CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH .... Thực trạng dạy học chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học
ThS CHU VĂN TIỀM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu cùng với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của ThS Chu Văn Tiềm, các thầy, cô giáo khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2, các thầy cô giáo, các em học sinh trường THPT , gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành đề tài của mình
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Chu Văn Tiềm, đã tận tình hướng dẫn và tận tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình em xây dựng và hoàn thành khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Hóa học – Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã quan tâm, giúp đỡ, đóng góp ý kiến giúp khoa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Chương Mỹ A, trường THPT Xuân Mai đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho
em thực nghiệm tại trường
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ, quan tâm, động viên em trong suốt quá trình học tập và quá trình em làm khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài có thể còn những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận của em hoàn chỉnh hơn
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019
Sinh viên
ĐỖ THỊ HẠNH
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Năng lực và phát triển năng lực 5
1.2.1 Khái niệm năng lực 5
1.2.2 Năng lực cần phát triển cho học sinh THPT 6
1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 6
1.2.4 Đánh giá năng lực 7
1.3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 8
1.3.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 8
1.3.2 Các thành tố của năng lưc giải quyết vấn đề và sáng tạo 10
1.3.3 Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 11
1.3.4 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh 12
Trang 51.3.5 Quy trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
cho học sinh 13
1.4 Quan điểm dạy học tích hợp 13
1.4.1 Khái niệm dạy học tích hợp 13
1.4.2 Các mức độ của DHTH 14
1.4.3 Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tích hợp 14
1.5 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong tổ chức dạy học chủ đề tích hợp 15
1.5.1 Một số phương pháp dạy học 15
1.5.2 Một số kĩ thuật dạy học 17
1.6 Thực trạng dạy học chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông 18
1.6.1 Mục đích điều tra 18
1.6.2 Đối tượng điều tra 18
1.6.3 Nội dung điều tra 18
1.6.4 Kết quả điều tra 19
Tiểu kết chương 1 22
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG CACBOHIĐRAT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 23
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương Cacbohiđrat – Hóa học 12 Trung học phổ thông 23
2.1.1 Mục tiêu dạy học chương Cacbohiđrat – Hóa học 12 23
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương Cacbohiđrat – Hóa học 12 24
2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy 25
2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST của HS 25
Trang 62.2.1 Tiêu chí đánh giá NLGQVĐ&ST 25
2.2.2 Bảng kiểm quan sát (dành cho GV) 30
2.2.3 Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 32
2.2.4 Thiết kế bài kiểm tra dùng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh 34
2.3 Nguyên tắc xây dựng chủ đề tích hợp 35
2.4 Quy trình thiết kế chủ đề tích hợp 36
2.5 Một số chủ đề tích hợp chương Cacbohiđrat 38
2.5.1 Chủ đề tích hợp Glucozơ và một số vấn đề trong đời sống thực tiễn 38
2.5.2 Chủ đề 2: “Cây sắn – Tiềm năng phát triển của nền Nông nghiệp Việt Nam” 41
2.6 Thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp chương Cacbohiđrat nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh 44
2.6.1 Kế hoạch dạy học chủ đề glucozơ và một số vấn đề trong đời sống thực tiễn 44
2.6.2 Kế hoạch dạy học chủ đề cây sắn – Tiềm năng phát triển của nền Nông nghiệp Việt Nam 49
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 54
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 54
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 54
3.2 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 54
3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 54
3.2.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 55
3.3 Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm 55
Trang 73.4 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 56
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 57
3.5.1 Kết quả đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua bảng kiểm quan sát của giáo viên và phiếu tự đánh giá của HS 57
3.5.2 Kết quả phiếu hỏi học sinh trước và sau khi dạy thực nghiệm 60
3.5.3 Kết quả phiếu tự đánh giá của học sinh 62
3.5.4 Kết quả các bài kiểm tra 63
3.5.5 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 66
KẾT LUẬN CHUNG 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Biểu hiện của NLGQVĐ&ST 11
Bảng 1.2 Thực trạng vận dụng quan điểm DHTH nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho HS THPT 19
Bảng 1.3 Kết quả điều tra GV về mức độ cần thiết sử dụng PPDH và kĩ thuật dạy học trong tổ chức dạy học chủ đề tích hợp để phát triển NLGQVĐ&ST cho HS 20
Bảng 1.4 Kết quả phiếu lấy ý kiến học sinh 20
Bảng 2.1 Mục tiêu dạy học chương Cacbohiđrat - Hóa học 12 23
Bảng 2.2 Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình chương Cacbohiđrat Hóa học 12 24
Bảng 2.3 Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLGQVĐ&ST của HS 26
Bảng 2.4 Bảng kiểm quan sát đánh giá NLGQVĐ&ST của HS (dành cho GV) 31
Bảng 2.5 Phiếu tự đánh giá NLGQVĐ&ST dành cho HS 33
Bảng 2.6 Các nội dung liên quan đến chủ đề "Glucozơ và một số vấn đề trong đời sống thực tiễn" có trong chương trình và SGK hiện hành 38
Bảng 2.7 Các nội dung liên quan đến chủ đề “Cây sắn – Tiềm năng phát triển của nền Nông nghiệp Việt Nam” trong chương trình, SGK hiện hành 42
Bảng 3.1 Nội dung TNSP thông qua bài kiểm tra 55
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá NLGQVĐ&ST của HS 58
Bảng 3.3 Kết quả điều tra học sinh trước khi DHTH 60
Bảng 3.4 Kết quả điều tra học sinh sau khi DHTH 61
Bảng 3.5 Kết quả phiếu tự đánh giá sản phẩm dự án lớp 12A3 - trường THPT Chương Mỹ A 62
Bảng 3.6 Bảng thống kê điểm các bài kiểm tra 63
Bảng 3.7 Phân loại kết quả học tập của HS (%) các bài kiểm tra 63
Bảng 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 63
Bảng 3.9 Bảng phân loại kết quả học tập cho HS 65
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Kĩ thuật khăn phủ bàn 18 Hình 3.1 Kết quả đánh giá NLGQVĐ&ST của HS (đánh giá của GV) 59 Hình 3.2 Kết quả đánh giá NLGQVĐ&ST của HS (đánh giá của HS) 59 Hình 3.3 Đường tích lũy biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút của HS trường
THPT Chương Mỹ A 64 Hình 3.4 Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 45 phút của HS trường
THPT Chương Mỹ A 64 Hình 3.5 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra 15 phút) 65 Hình 3.6 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra 45 phút) 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng 4.0 đã tạo cho nền kinh tế xã hội Việt Nam những cơ hội
nhu cầu phát triển của xã hội
hội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức
“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực”, qua đó góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Do đó, Nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng của GD là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng phát triển năng lực người học
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được Bộ giáo dục và Đào tạo
công bố tháng 7 năm 2017 đã chỉ ra “Những năng lực chung được tất cả các môn học
và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo”
giải quyết vấn đề và sáng tạo (NLGQVĐ&ST) là một trong những NL cốt lõi cần thiết phải phát triển, nó có vai trò quan trọng giúp người học giải quyết các vấn đề (GQVĐ) trong quá trình học tập và trong cuộc sống
Ngày nay, dạy học tích hợp (DHTH) đang là xu thế chung của giáo dục phổ thông các nước DHTH là định hướng dạy học trong đó giáo viên (GV) kết hợp, tổ
Trang 12hợp các nội dung từ các môn học trong các lĩnh vực khác nhau đề truyền tải đến học
qua đó hình thành những kiến thức kĩ năng mới; phát triển những NL cần thiết, nhất
là năng lực GQVĐ trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm có sự gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết
và thực hành, tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tích cực hóa hoạt động của học HS, giúp HS phát triển các NL cần thiết Việc phát triển NL cho HS thông qua dạy học hóa học cũng được một số tác giả nghiên cứu, tuy nhiên vấn đề phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp (CĐTH) chưa được quan tâm nhiều
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng chủ đề tích
hợp trong dạy học chương “Cacbohiđrat” – Sách giáo khoa Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế và tổ chức dạy học một số CĐTH chương Cacbohiđrat – Hóa học 12 theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu:
Các chủ đề tích hợp chương Cacbohiđrat – Hóa học 12
Một số PPDH tích cực sử dụng trong tổ chức dạy học CĐTH chương Cacbohiđrat – Hóa học 12
4 Phạm vi nghiên cứu
quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh”
5 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các CĐTH chương Cacbohiđrat – Hóa học 12 và vận dụng hợp lí một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học thì sẽ phát
ở trường THPT
Trang 136 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu tổng quan và cơ sở thực tiễn của đề tài về DHTH, dạy học định hướng phát triển NL, đi sâu nghiên cứu về phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
+ Nghiên cứu một số PPDH tích cực sử dụng trong tổ chức dạy học CĐTH: Dạy học dự án, dạy học theo góc, dạy học theo nhóm
+ Nghiên cứu chương Cacbohiđrat – SGK Hóa học 12 và các nội dung liên quan trong các môn học khác ở chương trình phổ thông
+ Thiết kế CĐTH chương Cacbohiđrat – SGK Hóa học 12
+ Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
dạy học CĐTH chương Cacbohiđrat - SGK Hoá học 12
các biện pháp đã đề xuất trong đề tài để phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu lý luận về NL và NLGQVĐ&ST, PPDH tích cực, phương pháp dạy học tích hợp trong dạy học
Nghiên cứu về phương pháp luận về PPDH tối ưu trong dạy học chương Cacbohiđrat
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy học Hóa học ở trường phổ thông
Phỏng vấn, trao đổi, thăm dò ý kiến GV ở trường phổ thông
Thực nghiệm sư phạm theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất
xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm
8 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dụng chính của đề tài gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
Chương 2: Dạy học chủ đề tích hợp chương Cacbohiđrat nhằm phát triển năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài nhằm định hướng phát triển NL cho người học, cụ thể có đề cập đến NLGQVĐ&ST cho HS thông qua dạy học Hóa học như:
Mai Bích Ngọc (2018), Vận dụng quan điểm dạy học tích hợp trong dạy học
Hồ Thị Thanh Vân (2011), Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài
giảng hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận t văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh
Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ khác có liên quan đến phát triền NLGQVĐ&ST
Từ việc nghiên cứu các luận văn, các công trình khoa học nghiên cứu về vấn
vấn đề mới Do đó tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường phổ thông
1.2 Năng lực và phát triển năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm NL được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc”
Trang 16Theo [3] “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp
chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
1.2.2 Năng lực cần phát triển cho học sinh THPT
Trong Chương trình GD phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục
và Đào tạo công bố tháng 7 năm 2017 đã xác định các NL cần phát triển cho HS
THPT là [6] Những NL chung gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Những NL chuyên môn gồm: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL t tin học, NL thẩm mỹ,
NL thể chất
Ở trường THPT, môn Hóa học ngoài việc hình thành và phát triển những NL chung trên cho HS thì cũng cần phải hình thành và phát triển cho HS những NL đặc
thù môn học là năng lực hóa học gồm các thành phần: NL nhận thức hóa học, NL tìm
hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Như vậy, Việc phát triển NLGQVĐ&ST là thực sự cần thiết trong quá trình dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở trường phổ thông hiện nay
1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định t hướng t phát triển năng lực cho học sinh
sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Bên cạnh
đó cần phát triển NL giải quyết các vấn đề thông qua các chủ đề phức hợp
Đổi mới PPDH định hướng phát triển NL là:
pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp
thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
Trang 17“Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học “Tùy theo
tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kĩ năng
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định
1.2.4 Đánh giá năng lực
Theo [2] đánh giá trong GD thường được chia thành các hình thức đánh giá sau:
a Đánh giá qua quan sát
tinh thần xây dựng bài; Quan sát thái độ trong hoạt động nhóm; Quan sát kĩ năng
b Tự đánh giá
các tiêu chí đánh giá thế nào là một kết quả tốt Như vậy, đây là một hình thức mà
học được cách đánh giá nỗ lực và tiến bộ của bản thân nhìn lại quá trình các chặng
c Đánh giá đồng đẳng
hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình trong suốt quá trình học do đó sẽ biết thêm các kiến thức về công việc của HS khi
Trang 18d Đánh giá qua bài kiểm tra
hành vi học tập của HS Đánh giá qua bài kiểm tra kiến thức được chia làm 3 loại:
+ Quan sát giúp đánh giá các thao tác, hành vi, kĩ năng thực hành, nhận thức, phản ánh vô thức
+ Kiểm tra vấn đáp có tác dụng đánh giá khả năng, đáp ứng câu hỏi được nêu trong một tình huống
hỏi trắc nghiệm
Tất cả các phương pháp đánh giá trên đều yêu cầu phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập (hoặc tình huống thực
1.3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.3.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.3.1.1 Khái niệm vấn đề
“Vấn đề là những câu hỏi/nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như tri thức, kĩ năng sẵn có chưa đủ để giải quyết mà còn khó khăn cản trở cần vượt qua” [11]
“Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kĩ năng…) để giải quyết”
Khi giải quyết một nhiệm vụ thì đã có sẵn trình tự và cách thức giải quyết,
đề và nhiệm vụ
1.3.1.2 Khái niệm giải quyết vấn đề
có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn Người GQVĐ có thể ít nhiều
trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận thành quả quá trình GQVĐ” [4]
Trang 19Như vậy, “GQVĐ là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra luận điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp, để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khó khăn, thách thức của vấn đề Trong quá trình GQVĐ, chủ thể thường phải trải qua hai giai đoạn cơ bản: (i) khám phá vấn đề và tổ chức nguôn lực của chính mình (tìm hiểu vấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình để dần tiến tới một giải pháp cho vấn đề); (ii) thực hiện giải pháp (giải quyết các vấn đề nhỏ hơn ở từng lĩnh
tiễn); và đánh giá giải pháp vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác” [4]
1.3.1.3 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
thức của chủ thể sau khi GQVĐ Theo cách hiện đại, năng lực GQVĐ được tiếp cận theo quá trình xử lí thông tin nhấn mạnh đến các yếu tố: Suy nghĩ của người GQVĐ
thể hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo PISA 2012, “GQVĐ là NL của một cá nhân tham gia vào quá trình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có vấn đề mà phương pháp của giải pháp
đó không phải ngay lập tức nhìn thấy rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào các tình huống tương tự để đạt được tiềm năng của mình như một công cụ có tính xây dựng và biết suy nghĩ” [4]
Như vậy, chúng tôi hiểu: “NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả
những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông
thường”
1.3.1.4 Khái niệm năng lực sáng tạo
Sáng tạo là hoạt động được đặc trưng bởi tính không lặp lại, tính độc đáo và tính duy nhất.Sáng tạo là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên,
xã hội phù hợp với mục đích và nhu cầu con người trên cơ sở quy luật khách quan của thực tiễn
GV chưa dạy, HS chưa đọc trong sách, chưa biết được nhờ trao đổi với bạn đều coi như có mang tính sáng tạo Sáng tạo là một bước nhảy vọt trong sự phát triển NL
Trang 20Như vậy đối với HS: “NL sáng tạo là các khả năng của học sinh hình thành ý
tưởng mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật, có các giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề, sự tò mò, thích đặt các câu hoi để khám phá sự thật xung quanh, năng lực tưởng tượng và tư duy sáng tạo, ” [4].
1.3.1.5 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
NLGQVĐ và NL sáng tạo có mối quan hệ chặt chẽ với nhau NLGQVĐ là động lực thúc đẩy NL sáng tạo phát triển và NL sáng tạo giúp cho việc GQVĐ trở nên mới mẻ, không khuôn khổ Cả 2 NL này đều có nhằm giúp người học giải quyết
sáng tạo nên NLGQVĐ&ST
dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống, những vấn đề học tập và thực tiễn mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường, đồng thời có thể hình thành và triển khai được các ý tưởng mới”
Trên cơ sở những khái niệm nêu ở trên, chúng tôi sử dụng khái niệm NLGQVĐ&ST đối với HS THPT như sau: “Là khả năng cá nhân giải quyết tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường, hoặc có thể giải quyết một cách thành thạo với những nét độc đáo riêng, theo chiều hướng luôn đôi mới, phù hợp với thực tế”
1.3.2 Các thành tố của năng lưc giải quyết vấn đề và sáng tạo
Theo [6], NLGQVĐ&ST của HS THPT gồm 6 NL thành phần, mỗi NL thành phần được biểu hiện như sau:
- “ Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
- “ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân t tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong
Trang 21những ý tưởng khác nhau; hình t thành t và t kết t nối t các t ý t tưởng; nghiên cứu để thay
- “ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến vấn đề, đề xuất phân tích một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải
- “ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện và đánh
- “ Tư duy độc lập: Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp
nhận thông tin một chiều, không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; quan tâm
1.3.3 Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Đối với HS THPT một số biểu hiện của năng lực GQVĐ&ST được mô tả thông qua bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Biểu hiện của NLGQVĐ&ST
NL thành
- Phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng
và độ tin cậy của ý tưởng mới
Phát hiện và
làm rõ vấn đề
- Phân tích được tình huống trong học tập và trong cuộc sống
- Phát hiện và nêu được những tình huống có vấn đề trong hoc tập, trong cuộc sống
và triển khai ý
- Suy nghĩ không theo lối mòn, tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau
- Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh
Trang 22- Đánh giá rủi ro và có dự phòng
Đề xuất, lựa
pháp
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Suy nghĩ về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh
và vận dụng trong bối cảnh mới
Tư duy độc
lập
- Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề
1.3.4 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh
- Đối với HS:
của mình
kiến thức đã học vào trong đời sống thực tiễn
giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng
- Đối với GV
kiện cho việc phân loại HS một cách chính xác
sung, sửa đổi những lỗ hổng kiến thức
Trang 23+ Giúp GV dễ dàng biết được NL quan sát, nhận xét, tư duy, khả năng giải quyết các vấn đề của HS Từ đây xây dựng phương pháp giáo dục phù hợp học tập cho HS
1.3.5 Quy trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
Theo [15] quy trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh như sau:
giả thuyết đúng và loại bỏ giả thuyết sai) Nêu kiến thức hoặc kĩ năng, thái độ thu
1.4 Quan điểm dạy học tích hợp
1.4.1 Khái niệm dạy học tích hợp
Theo [6]: “DHTH là định hướng dạy học giúp HS phát triển khả năng huy
có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng.”
Trang 241.4.2 Các mức độ của DHTH
Theo [16] “DHTH được bắt đầu với việc xác định một chủ đề cần được huy động kiến thức, kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học để giải quyết vấn đề Lựa
học các môn khoa học tự nhiên như sau:
- “ Lồng ghép/liên hệ: Đó là đưa ra các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn
với xã hội, gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bài học
- “ Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung
- “Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất cảu DHTH Ở mức độ này, tiến trình
dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bài học không thuộc riêng về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau Do đó,
1.4.3 Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tích hợp
học Do đó, đánh giá trong DHTH chính là đánh giá NL Điều này có nghĩa, GV cần đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ của người học trong một bối cảnh có ý nghĩa để
đơn vị kiến thức, kĩ năng riêng rẽ Việc xây dựng các nhiệm vụ học tập để đánh giá
NL phải đảm bảo bao quát được các mức độ NL từ thấp nhất đến cao nhất Vì vậy,
giản đến phức tạp thuộc một lĩnh vực (thường là liên môn hoặc xuyên môn) để đảm
Trang 251.5 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong tổ chức dạy học chủ đề tích hợp
1.5.1 Một số phương pháp dạy học
1.5.1.1 Dạy học theo góc
Theo [3], dạy học theo góc là PP dạy học trong đó các HS của một lớp học
trong một môi trường học tập có tính khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất, hướng tới việc thực hành, khám phá và TN
Các bước tiến hành dạy học theo góc:
như: Hoạt động (trải nghiệm), quan sát, phân tích, áp dụng; HS có thể học nội dung
phù hợp với nội dung hoặc phong cách học và thiết kế nhiệm vụ cụ thể cho mỗi góc như: tên góc; thiết bị, đồ dùng dạy học; mục tiêu, nhiệm vụ của HS, PPDH, các mức
qua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc để đạt được mục tiêu bài
định; GV đi tới các góc trợ giúp HS (nếu cần); HS thảo luận và hoàn thiện báo cáo kết quả cá nhân hoặc theo nhóm; Sau khi HS thực hiện nhiệm vụ xong ở một góc thì
Chú ý: Với t các t bài dạy có thí nghiệm thì có thể tiến hành các thí nghiệm
qua góc quan sát
Trang 26- “Với thời lượng 45 phút và chương trình hóa học THPT thì nên cho HS trải qua 2/3 góc là phân tích, trải nghiệm hoặc quan sát thì mới đủ thời gian Còn góc áp dụng thì dành cho HS đã hoàn thành 2 góc phân tích và góc trải nghiệm (hoặc góc
1.5.1.2 Dạy học theo dự án
Dạy học dự án (DHDA) là một trong những PPDH tích cực, trong đó HS tự
lực lập kế hoạch , thực hiện và đánh giá kết quả sau khi thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn
Theo [2], DHDA gồm 3 giai đoạn cơ bản như sau:
a Giai đoạn 1: Thiết kế dự án
phẩm cuối cùng GV cần xác định những gì HS phải biết và có thể làm được khi dự
án kết thúc Cụ thể, GV cần xác định mục tiêu dự án từ chuẩn kiến thức kĩ năng cơ
phải thiết kế sao cho đáp ứng được các nhu cầu hoạt động và nghiên cứu của người học đối với môn học, liên hệ với thực tiễn cuộc sống của HS.- Xây dựng bộ câu hỏi
đánh giá để đánh giá việc học của HS vào những thời điểm khác nhau trong suốt dự án
+ Trước khi tiến hành dự án: đánh giá nhu cầu
+ Trong quá trình thực hiện dự án: đánh giá sự tiến bộ của HS
b Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án gồm các bước sau:
c Giai đoạn 3: Kết thúc dự án
Trang 27GV t tạo t điều kiện cho HS tổ chức trình bày sản phẩm dự án trong phạm vi
GV có thể sử dụng kĩ thuật này theo tiến trình sau: Giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt của bài học và phát phiếu học tập KWL sau:
HS suy nghĩ và điền vào cột W những điều muốn biết
[16]
1.5.2.2 Kĩ thuật khăn phủ bàn
Dưới đây là cách tiến hành kĩ thuật khăn phủ bàn:
Trang 28Hình 1.1 Kĩ thuật khăn phủ bàn
1.5.2.3 Kĩ thuật 5W1H
1.6 Thực t trạng dạy học chủ đề tích t hợp nhằm phát t triển t năng t lực giải quyết vấn đề và t sáng tạo cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông
1.6.1 Mục đích điều tra
dạy học CĐTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ&ST cho HS
- Tìm hiểu các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình giảng dạy đặc biệt phương pháp DHDA, dạy học theo góc
1.6.2 Đối tượng điều tra
(Phiếu điều tra ở phụ lục 1) của TP Hà Nội
1.6.3 Nội dung điều tra
Nội dung điều tra được trình bày trong phiếu hỏi tại phụ lục 1 và phụ lục 2
Trang 291.6.4 Kết quả điều tra
a) Kết quả điều tra GV:
Chương Mỹ A và THPT Xuân Mai ở Chương Mỹ, Hà Nội:
Từ kết quả điều tra của phiếu hỏi số 1 (xem phụ lục 1) chúng tôi thu được
kết quả như sau:
Bảng 1.2 Thực t trạng t vận t dụng t quan t điểm t DHTH nhằm phát triển
NLGQVĐ&ST cho HS THPT Nội dung tìm hiểu Ý kiến của GV (%)
4 Đánh giá về sự cần thiết của
Rât thường xuyên
Thông qua số liệu trên, chúng tôi thấy rằng: Phần lớn GV đã được tập huấn
phát triển NLGQVĐ&ST cho HS trong quá trình giảng dạy Bên cạnh đó, việc xây dựng và thực hiện các CĐTH nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho HS còn hạn chế
Trang 30Bảng 1.3 Kết quả điều tra GV về mức độ cần thiết sử dụng PPDH và kĩ thuật dạy học trong tổ chức dạy học chủ đề tích hợp để phát triển NLGQVĐ&ST
cho HS
Các PP và kĩ thuật
dạy học
Mức độ cần thiết (%) Không cần thiết Cần thiết Rất cần thiết
Qua bảng kết quả trên chúng tôi thấy rằng:
theo nhóm nhỏ rất ít khi được dùng (dưới 30%); đặc biệt DH hợp đồng, DH theo góc, DH dự án là những PPDH mới có nhiều ưu điểm thì hầu như không được sử dụng hoặc sử dụng rất hạn chế (0% - 12,5%) Đó có thể là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc học tập môn Hoá học của HS thiếu tính chủ động do GV chưa tạo được hứng thú học tập cho các em
cần thiết cho HS trong quá trình dạy học hóa học
b) Kết quả điều tra HS:
Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi đối với 180 HS lớp 12 của 02 trường THPT Chương Mỹ A và THPT Xuân Mai chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1.4 Kết quả phiếu lấy ý kiến học sinh Nội dung tìm hiểu Ý kiến của HS (%)
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Trang 31Nội dung tìm hiểu Ý kiến của HS (%)
Các GV sử dụng kiến thức
của các môn học khác trong
bài dạy dưới hình thức nào?
Cung cấp thông tin
Yêu cầu HS tự tìm hiểu, nghiên cứu, tạo thành sản phẩm
Yêu cầu HS vận dụng trong giải bài tập
Kiến thức của môn học nào
giải t quyết t vấn t đề t thực t
tiễn trong bài dạy hóa học?
học khác
Các em thường có thói quen
sống hàng ngày của các em
không?
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Trong các bài kiểm tra,
thầy/cô có thường đưa ra các
câu hỏi /bài tập/tình huống có
liên quan đến thực tiễn
không?
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Qua bảng kết quả khảo sát chúng tôi thấy rằng:
Trang 32Tiểu kết chương 1
các thành tố, biểu hiện, quy trình và ý nghĩa dạy học phát triển NLGQVĐ&ST; một
Thông qua kết quả khảo sát chúng tôi thấy, các thầy cô cũng như các em HS đều hiểu được vai trò to lớn của NLGQVĐ&ST, tầm quan trọng trong thiết kế và sử dụng các CĐTH trong dạy học hóa học Tuy nhiên mức độ quan tâm còn thấp dẫn đến việc tổ chức dạy học ở trường phổ thông chưa đạt hiệu quả cao Do vậy, để góp phần phát triển NLGQVĐ&ST cho HS, nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học chúng tôi tiếp tục nghiên cứu nội dung chính trong chương 2 của khóa luận
Trang 33CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG CACBOHIĐRAT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương Cacbohiđrat – Hóa học 12 Trung học phổ thông
2.1.1 Mục tiêu dạy học chương Cacbohiđrat – Hóa học 12
Bảng 2.1 Mục tiêu dạy học chương Cacbohiđrat – Hóa học 12
- HS trình bày được:
+ Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
+ Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lý và ứng dụng của glucozơ
Trang 34chất t hóa t học t của t tinh t bột t và t xenlulozơ
+ Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Kĩ năng:
+ Quan t sát, làm t thí t nghiệm t để t rút t ra t nhận t xét
+ Tính toán trong các bài tập hóa học
Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
Phát triển năng lực:
- Rèn luyện NLGQVĐ&ST
- Phát t triển t NL t vận t dụng t kiến t thức t hóa t học t vào t thực t tiễn
- Rèn luyện kĩ năng t thu t thập t và t xử t lý t thông t tin t thông t qua giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Rèn luyện NL t sử t dụng t ngôn t ngữ thông qua hoạt động thuyết trình
2.1.2 Cấu trúc nội dung chương Cacbohiđrat – Hóa học 12
Chương Cacbohiđrat thuộc chương II – SGK Hóa học 12 Đây là chương nghiên cứu về Cacbohiđrat sau chương Este – Lipit ở học kì I của lớp 12
Bảng 2.2 Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình chương Cacbohiđrat
Hóa học 12
Bài 8: Thực hành: Điều chế , tính chất hóa học của este và
cacbohiđrat
1
Tổng: 6
Trang 35Như vậy, tổng số tiết học trên lớp (không kể 1 tiết kiểm tra) theo phân phối
tiết, phần luyện tập và thực hành là 2 tiết
2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy
Chương Cacbohiđrat là một chương nghiên cứu về những hợp chất rất gần gũi
sống sinh hoạt và sản xuất Phương pháp chủ yếu khi hình thành kiến thức về tính chất hóa học của một chất là: [14]
sử dụng phương pháp đặc trưng của bộ môn và các PPDH tích cực để dạy học như thí nghiệm, dạy học theo nhóm, DHDA, dạy học theo góc, nêu và GQVĐ Chú ý đi
khác nhau giữa nguyêrn tố nitơ và photpho về cấu hình electron nguyên tử, độ âm
Từ đó khắc sâu, hệ thống hoá kiến thức và nêu bật sự biến đổi có tính quy luật của
về ứng dụng và điều chế các chất cũng như đưa ra một số nhiệm vụ học tập cho HS
2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST của HS
2.2.1 Tiêu chí đánh giá NLGQVĐ&ST
THPT [12]
Trang 36- Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn Hóa học [1]
- Theo tài liệu về kiểm tra đánh giá trong GD [13]
Mức độ Mức 1
(1 điểm)
Mức 2 (2 điểm)
Mức 3 (3 điểm)
Mức 4 (4 điểm) Nhận
độ tin cậy của ý tưởng mới
Chưa xác định được thông tin, ý tưởng mới
và phức tạp từu các nguồn thông tin khác nhau, chưa phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và
độ tin cậy của
ý tưởng mới
Xác định được thông tin ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau nhưng chưa làm rõ: chưa phân tích được các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và
độ tin cậy của
ý tưởng mới
Xác định được thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau, chưa phân tích được các nguồn thông tin độc lập
để thấy được khuynh hướng và
độ tin cậy của ý tưởng mới
Xác định được thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau, phân tích được các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
Phân tích được tình
Phân tích được tình
Phân tích được tình
Trang 37đề trong học tập, trong cuộc sống
huống có vấn
đề trong học tập, trong cuộc sống nhưng chưa đầy đủ
Chưa phát hiện và chưa nêu được tình huống có vấn
đề
huống có vấn
đề trong học tập, trong cuộc sống nhưng chưa đầy đủ
Phát hiện vấn
đề nhưng chưa nêu được tình huống có vấn
đề
huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống nhưng chưa đầy
đủ Phát hiện và nêu được tình huống
có vấn đề
huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống một cách đầy đủ Phát hiện vấn đề và phát biểu được tình huống có vấn đề
Tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; Hình thành và kết nối các ý tưởng
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập, trong cuộc sống;
Suy nghĩ không theo lối mòn nhưng chưa biết kết nối các ý tưởng
để tạo ra yếu tố mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập, trong cuộc sống, suy nghĩ không theo lối mòn; biết kết nối các ý tưởng nhưng chưa tạo
ra yếu tố mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập, trong cuộc sống:
suy nghĩ không theo lối mòn; Biết kết nối các ý tưởng
để tạo ra yếu tố mới, nghiên cứu được giải pháp thực hiện yếu tố mới
Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập, trong cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; Biết kết nối các ý tưởng
để tạo ra yếu
tố mới, nghiên cứu được giải pháp thực hiện yếu tố mới
Trang 38cứu để thay đổi giải pháp trược sựu thay đổi của bối cảnh, đánh giá rủi
ro và có dự phòng
nghiên cứu
để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; Chưa đánh giá rủi
ro và chưa có
dự phòng
để thay đổi giải pháp trước sựu thay đổi của bối cảnh;
Chưa đánh giá rủi ro
và chưa có
dự phòng
cứu để thay dổi giải pháp trước
sự thay đổi của bối cảnh; Đánh giá rủi ro nhưng chưa
có dự phòng
để thay dổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; Đánh giá rủi
ro và có dự phòng
có liên quan đến vấn đề,
đề xuất và phân tích một
số giải pháp GQVĐ
Chưa thu thập và làm
rõ thông tin
có liên quan đến vấn đề, chưa
đề xuất và phân tích một
số giải pháp GQVĐ
Thu thập nhưng chưa làm
rõ thông tin có liên quan đến vấn
đề, Chưa đề xuất và phân tích một số giải pháp GQVĐ
Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề, Chưa đề xuất và phân tích một số giải pháp GQVĐ
Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề, đề xuất và phân tích một số giải pháp GQVĐ
6 Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất Lập kế hoạch GQVĐ
Lựa chọn được giải pháp nhưng chưa phù hợp nhất Chưa lập kế hoạch GQVĐ
Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất Chưa lập kế hoạch GQVĐ
Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
Lập kế hoạch GQVĐ nhưng chưa đầy đủ và hợp
Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất Lập kế hoạch GQVĐ
Trang 39Thực hiện được giải pháp nhưng còn lúng túng, chưa theo đúng
kế hoạch của giải pháp
đề xuất
Thực hiện được giải pháp nhưng chưa ST, chưa theo đúng kế hoạch của giải pháp
đề xuất
Thực hiện được giải pháp nhưng chưa sáng tạo, theo đúng kế hoạch của giải pháp
đề xuất
Thực hiện được giải pháp một cách sáng tạo, theo đúng kế hoạch của giải pháp đề xuất
8 Đánh giá giải pháp GQVĐ, suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ
để điều chỉnh
và vận dụng trong bối cảnh mới
Có đánh giá giải pháp GQVĐ, chưa suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
Có đánh giá giải pháp GQVĐ, suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ, chưa điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
Có đánh giá giải pháp GQVĐ, suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh nhưng chưa biết vận dụng trong bối cảnh mới
Đánh giá giải pháp GQVĐ, suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh
và vận dụng trong bối cảnh mới
6 Tư duy
độc lập
9 Đặt được nhiều câu hỏi
có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều,
Đặt được một vài câu hỏi có giá trị, nhưng
dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều
Đặt được nhiều câu hỏi
có giá trị nhưng dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều,
có thành kiến
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không
dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều, nhưng có
Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều,
Trang 40không thành kiến khi xem xét
khi xem xét thành kiến
khi xem xét
không thành kiến khi xem xét
10 Đánh giá vấn đề, quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục;
Sẵn sang xem xét đánh giá lại vấn đề
Chưa đánh giá vấn đề, chưa quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục;
chưa sẵn sang xem xét đánh giá lại vấn
đề
Đánh giá vấn
đề, chưa quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục;
chưa sẵn sang xem xét đánh giá lại vấn
đề
Đánh giá vấn đề, quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục;
Chưa sẵn sang xem xét đánh giá lại vấn
đề
Đánh giá vấn đề, quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; Sẵn sang xem xét đánh giá lại
2.2.2 Bảng kiểm quan sát (dành cho GV)
của NLGQVĐ&ST thông qua các hoạt động học tập của HS Từ đó đánh giá được kiến thức, kĩ năng, thái độ NLGQVĐ&ST theo mục tiên của dạy học tích cực
- Quy trình thiết kế:
+ Bước 2: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu quan sát
+ Bước 3: Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp
của HS: