình phát triển chương trình nhà trường
Việc phát triển chương trình nhà trường cần thực hiện như sau: Phân tích bối cảnh nhà trường THPT; Xác định mục tiêu của chương trình giáo dục THPT; Thiết
kế chuẩn đầu ra; Thiết kế chương trình môn học; Thiết kế chuẩn đầu ra cho môn học; Biên soạn kịch bản bài giảng; Thẩm định chương trình; Triển khai và đánh giá
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức xây dựng và ban hành chương trình
có quy định chuẩn đầu ra để sử dụng thống nhất trong toàn quốc Bên cạnh đó phát
Trang 16ứng nhu cầu các đối tượng HS
Trong các mục tiêu đổi mới giáo dục trên thì vấn đề định hướng kết quả đạt
được cho người học là đảm bảo phát triển được phẩm chất và năng lực Việc phát
triển năng lực cho HS phổ thông là một vấn đề then chốt góp phần không nhỏ vào sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục trong giai đoạn tới Bên cạnh đó DHTH cũng được đánh giá là khâu đột phá trong công cuộc đổi mới này Bởi vậy, cần thiết phải xem xét những cơ sở lí luận và thực tiễn của DHTH và việc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT
Theo từ điển tiếng Việt thì: "Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp"
Theo từ điển bách khoa toàn thư: "Tích hợp hệ thống là phối hợp các thiết bị
và công cụ khác nhau để cùng làm một việc với nhau trong một hệ thống - một chương trình nhằm giải quyết những nhiệm vụ chung nào đó"
Theo [1, 26] thì: "Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Đó
là sự hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy"
Tóm lại, nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát
là sự hợp nhất các bộ phận khác nhau để đưa đến một đối tượng mới thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng chứ không phải phép cộng đơn giản của những đối tượng ấy
Như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn
nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn Nhờ có tính liên kết mà tạo nên được thực thể
toàn v n và tính toàn v n được xác lập bởi sự thống nhất các thành phần liên kết
Trang 17Môn học tích hợp: Được tạo ra do sự tích hợp các môn học truyền thống, song
có sự sắp xếp lại kiến thức của một số ngành khoa học có liên quan với nhau Môn học tích hợp được thực hiện hóa bằng chương trình tích hợp
Chương trình tích hợp: Được xây dựng dựa trên quan điểm giáo dục nhằm phát
triển năng lực người học Điểm xuất phát của chương trình phải là những vấn đề do cuộc sống đặt ra, yêu cầu người học có đủ khả năng vận dụng kiến thức một cách tổng thể để giải quyết chúng
Nguyên tắc tích hợp môn học: Để đạt được mức độ tích hợp tạo môn học mới, phải thiết kế mục tiêu môn học theo quan điểm hướng vào việc tạo năng lực cho người học; phải chấp nhận việc các kiến thức của các ngành khoa học liên quan chỉ đóng vai trò "công cụ" và được cấu trúc lại theo yêu cầu gắn với cuộc sống, hình thành cho người học năng lực GQVĐ; các kiến thức phải đảm bảo có ý nghĩa đối với đời sống, đảm bảo tình khoa học, hiện đại, cập nhật và phù hợp với khả năng nhận thức của HS
Có 4 mức độ tích hợp:Tích hợp trong nội môn, đa môn, liên môn và xuyên môn
1.2.3 hái ni m dạy học t ch h p[1, 6, 7, 26]
Theo Xavier Roegiers: Giáo dục nhà trường phải chuyển từ dạy kiến thức sang
phát triển năng lực hành động cho HS Ông coi việc hình thành năng lực là cơ sở và
mục tiêu của DHTH Vì vậy, DHTH là quá trình hình thành ở HS những năng lực
cụ thể có dự tính trước trong những điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc hòa nhập vào cuộc sống lao động của HS Như vậy DHTH là quá trình làm cho học tập trở nên có ý nghĩa
Theo UNESCO: DHTH các bộ môn khoa học được định nghĩa là "một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" Định nghĩa này cho rằng DHTH là cách tiếp cận các khái niệm và nguyên lí khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung
Theo [26] "DHTH là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động (mọi) nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp có vấn đề nhằm phát triển
Trang 18Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thì DHTH là định hướng dạy học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề
Như vây, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học TH là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung DH trong trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học
1.2.4 Tại sao phải dạy học t ch h p? [26]
Có thể có nhiều lí do để dạy học tích hợp, dưới đây là bốn lí do chính:
1.2.4.1 Nhằm phát triển năng lực người học
DHTH là dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiến thức, kĩ năng phương pháp của nhiều môn học trong tiến trình tìm tòi nghiên cứu Điều này sẽ tạo thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục tiêu dạy học của các môn học khác nhau Vì thế, tổ chức DHTH mở ra triển vọng cho việc thực hiện dạy học theo tiếp cận năng lực
Bảng 1.1 Điểm khác biệt giữa DHTH với dạy học các môn riêng rẽ Phương
Miêu tả Mục tiêu là phục vụ cho mục tiêu chung
của một số nội dung thuộc các môn khác nhau
Mục tiêu dạy là xử lí riêng rẽ của từng môn học
Mục tiêu hạn chế hơn, chuyên biệt hơn (thường là các kiến thức và kĩ năng)
kĩ năng thuộc các môn học khác nhau
Hoạt động học được cấu trúc chặt chẽ theo tiến trình đã dự kiến (trước khi thực hiện hoạt động) hoặc diễn tự phát
Trung
tâm của
việc dạy
Nhấn mạnh đặc biệt đến sự phát triển và làm chủ mục tiêu lâu dài như là các phương pháp, kĩ năng và thái độ của người học
Đặc biệt nhằm tới việc làm chủ mục tiêu ngắn hạn như kiến thức
Trang 19năng phần lớn thông qua các thao tác tư duy như nhớ lại, tái tạo, sắp xếp
Các tình huống trong DHTH thường gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và hấp dẫn với người học, người học cần phải giải thích, lập luận hoặc tiến hành các thí nghiệm xây dựng các mô hình, để giải quyết vấn đề Chính qua đó, tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kỹ năng cơ bản ở người học như: lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin, đề xuất các giải pháp một cách sáng tạo, ; tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học, thậm chí với cả HS trung bình và yếu về năng lực học
DHTH không chỉ đánh giá kiến thức đã lĩnh hội được, mà chủ yếu đánh giá xem HS có năng lực sử dụng kiến thức trong các tình huống có ý nghĩa hay không Nói cách khác, HS phải có khả năng huy động có hiệu quả kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích một vấn đề xuất hiện, hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp
1.2.4.2 Tận dụng vốn kinh nghiệm của người học
DHTH tìm cách hòa nhập các hoạt động của nhà trường vào thực tế cuộc sống
Do gắn với bối cảnh thực tế và gắn với nhu cầu người học cho phép dạy học kéo theo những ích lợi, sự tích cực và sự chịu trách nhiệm của người học Khi việc học được đặt trong bối cảnh gần gũi với thực tiễn cuộc sống cho phép tạo ra niềm tin ở
HS, giúp họ tích cực huy động và vận dụng tối đa vốn kinh nghiệm của mình Chính điều đó sẽ tạo điều kiện cho HS đưa ra được những lập luận có căn cứ, lí lẽ, qua đó
họ biết được vì sao hoạt động học diễn ra như vậy - đó là cơ hội để phát triển siêu nhận thức ở HS Khi đó, hoạt động học sẽ trở thành nhu cầu tự thân và có ý nghĩa
1.2.4.3 Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức, kĩ năng và PP của các môn học
Việc tích tụ giản đơn các khái niệm, sự lặp lại một cách đơn điệu các kiến thức
sẽ trở nên không chấp nhận được bởi vì người học không thể thu nhận và lưu giữ tất
cả các thông tin đến một cách riêng lẻ Điều này cho thấy cần tổ chắc lại dạy học
"xuất phát từ sự thống nhất" để người học có nhiều cơ hội tập trung vào các hoạt động khai thác, hiểu và phân tích thông tin nhằm giải quyết vấn đề thay vì việc phải ghi nhớ và lưu giữ thông tin
DHTH tạo mối liên hệ trong học tập bằng việc kết nối các môn học khác nhau, nhấn mạnh đến sự phụ thuộc và các mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các môn học đó Do vậy, DHTH là phương thức dạy học hiệu quả
để kiến thức được cấu trúc một cách có tổ chức và vững chắc
Trong DHTH, nếu khéo thiết kế các hoạt động học thì quá trình học sẽ diễn ra một cách thống nhất, tự nhiên, HS sẽ nhìn thấy tiến trình phát triển logic của việc
Trang 20học trong mối quan hệ giữa các môn học Bởi vì, trong cuộc sống hàng ngày, các hiện tượng tự nhiên không bị chia cách thành từng phần riêng biệt, các vấn đề của xã hội luôn mang tính toàn cầu HS sẽ học bằng cách giải thích, tiên đoán các hiện tượng tự nhiên qua mối liên hệ giữa các phần khác nhau của kiến thức thuộc các môn học khác nhau
1.2.4.4 Tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại các nội dung ở các môn học
Thiết kế các chủ đề tích hợp, ngoài việc tạo điều kiện thực hiện tích hợp mục tiêu của hai hay nhiều môn học, nó còn cho phép: Thiết kế các nội dung học để tránh
sự lặp lại cùng một kiến thức ở các môn học khác nhau Do đó, tiết kiệm thời gian khi tổ chức hoạt động học mà vẫn đảm bảo học tích cực, học sâu Tạo điều kiện tổ chức các hoạt động học đa dạng, tận dụng các nguồn tài nguyên cũng như sự huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục
Bảng 1.2 So sánh hoạt động dạy học giữa DHTH và dạy học các môn riêng rẽ
Hoạt động
trong giờ học
Làm việc theo nhóm Làm việc cá nhân
PPDH Nhiều PP cải tiến giảng dạy
thông qua PTKT
Giảng dạy trực tiếp, ít dùng PTKT
PP phản hồi Nhiều phản hồi tích cực từ GV t phản hồi tích cực từ GV
Câu hỏi Dựa theo sự lựa chọn của HS Chỉ tập trung vào sự kết nối từ kiến
thức đã học Vai trò của
GV
Hoạt động theo nhóm, liên môn, và cải thiện các hoạt động của HS
Kết nối kiến thức mới với kiến thức trước đó
Vai trò của
HS
Được lựa chọn, quyết định và học tập như là một thành viên trong nhóm
Theo hướng dẫn của GV, nhớ các kiến thức đã được học, làm việc một mình
Bên cạnh những lợi ích, DHTH cũng đặt ra những thách thức:
- Đòi hỏi đầu tư nhiều thời gian, công sức cho việc xây dựng nội dung và thiết
kế các hoạt động học DHTH đòi hỏi GV phải có đầu óc cởi mở, mềm dẻo và sẵn sàng đối đầu với nguy cơ GV cần tình nguyện đầu tư thời gian cần thiết cho việc thiết kế các hoạt động dạy học và sẵn sàng tiếp nhận các nguồn thông tin đến từ các môn học khác cũng như các nguồn thông tin mới của các vấn đề thực tiễn, xã hội và khoa học
- Có thể phá vỡ cấu trúc logic của môn học truyền thống Do vậy, tổ chức dạy học xung quanh các chủ đề tích hợp vẫn cần có sự hệ thống hóa kiến thức giúp người học vừa thấy được kiến thức theo chiều dọc của sự phát triển logic môn học, vừa thấy được kiến thức theo chiều ngang trong mối quan hệ với các kiến thức thuộc
Trang 21DHTH không loại bỏ sự cần thiết của "dạy trực tiếp kiến thức của môn học" nhằm phát triển sự làm chủ kĩ năng cơ bản hoặc tiếp nhận một số kiến thức cho phép
GV và HS giải tỏa sức ép của việc tiếp nhận phức hợp các kiến thức
1.2.5 Các đặc trƣng của dạy học t ch h p [7]
- DHTH làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, không làm tách biệt "thế giới nhà trường" với cuộc sống DHTH dạy HS sử dụng kiến thức trong tình huống cuộc sống một cách tự lực và sáng tạo DHTH không chỉ quan tâm đánh giá những kiến thức đã học, mà chủ yếu đánh giá khả năng vận dụng kiến thức trong các tình huống đời sống thực tế
- DHTH mang tính phức hợp Nội dung tích hợp có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp DHTH vượt lên trên các nội dung của môn học
- DHTH làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt DHTH phải lựa chọn kiến thức, kĩ năng quan trọng và dành thời gian cùng các giải pháp hợp lí đối với quá trình học tập của HS
- Dạy học TH giúp phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn khi lựa chọn nội dung Cần tránh đặt các nội dung học tập ngang bằng nhau, bởi có một số nội dung học tập quan trọng hơn vì chúng thiết thực cho cuộc sống hàng ngày và vì chúng là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo Từ đó có thể dành thời gian cho việc nâng cao kiến thức cho học sinh, khi cần thiết
- DHTH quan tâm đến việc sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể Thay vì nhồi nhét nhiều kiến thức cho HS, DHTH chú trọng tập cho HS nhiều kiến thức kĩ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha m có năng lực sống tự lập
- DHTH giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng một môn học và giữa các môn học khác nhau Đồng thời DHTH giúp tránh những kiến thức, kĩ năng, nội dung trùng lặp khi nghiên cứu riêng rẽ từng môn học, nhưng lại có những nội dung, kĩ năng mà nếu theo môn học riêng rẽ sẽ không có được Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải càng cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ được kiến thức và mới vận dụng được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với HS so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ
Như vậy, DHTH là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để
Trang 22giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại Dạy học theo hướng tích hợp phát huy được tính tích cực của HS, góp phần đổi mới nội dung và PPDH
1.2.6 Các mức độ t ch h p [26]
DHTH được bắt đầu với việc xác định một chủ đề cần huy động kiến thức,
kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học để GQVĐ Lựa chọn một chủ đề mang tính thách thức và kích thích được người học dấn thân vào các hoạt động là điều cần thiết trong DHTH Có thể đưa ra ba mức độ tích hợp trong dạy học như sau:
- Lồng ghép/liên h :
Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với xã hội, gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của
nội dung bài học của một môn học Ở mức
độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ
Tuy nhiên, GV có thể tìm thấy mối quan hệ
giữa kiến thức của môn học mình đảm nhận
với nội dung của các môn học khác và thực
hiện lồng ghép các kiến thức đó ở những thời điểm thích hợp DHTH ở mức độ lồng ghép có thể thực hiện thuận lợi ở nhiều thời điểm trong tiến trình dạy học Các chủ
đề gắn với thực tiễn, gắn với nhu cầu của người học sẽ có nhiều cơ hội để tổ chức dạy học lồng ghép Sơ đồ xương cá thể hiện quan hệ giữa kiến thức của một môn học (trục chính) với kiến thức của các môn học khác (các nhánh)
- Vận dụng kiến thức liên môn:
Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung quanh các chủ đề, ở đó người học cần vận dụng kiến thức nhiều môn học để giải quyết vấn đề đặt ra Các chủ đề khi
đó gọi là các chủ đề hội tụ
khác nhau qua việc vận dụng các kiến thức liên môn trong các chủ đề hội tụ Việc liên kết kiến thức các môn học để giải quyết tình huống có nghĩa là các kiến thức được tích hợp ở mức độ liên môn học Có 2 cách thực hiện mức độ tích hợp này: Cách 1: Các môn học vẫn được dạy riêng rẽ nhưng đến cuối học kì, cuối năm hoặc cuối cấp học sẽ có một phần, một chương về những vấn đề chung và các thành tựu ứng dụng thực tiễn nhằm giúp HS xác lập mối liên hệ giữa các kiến thức đã được lĩnh hội
Hình 1.1: Sơ đồ xương cá
Hình 1.2: Sơ đồ mạng nhện
Với các môn học khác nhau, mối quan hệ giữa các môn học trong chủ đề được hình dung qua sơ đồ mạng nhện Như vậy, nội dung các môn học vẫn được phát triển riêng
rẽ để đảm bảo tính hệ thống, mặt khác, vẫn thực hiện được sự liên kết giữa các môn học
Trang 23Cách 2: Những ứng dụng chung cho các môn học khác nhau thực hiện ở những thời điểm đều đặn trong năm học Nói cách khác, sẽ bố trí xen một số nội dung tích hợp liên môn vào thời điểm thích hợp nhằm làm cho học sinh quen dần với việc sử dụng kiến thức của những môn học gần gũi với nhau
Ở mức độ hòa trộn, giáo viên phối hợp quá trình học tập những môn khác nhau bằng các tình huống thích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho nhóm môn, tạo thành các chủ đề thích hợp
Trong quá trình thiết kế chủ đề cần chú ý việc phân tích mối quan hệ giữa các môn học khác nhau trong chủ đề cũng như sự phát triển các kiến thức trong cùng môn học phải đảm bảo nguyên tắc tích hợp và hợp tác
1.2.7 Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm t ch h p
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan điểm TH trong giáo dục và DH sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp
và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đem lại hiệu quả nhất định đối với HS
so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ
Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lí luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kĩ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp HS học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lí trong giải quyết các tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại Học theo hướng tích hợp sẽ giúp cho HS quan tâm hơn đến con người và xã hội xung quanh, việc học gắn liền với cuộc sống đời thường là yếu tố để HS học tập Những thắc mắc từ thực tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của HS
1.2.8 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung t ch h p
Theo [7] việc lựa chọn nội dung tích hợp cần theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho người học
Nội dung DHTH được chọn phải đảm bảo yêu cầu đầu tiên là đáp ứng được mục tiêu của DHTH, hướng tới việc phát triển năng lực cho người học, đặc biệt là
Trang 24- Con đường thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội dung Chương trình SGK hiện
hành của chúng ta có nội dung đã được thiết kế sẵn không theo định hướng phát triển năng lực Vì vậy, cần biến đổi các nội dung đó để soạn thảo theo mục tiêu phát triển các năng lực riêng lẻ cụ thể Soạn mục tiêu tích hợp tức là mục tiêu tổng hợp các năng lực riêng lẻ đã đạt được ở một thời đoạn nhất định như kết thúc một năm
học, cả cấp học.Sơ đồ logic con đường này như sau: Nội dung các năng lực riêng
lẻ ứng với mục tiêu cụ thể năng lực ứng với mục tiêu kết thúc một thời đoạn
- Con đường thứ hai ứng với tiếp cận phát triển năng lực Con đường này ngược chiều với con đường thứ nhất Sơ đồ logic của con đường này như sau: Mục tiêu tích hợp các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể nội dung
Con đường thứ nhất chỉ là một giải pháp tình thế khi chúng ta chuyển từ chương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Con đường thứ hai cho phép lựa chọn những kiến thức có ý nghĩa thiết thực trong đời sống, tránh được sự quá tải
chương trình hoặc sự xa rời thực tế
Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội mang tính thiết thực và có ý nghĩa với người học
Để đáp ứng được yêu cầu này, nội dung chủ đề tích hợp cần tinh giản kiến thức hàn lâm, lựa chọn được các tri thức đơn giản, gắn bó thiết thực với đời sống Tuy nhiên, các nội dung tri thức này cũng cần cung cấp kiến thức nền tảng cho người học thích ứng với một xã hội đầy biến động và phải là cơ sở của giáo dục phổ thông để người học có thể học tập suốt đời
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật nhưng vừa sức với học sinh
Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của các chủ đề tích hợp cần tiếp cận với các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhưng ở mức độ vừa sức, tạo điều kiện cho HS trải nghiệm và khám phá kiến thức Nội dung tri thức phải được lựa chọn để HS
dùng tri thức đó để giải thích sự kiện, hiện tượng tự nhiên
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững
Chúng ta đang sống trong thời đại toàn cầu hoá và yêu cầu phát triển bền vững được đặt ra cấp thiết với các quốc gia Vì vậy, ngoài giúp cho HS nhận thức thế giới, nội dung của các chủ đề tích hợp cần góp phần hình thành, bồi dưỡng cho HS thái
độ sống hoà hợp với thế giới xung quanh; bồi dưỡng phẩm chất công dân như lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với gia đình xã hội, tôn trọng các nền văn hoá khác nhau trên thế giới
Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành thực tiễn ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề xã hội mang tính địa phương
Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong quá trình hoạt
Trang 25động thực tiễn Vì vậy nội dung các chủ đề tích hợp cần tăng cường tính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm rèn cho HS kĩ năng vận dụng tri thức vào cuộc sống Ngoài ra nội dung DHTH cũng cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phương để giúp cho các em có hiểu biết nhất định về nơi mình sinh sống Từ
đó các em sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội địa phương ngay sau khi tốt nghiệp
1.3 Năng lực và việc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh cấp THPT [3, 5]
1.3.1 hái ni m năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh “competentia” Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và thái độ, trách nhiệm Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực nhưng năng lực đều được hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với công việc
Theo [3], năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện
có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ
sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”
1.3.2 Các loại năng lực
Theo [3], cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của
4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn
- Năng lực PP(Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động
có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử
Bốn năng lực thành phần trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành tám năng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực GQVĐ và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán Trong đó, năng lực GQVĐ là một trong những năng lực quan
Trang 261.3.3 Năng lực giải quyết vấn đề [5, 22]
1.3.3.1 Khái niệm
Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng (Định nghĩa trong đánh giá PISA năm 2012)
Như vậy, năng lực GQVĐ là năng lực phát hiện và làm rõ vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đề xuất và lựa chọn giải pháp giải quyết phù hợp, thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ
1.3.3.2 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề
- Biết phát hiện một vấn đề, tìm hiểu một vấn đề
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Đề xuất được các giả thuyết khoa học khác nhau
- Lập được kế hoạch để GQVĐ đặt ra và thực hiện kế hoạch một cách độc lập, sáng tạo, hợp lý
- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ, suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới
1.3.4 Các công cụ đánh giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
Theo [17], việc đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn
và sản phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới chuẩn nào đó
Theo [5], đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách
khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa
Cũng theo [17], đặc trưng của đánh giá năng lực là sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Phương pháp đánh giá càng đa dạng thì mức độ chính xác càng cao vì kết quả đánh giá phản ánh khách quan tốt hơn Vì vậy, trong đánh giá năng lực nói chung và năng lực GQVĐ nói riêng, ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (GV đánh giá HS), đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì GV cần chú ý các hình thức đánh giá không truyền thống như:
- Đánh giá bằng quan sát
- Đánh giá bằng phỏng vấn sâu (vấn đáp)
- Đánh giá bằng hồ sơ học tập
- Đánh giá bằng sản phẩm học tập (power point, tập san, )
- Đánh giá bằng phiếu hỏi học sinh
Trang 27Tuy nhiên, tất cả các phương pháp đánh giá trên đều phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập (hoặc tình huống thực tế) và chú trọng đánh giá việc sáng tạo lại kiến thức của HS
1.4 Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học trong dạy học tich hợp
1.4.1 Một số phương pháp dạy học t ch cực
Một số kiểu tổ chức dạy học gắn liền với thực tiễn có thể được sử dụng trong DHTH là: dạy học dự án, bàn tay nặn bột, webquest, học hợp tác theo nhóm nhỏ,… Trong khuôn khổ của luận văn, tôi chỉ tập trung vào một số PPDH sau:
1.4.1.1 Dạy học dự án
a hái ni m dạy học dự án
Theo các tài liệu [3], [6] Dạy học dự án (DHDA) là một hình thức hay PPDH
trong đó người học thực hiện mọi nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn kết hợp lí thuyết với thực hành tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu được Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án và đánh giá kết quả thực hiện Đây là hình thức DH điển hình
của DH định hướng hành động
DHDA thường được tiến hành theo nhóm nhỏ, trong đó mỗi thành viên đều có nhiệm vụ riêng Trong đó, GV đóng vai trò là người hướng dẫn, tư vấn chứ không phải là người chỉ đạo và quản lí công việc của HS DHDA có 3 đặc điểm cốt lõi: Định hướng HS; Định hướng thực tiễn; Định hướng sản phẩm
b Các giai đoạn dạy học dự án
Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu dự án
- GV và HS có thể cùng nhau đề xuất ý tưởng về dự án hoặc GV giới thiệu một
số hướng của đề tài để HS chọn lựa
Giai đoạn 2: Thiết kế dự án
- Xác định mục tiêu: Cần định hướng cho HS bằng cách suy nghĩ đến sản phẩm cuối cùng được tạo ra là sản phẩm gì? Trên cơ sở đó chuẩn bị kiến thức, kỹ năng và các NL nào sẽ được hình thành
- Xây dựng ý tưởng dự án - thiết kế các hoạt động: Xây dựng kịch bản trong đó
HS nỗ lực cao, có tính thực tiễn và hình thành được kiến thức và năng lực
- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: GV cần xây dựng bộ câu hỏi định hướng
và các ND chính của bài học Câu hỏi cần khái quát, thú vị, lôi cuốn người học
- Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng tiêu chí đánh giá: quá trình đánh giá nên khuyến khích HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và sử dụng đánh giá quá trình
- Xây dựng nguồn tài liệu tham khảo: cần cung cấp địa chỉ các WebSite, sách, báo để HS tham khảo và lấy thông tin
Giai đoạn 3: Tiến hành dạy học dự án
Trang 28Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi tiến hành dự án, trên
cơ sở đó điều chỉnh mục tiêu dự án cho phù hợp với thực tế và phù hợp với nhu cầu học tập của HS
Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch dự án
HS tự lập kế hoạch dự án, GV chỉ là người tư vấn trong đó mỗi HS đều có nhiệm vụ cụ thể, thời gian hoàn thành và yêu cầu phương tiện hỗ trợ
Bước 4: HS thực hiện dự án đã đề ra
Trong quá trình thực hiện, HS phải liên tục phản hồi và chia sẻ thông tin với
GV và các bạn trong nhóm để tự điều chỉnh và định hướng, đồng thời tự đánh giá và đánh giá các bạn trong nhóm
Giai đoạn 4: Trình bày sản phẩm
Các nhóm HS trình bày dự án, có thể trong phạm vi nhà trường hoặc ngoài nhà trường tùy thuộc và quy mô dự án GV và các HS còn lại sẽ lắng nghe và dựa vào tiêu chí đánh giá sản phảm và tổng kết nội dung bài học
Giai đoạn 5: Đánh giá dự án
GV và HS cùng nhau đánh giá quá trình thực hiện, tổng kết các kết quả thu được và rút kinh nghiệm cho dự án sau
c Ƣu điểm và hạn chế của DHDA
DHDA Gắn lý thuyết và thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội; kích thích động cơ và hứng thú cho người học; phát huy tính tự lực và tính trách nhiệm; phát triển khả năng sáng tạo; rèn luyện khả năng giải quyết những vấn đề phức hợp; rèn luyện tính bền bỉ và kiên nhẫn; rèn luyện năng lực cộng tác làm việc;
rèn luyện năng lực đánh giá DHDA là tập trung giải quyết một câu hỏi lớn hoặc một
vấn đề quan trọng có thể có nhiều quan điểm liên quan tới nhiều bộ môn khác nhau
Đó là cơ hội giúp HS đề suất sáng kiến và thực hiện nhiều hoạt động khác nhau dựa trên các thông tin có thể tiếp cận được, thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm
phát huy sự hợp tác
Tuy nhiên, DHDA không phù hợp trong việc truyền thụ kiến thức lý thuyết mang tính hệ thống cũng như rèn luyện hệ thống kỹ năng cơ bản Mặt khác, DHDA đòi hỏi nhiều thời gian, phương tiện vật chất và tài chính phù hợp Đây là hình thức dạy học bổ sung cần thiết cho các PP dạy học truyền thống
1.4.1.2 Dạy học Webquest [7]
a hái ni m dạy học WebQuest
WebQuest là một PPDH, trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm
vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được
Trang 29WebQuest lớn: Xử lý một vấn đề phức tạp trong một thời gian dài
WebQuest nhỏ: Trong một vài tiết học (ví dụ 2 đến 4 tiết), HS xử lý một đề tài chuyên môn bằng cách tìm kiếm thông tin và xử lý chúng cho bài trình bày, tức là các thông tin chưa được sắp xếp sẽ được lập cấu trúc theo các tiêu chí và kết hợp vào kiến thức đã có trước của các em
WebQuest có thể được sử dụng ở tất cả các loại hình trường học và trong mọi môn học Ngoài ra, WebQuest rất thích hợp cho việc dạy học liên môn
b Đặc điểm dạy học WebQuest
Chủ đề dạy học gắn với tình huống thực tiễn và mang tính phức hợp: Đó là những chủ đề gắn với thực tiễn, có thể là những tình huống lịch sử mang tính điển hình, hoặc những tình huống mang tính thời sự hoặc mang tính phức hợp có thể có xem xét dưới nhiều phương diện khác nhau để giải quyết vấn đề
Định hướng hứng thú HS: Nội dung của chủ đề và PPDH định hướng vào hứng thú, tích cực hoá động cơ học tập của HS
Tính tự lực cao của người học: Quá trình học tập là quá trình tự điều khiển, HS cần tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự điều khiển và kiểm tra, GV đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn
Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo: Khác với việc truy cập mạng thông thường nhằm thu thập thông tin, trong WebQuest HS cần tìm, xử lý thông tin nhằm giải quyết một nhiệm vụ HS cần có quan điểm riêng trên cơ sở lập luận để trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề
Quá trình học tập mang tính xã hội và tương tác: Hình thức làm việc nhóm là chủ yếu Do đó việc học tập mang tính xã hội và tương tác
Quá trình học tập định hướng nghiên cứu và khám phá: Để giải quyết vấn đề đặt ra HS cần áp dụng các phương pháp làm việc theo kiểu nghiên cứu và khám phá Những hoạt động điển hình của HS trong WebQuest là tìm kiếm, đánh giá, hệ thống hóa, trình bày trong sự trao đổi với những HS khác
c Tiêu ch thiết kế WebQuest
Trước khi đưa ra một bài Webquest, cần kiểm tra xem có đạt được các tiêu chí
sau hay không:
- Các nhiệm vụ đưa ra cho HS trong bài tập dạng WebQuest phải là các vấn đề
lý thú, phức tạp, thách thức, là phiên bản thu nhỏ của các công việc mà người lớn
đang thực hiện ngoài xã hội
- Để thực hiện được những yêu cầu của GV trong Webquest, HS phải vận dụng các kỹ năng tư duy ở mức độ cao như tổng hợp, phân tích, giải quyết tình huống, sáng tạo và đưa ra quyết định chứ không chỉ đơn thuần là làm những bài tập đã có sẵn đáp án hay chỉ đọc bài rồi trả lời đúng sai
Trang 30- Một WebQuest phải sử dụng được các nguồn tư liệu phong phú trên internet Nguồn trong một Webquest phải dựa trên các thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống và được cập nhật thường xuyên
Trong điều kiện nhà trường không có Internet, GV có thể tải các WebSite này
về sẵn trong máy tính, hoặc sử dụng các nguồn tư liệu khác (Word, Excel, sách, báo chí, ) Điều quan trọng là các tư liệu này phải là các tư liệu “sống” chứ không chỉ là các bài giảng của GV hay những bài đã được kiểm định kỹ càng trong SGK
Tóm lại, WebQuest là một dạng bài tập giao cho học sinh HS phải nghiên cứu nguồn tài liệu sống do GV cung cấp và vận dụng những kỹ năng tư duy ở mức độ
cao để hoàn thành nhiệm vụ mà GV đưa ra
d Thiết kế WebQuest
Một WebQuest thường gồm các phần sau đây:
Giới thi u (viết cho HS): giới thiệu cho HS về bài học, về các nhiệm vụ
Nhi m vụ: Mô tả ngắn gọn, rõ ràng các kết quả mà HS phải đạt được
Tiến trình: Các bước cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ ở trên Các
liên kết đến các WebSite liệt kê ở đây theo tiến trình thực hiện để HS truy cập (không nên tách thành một danh sách riêng) Nếu chia theo nhóm, thì các liên kết được liệt kê theo tiến trình của từng nhóm Ở phần này, chúng ta hướng dẫn cách tổ chức, sắp xếp lại các thông tin do HS tìm được: lưu đồ, bảng tổng kết, đồ thị Hoặc nếu cần, đưa ra danh sách các câu hỏi hướng dẫn họ phân tích thông tin, hoặc viết thu hoạch cho bài học
Đánh giá: Cho các em biết rõ về cách đánh giá tiến trình hoc tập của mình
Đánh giá theo nhóm hoặc cá nhân
ết luận: Viết tóm tắt vài câu về những gì HS sẽ đạt được sau khi hoàn thành
bài học này Nếu cần, đưa ra các câu hỏi, bài tập mở rộng
Qui trình thiết kế một WebQuest như sau:
1.4.2.1 Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ
Trang 311.4.2.2 Kĩ thuật KWL
Là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học, các kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học Trong đó K (Know = điều đã biết),
W (Want to know = điều muốn biết) và L (Learned = điều đã học được)
1.5 Thực trạng DHTH môn Hóa học ở một số trường THPT - Bắc Ninh
1.5.1 Mục đ ch, đối tư ng điều tra
- Tìm hiểu thực trạng về DHTH ở một số trường THPT của tỉnh Bắc Ninh
- Tiến hành điều tra 22 GV giảng dạy hoá học và 216 HS lớp 12 (thu lại được 200 phiếu) tại 2 trường THPT: Tiên Du 1 và Lý Thái Tổ thuộc tỉnh Bắc Ninh (xem Phụ lục 1.1 và phụ lục 1.2)
1.5.2 ết quả điều tra
1.5.2.1 Kết quả phiếu hỏi giáo viên
Câu 1 Thầy/ cô hiểu khái niệm dạy học tích hợp
Kết quả điều tra cho thấy có 9/22 GV hiểu đúng khái niệm về DHTH và 13/22
GV đã tiếp xúc với DH theo chủ đề tích hợp nhưng chưa hiểu sâu về khái niệm này
Câu 2: Mục tiêu dạy học tích hợp
Chỉ có 6/22 GV nêu rõ lợi ích của DHTH Bên cạnh đó không ít GV còn chưa bao giờ tìm hiểu dạy học tích hợp để làm gì?
Câu 3: Nhu cầu dạy học tích hợp
16/22 GV cho rằng việc dạy học liên môn là cần thiết Điều này cho thấy các thầy cô đều đã ý thức được việc cần thiết phải DHTH các môn nhưng đa phần GV đều cho rằng rất khó thực hiện
Câu 4: Kinh nghiệm dạy học liên môn
Kết quả điều tra cho thấy 15/22 GV đa phần chỉ là nồng ghép các kiến thức thực tế vào đời sống Và 7/22 GV không sử dụng hình thức dạy học này, nguyên nhân chủ yếu là do: Phân phối chương trình, cách kiểm tra đánh giá chưa thay đổi
Câu 5: Phương pháp dạy học áp dụng với dạy học liên môn
Kết quả điều tra cho thấy 11/19 GV chọn PPDH theo dự án để dạy học tích hợp Không có GV chọn dạy học tích hợp theo PP truyền thống Có 2/19 GV chọn dạy học theo PP webquest Điều này có thể giải thích do việc cập nhật công nghệ thông tin của các Thầy/Cô còn hạn chế
Câu 6: Khó khăn trong dạy học liên môn
Ở câu hỏi này “khó khăn” mà tất cả các giáo viên đều chọn là: Chưa có sách hướng dẫn cụ thể về việc dạy học liên môn; Áp lực về thời lượng tiết dạy, phân phối chương trình; Chưa biết cách thiết kế kế hoạch bài dạy liên môn; Chưa hiểu rõ được các kiến thức giao nhau của các môn học
1.5.2.2 Kết quả điều tra học sinh
Trang 32Câu 1: Tần suất xuất hiện kiến thức liên môn trong giờ học
Có 100/200 HS chọn “thỉnh thoảng” thấy thầy cô sử dụng kiến thức của các môn học khác để nghiên cứu vấn đề thực tế
Câu 2: Tần suất sử dụng kiến thức liên môn
Có 120/200 HS cho rằng “thỉnh thoảng” sử dụng kiến thức của các môn học khác để nghiên cứu vấn đề thực tế Và 80/200 cho rằng “không bao giờ” sử dụng kiến thức của các môn học khác để nghiên cứu vấn đề thực tế
Câu 3: Thái độ giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn
Có 130/200 HS chọn thái độ “Tích cực, chủ động” Điều này cho thấy các em không chỉ thích học mà rất hào hứng với việc DHTH gắn với thực tiễn cuộc sống
Câu 4: Khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn
Chỉ có một nửa (100/200) HS cho rằng “thường xuyên” giải quyết được những vấn đề GV đưa ra
Câu 5: Mong muốn được học trong giờ dạy học liên môn
Có 101/200 HS rất muốn việc học hoá gắn liền với các môn học khác và với thực tế cuộc sống hơn
Từ kết quả khảo sát ở trên chúng tôi thấy với đại đa số GV thì DHTH vẫn vô cùng mới mẻ và khó khăn Hầu hết GV và HS đều có mong muốn được tiếp cận với DHTH nhưng chưa biết từ đâu Vấn đề GV quan tâm là làm thế nào để việc DHTH các môn thực sự đi vào trong các bài giảng hóa học
Tiểu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu định, phân tích về DHTH về NL và NLGQVĐ, các biểu hiện của NLGQVĐ, biện pháp phát triển NLGQVĐ cho HS Phân tích số liệu điều tra thực trạng về dạy học ở một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh chúng tôi nhận thấy việc DHTH và phát triển năng lực GQVĐ cho HS còn nhiều bất cập trong giai đoạn hiện nay Đó chính là những cơ sở quan trọng định hướng cho việc đề xuất, xây dựng các chủ đề tích hợp và tổ chức DHTH trong chương 2
Trang 33Chương 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THPT
(phần Cacbohiđrat và Polime Hóa học 12 ) 2.1 Phân tích mục tiêu cấu trúc nội dung chương trình các môn học cấp
THPT để xây dựng các chủ đề DHTH
2.1.1 Mục tiêu phần Cacbohiđrat và phần Polime – Hóa học 12 THPT
a iến thức
Học sinh trình bày được:
- Khái niệm, phân loại, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi,
nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của các hợp chất cacbohiđrat (glucozơ,
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ)
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (cắt mạch, giữ
nguyên mạch, tăng mạch), ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng
hợp, trùng ngưng)
- Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của: chất dẻo, vật liệu
compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp
Học sinh phân tích và giải thích được:
- Tính chất hóa học của glucozơ (Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn
chức, phản ứng lên men rượu) Tính chất hóa học của saccarozơ (Thủy phân và tác
dụng Cu(OH)2/NaOH) Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3)
- Thành phần chính và cách sản xuất của: chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao
su, keo dán tổng hợp
b ĩ năng
- Quan sát mẫu vật: đường nho, mật ong, đường phèn, tinh bột, sợi bông, vải
lụa, cao su, nhựa, nilon…
- Viết được:
+ Công thức cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của các hợp chất cacbohiđrat
+ Từ monome viết được CTCT của polime và ngược lại
- Các PTHH mô tả tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat Các phương
trình hóa học mô tả quá trình tổng hợp một số polime thông dụng
- Phân biệt được:
+ Dung dịch glucozơ với glixerol, glucozơ với fructozơ bằng PP Hóa học
+ Polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
- Tiến hành thí nghiệm (lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hóa chất, nhận xét
hiện tượng và giải thích,…)
Trang 34- Tính toán: giải các dạng bài toán
c Thái độ
- Nhận thức được vai trò cacbohidrat trong đời sống
- HS hứng thú và say mê học tập, phương pháp tư duy và nghiên cứu Hóa học
- HS có ý thức vận dụng kiến thức liên môn trong việc bảo vệ môi trường Tôn trọng, tin tưởng ủng hộ chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây hại cho môi trường
- Tuyên truyền, vận động người thân, cộng đồng phòng chống ô nhiễm môi trường, có hành động thân thiện, tích cực bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng CNTT&TT
So với việc học các môn riêng rẽ, việc DHTH liên môn các nội dung trên giúp phát triển các năng lực ở mức độ cao hơn, đặc biệt là khả năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập và thực tiễn
2.1.2 Cấu trúc, nội dung phần Cacbohiđrat và phần Polime
Chương trình phần Cacbohiđrat và phần Polime được phân bố như sau:
Bảng 2.2 Cấu trúc nội dung phần Cacbohiđrat và phần Polime
Phần Cacbohiđrat (10 tiết)
Lý thuyết: 6 tiết – Luyện tập: 2 tiết – Thực hành: 1 tiết – Kiểm tra: 1 tiết
9 13, 14 Luyện tập cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
10 15 Bài thực hành 1: Điều chế, tính chất hóa học của este và
cacbohiđrat
16 Kiểm tra 1 tiết
Phần Polime và vật li u polime (6 tiết)
Lý thuyết: 4 tiết – Luyện tập: 1 tiết – Thực hành: 0 tiết – Kiểm tra: 1 tiết
16 26, 27 Đại cương về polime
17 28, 29 Vật liệu polime
18 30 Luyện tập: Polime và vật liệu polime
31 Kiểm tra 1 tiết
Trang 352.1.3 Chương trình môn học khác có liên quan đến các chủ đề đư c thiết kế
Môn Hóa học là môn khoa học tự nhiên nhưng có nhiều nội dung liên quan đến một số môn khoa học khác như: Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân,… Dưới đây là bảng địa chỉ tích hợp cấu trúc nội dung các môn học có liên quan đến một số chủ đề nghiên cứu của tác giả
Bảng 2.2 Nội dung tích hợp trong chủ để về cacbohiđrat và polime
Bài 14 Bài 16
Bài 17
- Cacbohiđrat và lipit + Cấu trúc hóa học + Chức năng
- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
+ Năng lượng ATP
- Enzim và vai trò của enzim…
- Hô hấp tế bào + Khái niệm hô hấp + Vai trò của hô hấp
- Khái niệm quang hợp
- Vai trò của quang hợp
Bài 23
Bài 24
- Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
+ Phân giải polisaccarit và ứng dụng
- Thực hành men etylic và lactic + Phương trình phản ứng lên men
+ Ứng dụng làm sữa chua, rượu, muối dưa
Bài 16
Bài 20
- Quang hợp ở thực vật + Phương trình hóa học tạo ra glucozơ, tinh bột, xenlulozơ + Vị trí xảy ra ở lá chủ yếu, quả, rễ
- Hô hấp ở thực vật, động vật + Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
+ Vai trò tạo năng lượng ATP sử dụng cho các hoạt động sống của thực vật và nhiệt dùng duy trì nhiệt độ cho cơ thể thực vật, động vật
- Tiêu hóa ở động vật + Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật (trâu, bò…)
- Cân bằng nội môi + Chức năng của gan điều hòa điều hòa nồng độ glucozơ trong máu
Trang 36Chương III Bài 36
- Vấn đề phát triển công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản
- Tài nguyên rừng bị suy giảm ảnh hưởng tới các nghành công nghiệp giấy, đồ dùng xây dựng…
Bài 42,44
- Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo quản thực phẩm
- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm + Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản và chế biến lương thực, thực phẩm
+ Đặc điểm của lương thực, thực phẩm
+ Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến lương thực, thực phẩm
- Bảo quản lương thực, thực phẩm
+ Biết được các loại kho, cách bảo quản ngô, thóc, khoai sắn, rau, củ, quả
- Biết cách chế biến lương thực, thực phẩm
2.2 Nguyên tắc và qui trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp phần Cacbohiđrat
và Polime
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn chủ đề t ch h p
Nguyên tắc 1: Nội dung chủ đề tích hợp phải phù hợp với mục tiêu DHTH
Mục tiêu cao nhất của DHTH là làm cho quá trình học tập gần với cuộc sống, phục vụ cuộc sống đồng thời phát triển được năng lực HS, đặc biệt là năng lực GQVĐ trong các tình huống thực tiễn Vì vậy, các chủ đề tích hợp được chọn phải là các chủ đề gắn bó với thực tiễn và ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người
Nguyên tắc 2: Nội dung chủ đề tích hợp phải chính xác khoa học
Giống như tất cả các nội dung khoa học được giảng dạy ở phổ thông, nội dung kiến thức trong các chủ đề tích hợp phải đảm bảo yêu cầu tuyệt đối về sự chính xác
và logic khoa học
Nguyên tắc 3: Nội dung chủ đề tích hợp phải có tính chọn lọc cao
Một trong các mục tiêu của DHTH là phân biệt được nội dung cốt lõi và nội dung ít quan trọng nên khi thiết kế chủ đề DHTH, GV cần quan tâm đến việc lựa chọn nội dung Các nội dung được chọn phải thiết yếu cho cuộc sống hoặc là cơ sở cho các quá trình học tập tiếp sau
Trang 37Nguyên tắc 4: Nội dung chủ đề tích hợp phải vừa sức và tạo hứng thú học tập cho người học
Nội dung DHTH được yêu cầu phải thiết kế phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và tạo hứng thú cho người học Các nội dung và hoạt động học tập làm cho người học cảm thấy thú vị vì có khả năng giải quyết các vấn đề của cuộc sống Sự đam mê hứng thú này giúp các em học tập hiệu quả hơn Áp dụng các nguyên tắc trên, kết hợp với mục tiêu dạy học phần Cacbohiđrat và Polime chúng tôi đã lựa chọn và thiết kế ba chủ đề tích hợp bậc THPT
2.2.2 Quy trình xây dựng chủ đề DHTH liên môn [4]
Bước 1: Chọn chủ đề
Để chọn được chủ đề, GV cần tiến hành rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau trong các môn học hiện hành, những vấn đề thời sự của địa phương, đất nước phù hợp với trình độ nhận thức của HS để tích hợp
Bước 2: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề
Bài học tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên hay Khoa học Xã hội và Nhân văn và đóng góp của các môn cho bài học
Bước 3: Xác định kiến thức các môn học cần thiết để giải quyết vấn đề Bước 4: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Bước 5: Xây dựng nội dung hoạt động dạy học của chủ đề
Bước 6: Lập kế hoạch dạy học chủ đề
Bước 7: Tổ chức dạy học và đánh giá
Trên cơ sở rà soát lại phần Cacbohiđrat và Polime môn Hoá học 12 và các môn học khác thuộc cấp THPT, đồng thời áp dụng quy trình xây dựng chủ đề DHTH, đã tiến hành xây dựng ba chủ đề tích hợp Ba chủ đề này đều được thiết kế theo mức độ tích hợp liên môn Đó là:
- Chủ đề "Glucozơ - Nguồn nguyên li u trực tiếp của cuộc sống”
- Chủ đề “Polisaccarit – Nguồn dinh dưỡng của sự sống”
- Chủ đề "Chất dẻo và vấn đề ô nhiễm môi trường"
2.3 Thiết kế và dạy học tích hợp một số chủ đề phần Cacbohiđrat và Polime
2.3.1 Sử dụng phương pháp dạy học dự án cho chủ đề 1
GLUCOZƠ - NGUỒN NGUYÊN LIỆU TRỰC TIẾP CỦA CUỘC SỐNG
I Ý tưởng dự án
Mọi quá trình sống của cơ thể đều cần cung cấp nguồn năng lượng để cho cơ thể diễn ra các hoạt động sống Nguồn năng lượng đó được lấy chủ yếu là từ nguồn gluxit mà trực tiếp ở đây chính là glucozơ Glucozơ là nguyên liệu cực kì quạn trọng
và thiết yếu cho hoạt động của hệ thần kinh và tổ chức hoạt động của não bộ Do đó glucozơ không thể thiếu được trong cơ thể sống những lượng glucozơ trong cơ thể
Trang 38thiếu hoặc thừa đều dẫn đến bệnh hạ đường huyết và bệnh đái tháo đường Hiện nay bệnh đái tháo đường là vấn đề đáng quan tâm với nguy cơ tử vong cao ở nước ta và ngày càng gia tăng Ngoài ra, glucozơ là nguồn nguyên liệu trực tiếp cho các quá trình sản xuất trong đời sống hằng ngày
Vậy glucozơ có vai trò quan trọng như thế nào trong cơ thể sống, trong y học ? Quá trình hình thành glucozơ trong tự nhiên và sự chuyển hóa glucozơ trong cơ thể con người như thế nào? Làm thế nào để phòng ngừa bệnh đái tháo đường và bệnh hạ đường huyết, ?
Để hiểu về cấu tạo, tính chất và ứng dụng của glucozơ, đồng thời hiểu thêm về một số vấn đề khi chỉ số đường huyết thay đổi, để từ đó có những biện pháp phòng ngừa qua đó có ý thức bảo vệ sức khỏe thì các em hãy cùng khám phá qua chủ đề:
“Glucozơ - Nguồn nguyên li u trực tiếp của cuộc sống”
II Mục tiêu của chủ đề
1 iến thức
- Học sinh nêu được khái niệm, phân loại các hợp chất cacbohiđrat
- Xác định được sản phẩm của phản ứng quang hợp ở thực vật là có glucozơ và
vị trí xảy ra ở lá, thân, rễ (nơi có diệp lục)
- Trình bày được trạng thái tự nhiên của glucozơ
- Trình bày được vai trò của glucozơ trong cơ thể sống chính là nguồn nguyên liệu trực tiếp thực hiện quá trình hô hấp
- Trình bày nhu cầu glucozơ trong cơ thể con người
- Trình bày và giải thích được những ảnh hưởng khi cơ thể thiếu hoặc dư thừa lượng glucozơ
- Đề xuất được các biện pháp phòng tránh bệnh đái tháo đường và bệnh hạ đường huyết
- HS trình bày được mối liên hệ giữa đặc điểm cấu trúc phân tử, tính chất vật
lý, tính chất hóa học của glucozơ
- Trình bày được các ứng dụng của glucozơ trong sản xuất, y học để thấy được glucozơ là nguồn nguyên liệu cho các quá trình sản xuất
- HS trình bày được sự lên men là gì? Quá trình lên men diễn ra như thế nào?
- HS vận dụng vào làm các sản phẩm như rượu vang, làm sữa chua, muối cà, muối dưa …
- HS vận dụng vào giải quyết các vấn đề trong học tập và trong thực tiễn
Trang 39- Tiến hành các thí nghiệm và viết được các phương trình với H2, Cu(OH)2, tráng bạc, dung dịch Br2
- Tìm kiếm thông tin về ứng dụng của glucozơ trong sản xuất, trong y học
- Thu thập thông tin về những ảnh hưởng glucozơ thiếu thừa tới con người
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol, glucozơ với anđehit fomic bằng phương pháp hoá học
- Giải được bài tập liên quan đến đến phản ứng lên men rượu, tráng bạc…
3 Thái độ
- Giáo dục cho học sinh đức tính cẩn thận, chính xác
- Nhận thức được vai trò glucozơ trong cơ thể và trong đời sống
4 Định hướng các năng lực đư c hình thành
* Năng lực giải quyết vấn đề
- Nhận thức được phải giải quyết được yêu cầu của dự án dự trên nền tảng kiến thức hóa học và một số môn học liên quan
- Giải thích được bản chất các bệnh hạ đường huyết, bệnh đái tháo đường
- Trình bày được cách phòng các bệnh liên quan tới glucozơ
- Trình bày được một số ứng dụng của glucozơ là nguyên liệu trực tiếp cho sản xuất gương, ruột phích, làm sữa chua, muối dưa cà, lên men rượu
* Năng lực hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên sao cho mỗi thành viên phát huy được khả năng của mình Tích cực hợp tác, khuyến khích và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
* Năng lực sáng tạo: Thiết kế sản phẩm của bài báo cáo dự án powerpoint;
Trình bày bài báo cáo thông qua sơ đồ tư duy
* Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Tìm hiểu tài liệu liên quan đến dự án thông qua internet; Tạo các slide báo cáo có chèn hình ảnh minh họa phù hợp
Tuy nhiên, trong chủ đề này chúng tôi tập trung hướng tới phát triển năng lực GQVĐ cho HS
III Nội dung của chủ đề
Chủ đề gồm 4 nội dung lớn:
(1) Trạng thái tự nhiên, vai trò của glucozơ trong cơ thể sống
(2) Nhu cầu glucozơ trong cơ thể con người
(3) Tính chất vật lí, cấu trúc phân tử, tính chất hóa học và tầm quan trọng của glucozơ trong đời sống
(4) Vận dụng nguồn nguyên liệu trực tiếp glucozơ trong quá trình lên men vào làm sản phẩm rượu nho, muối dưa cà, làm sữa chua
IV Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 40- Sổ theo dõi dự án cho 4 nhóm
- Phiếu hướng dẫn nghiên cứu, thực hiện dự án cho từng học sinh
- Nội dung bộ câu hỏi định hướng
- Phiếu đánh giá dự án của giáo viên, học sinh
- Tài liệu tra cứu
- Bài kiểm tra củng cố kiến thức sau dự án
- Trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện tốt dự án
2 Chuẩn bị của học sinh
- Giấy A0, bút màu, keo dán, kéo
- Ôn tập lại kiến thức về tính chất của ancol đa chức, anđehit
- Tìm hiểu về dạy học dự án và các kĩ năng liên quan
- Tranh ảnh trong SGK và tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến nội dung của dự
án (các tài liệu, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền, cổ động…)
3.Một số tài li u tham khảo
- Sách giáo khoa hóa học 12 phần Cacbohiđrat
- Bài 4: Cacbohiđrat và lipit, hô hấp, quang hợp (Sinh học lớp 10 THPT)
- Bài 20: Cân bằng nội nôi, phản ứng lên men, phân giải polisaccarit (Sinh học lớp 10 THPT)
- Tài liệu về bệnh tiểu đường, hạ huyết áp
- GV giới thiệu cho HS tìm hiểu về dạy học theo dự án và các kĩ thuật phụ trợ
(sơ đồ tư duy, kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H)
- GV lên kế hoạch dự án, phổ biến dự án, nhiệm vụ thực hiện tới từng HS thông qua "Phiếu hướng dẫn thực hiện dự án"
- GV hướng dẫn cho HS các kĩ năng tra cứu thông tin, nguồn tra cứu thông tin
và in tài liệu phát cho mỗi nhóm HS
- Cung cấp cho HS địa chỉ email của GV để trao đổi thông tin, thắc mắc
- Học sinh phân công nhiệm vụ của từng thành viên, chuẩn bị và tiến hành thu thập thông tin liên quan đến dự án
- HS tiếp tục tìm kiếm thông tin, triển khai nhiệm vụ, tự tổ chức thảo luận để
xử lí các thông tin thu thập được, chuẩn bị làm bài báo cáo và báo cáo sản phẩm
- GV thường xuyên đôn đốc, trợ giúp để đảm bảo tiến độ, hiệu quả làm việc của mỗi nhóm