- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện?. Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh ch
Trang 1Bạn Lan Anh trong nhúm gửi tặng mọi người
Tuần 1: ôn tập KIẾN THỨC TUẦN 1
Văn bản: Con Rồng chỏu Tiờn; Bỏnh chưng, bỏnh giầy; Thỏnh Giúng; Sơn
Tinh, Thủy Tinh; Sự tớch Hồ Gươm.
I M ục tiờu cần đạt
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nột
nghệ thuật tiờu biểu của truyện Con Rồng chỏu Tiờn; Bỏnh chưng , bỏnh giầy;Thỏnh
Giúng; Sơn Tinh Thủy Tinh; Sự tớch Hồ Gươm Kể lại được cõu chuyện.
II Trọng tõm :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ :
- Khái niệm và đặc điểm chung của truyền thuyết
- Tóm tắt các sự việc chính, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của cáctruyền thuyết đã học
2 Kĩ năng:
- Nhận diện đợc một truyện truyền thuyết
- Cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của các câu chuyện truyền thuyết đãhọc
- Kể lại đợc một truyền thuyết bằng lời kể của em
- Các dạng bài tập vận dụng, phiếu học tập
IV Tiến trình bài dạy :
VHDG là những sáng tác NT ra đời từ thời xa xa của nhân dân
lao động, đợc lu truyền bằng phơng thức truyền miệng
Trang 2+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,
truyện cời, ngụ ngôn
+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao
+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải lơng
- GV yờu cầu HS nhắc lại khỏi niệm
truyền thuyết
- Giỳp HS nắm được 3 ý cơ bản
- GV khỏi quỏt những đặc điểm của
-> Tạo niềm tin đó là câu
chuyện có thật, câu chuyện
lịch sử
H : Nhắc lại cỏc văn bản truyền
- HS nhắc lạikhỏi niệm
đó học
- HS vận dụng lớthuyết tỡm vớ dụ
- HS nhắc lại
II Khái niệm và
đặc điểm của truyền thuyết
1.Khái niệm
- Là loại truyện dângian kể về các nhânvật, sự kiện liênquan đến lịch sửthời quá khứ
- Chứa yếu tố hoang
đờng, kì ảo
- Thể hiện thái độ,cách đánh giá củanhân dân đối vớicác sự kiện và nhânvật lịch sử đó
2.Đặc điểm của truyền thuyết.
a.Chức năng của truyền thuyết: Thể
hiện nhận thức,
đánh giá, phản ánh
và lí giải lịch sử củanhân dân ta
b.Nhân vật: Thờng
là anh hùng lịch sử,
có khi có thật vàmang vẻ đẹp khácthờng
c.Yếu tố hoang ờng: Thể hiện thái
đ-độ tôn kính, niềm
tự hào, tôn vinh
d.Thời gian và địa
điểm: Có thật.
Trang 3thuyết đó học ?
H : í nghĩa cỏc truyền thuyết ?
III Các văn bản truyền thuyết đã
học.
1 Con Rồng, cháu Tiên.
2 Bỏnh chưng, bỏnh giầy.
Cõu 2: í nghĩa ngày hội khoẻ Phự Đổng là gỡ?
A: Tụn vinh Thỏnh Giúng – Phự Đổng Thiờn Vương
B: Tuyờn truyền, động viờn nhõn dõn rốn luyện sức khoẻ để xõy dựng và bảo vệ đất
Cõu 4: Người con nào của Âu Cơ và Lạc Long Quõn được tụn làm vua?
A: Con ỳt B: Con trưởng C: Con thứ
Cõu 5: Hựng Vương đặt tờn nước là gỡ?
A: Âu Lạc B: Văn Lang
Trang 4C: Đại Việt D: Việt Nam
Cõu 6: Vỡ sao lễ vật của Lang Liờu được vua cha chọn để tế trời đất?
A: Vỡ hai thứ bỏnh của Lang Liờu quý nhất
B: Vỡ hai thứ bỏnh của Lang Liờu ngon nhất
C: Vỡ hai thứ bỏnh của Lang Liờu cú ý nghĩa vừa giản dị vừa sõu xa nhất
D: Vỡ hai thứ bỏnh của Lang Liờu làm vừa ý, đẹp lũng vua cha nhất
Cõu 7: Nhõn vật chớnh trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ai?
A: Kể chuyện cho trẻ em nghe
B: Tuyờn truyền, cổ vũ việc chống bóo lụt
C: Phờ phỏn những kẻ phỏ hoại cuộc sống của kẻ khỏc
D: Phản ỏnh, giải thớch hiện tượng lũ lụt sụng Hồng và thể hiện ước mơ chiến
Cõu 9: Cho đoạn thơ sau:
Đất là nơi Chim về Nớc là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.
(Nguyễn Khoa Điềm - Mặt đờng
khát vọng)
Từ những vần thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15
câu) bày tỏ suy nghĩ tình cảm của em đối với nguồn gốc nòi giống
của mình
* Yêu cầu: Cần làm nổi bật những nội dung:
Trang 5+ Nơi chốn: Chim - Rồng: thần tiên, đẹp đẽ -> thanh cao.
+ LLQ - AC: vị thần tiên tài hoa, lịch lãm
+ Nhân duyên: bọc trăm trứng -> ý nghĩa nguyện đoàn kết
=> Cảm của mình:
- Niềm tự hào về dòng dõi
- Tôn kính đối với các bậc tổ tiên
- Tâm trạng, ý nghuyện của mình trớc lời nhắn nhủ
Cõu 10: Hóy tưởng tượng mỡnh là vua Hùng thứ nhất kể về nguồn gốc của
mình cho các con nghe
* Gợi ý:
- Đọc kĩ lại văn bản Con Rồng – chỏu Tiờn
- Tỡm hiểu đề
- Xỏc định chuỗi cỏc sự việc:
+ Việc kết hụn của Lạc Long Quõn và Âu Cơ
+ Việc sinh con của Âu Cơ
+ Sự trưởng thành của cỏc con Lạc Long Quõn và Âu Cơ
+ Chia tay của Lạc Long Quõn và Âu cơ
+ Ra đời nhà nước Văn Lang - triều đại Vua Hựng
Trang 6Câu 2: Ý nghĩa ngày hội khoẻ Phù Đổng là gì?
A: Tôn vinh Thánh Gióng – Phù Đổng Thiên Vương
B: Tuyên truyền, động viên nhân dân rèn luyện sức khoẻ để xây dựng và bảo vệ đất nước.C: Tuyên truyền và động viên, giáo dục thanh thiếu niên Việt Nam rèn luyện sức khoẻ để xây dựng đất nước
D: Cả ba lí do trên
Câu 3:Âu Cơ thuộc dòng họ thần nào?
A: Thần Tiên B: Thần Nông
C: Thần Núi D: Thần Đất
Câu 4: Người con nào của Âu Cơ và Lạc Long Quân được tôn làm vua?
A: Con út B: Con trưởng
C: Con thứ
Câu 5: Hùng Vương đặt tên nước là gì?
A: Âu Lạc B: Văn Lang
C: Đại Việt D: Việt Nam
Câu 6: Vì sao lễ vật của Lang Liêu được vua cha chọn để tế trời đất?
A: Vì hai thứ bánh của Lang Liêu quý nhất
B: Vì hai thứ bánh của Lang Liêu ngon nhất
C: Vì hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa vừa giản dị vừa sâu xa nhất
D: Vì hai thứ bánh của Lang Liêu làm vừa ý, đẹp lòng vua cha nhất
Câu 7: Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ai?
A: Sơn Tinh
Trang 7A: Kể chuyện cho trẻ em nghe
B: Tuyờn truyền, cổ vũ việc chống bóo lụt
C: Phờ phỏn những kẻ phỏ hoại cuộc sống của kẻ khỏc
D: Phản ỏnh, giải thớch hiện tượng lũ lụt sụng Hồng và thể hiện ước mơ chiến thắng thiờn nhiờn
Phần II – Tự luận
Cõu 9: Cho đoạn thơ sau:
Đất là nơi Chim về Nớc là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.
(Nguyễn Khoa Điềm - Mặt đờng khátvọng)
Từ những vần thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 câu) bày
tỏ suy nghĩ tình cảm của em đối với nguồn gốc nòi giống của mình
Cõu 10: Hóy tưởng tượng mỡnh là vua Hùng thứ nhất kể về nguồn gốc của
mình cho các con nghe
Trang 8Ngày soạn: 03/10/2014
Ngày dạy: 13/10/2014
Lớp dạy: 6D7
Tuần 2: ôn tập chung về truYỆN CỔ TÍCH
Văn bản: Thạch Sanh; Em bộ thụng minh; Cõy bỳt thần; ễng lóo đỏnh
cỏ và con cỏ vàng.
I M ục tiờu cần đạt
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyện cổ tớch Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nột
nghệ thuật tiờu biểu của truyện Thạch Sanh; Em bộ thụng minh; Cõy bỳt thần; ễng lóo
đỏnh cỏ và con cỏ vàng Kể lại được cõu chuyện.
II Trọng tõm :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ :
- Khái niệm và đặc điểm chung của truyện cổ tích
- Tóm tắt các sự việc chính, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của cáctruyện cổ tích đã học
2 Kĩ năng:
- Nhận diện đợc một truyện cổ tích và phân loại đợc các kiểu truyện cổtích thờng gặp
- Cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của các câu chuyện cổ tích đã học
- Kể lại đợc một truyện cổ tích bằng lời kể của em hoặc nhập vai nhânvật để kể lại
3 Thái độ:
Yêu thích và trân trọng các truyện cổ tích nói riêng và kho tàng truyệndân gian nói chung
III Chuẩn bị:
- Nội dung kiến thức cơ bản về truyền thuyết và các VB cổ tích đã học
- Các dạng bài tập vận dụng, bảng phụ, phiếu học tập
IV Tiến trình bài bạy:
kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
nhân vật bất hạnh,
Trang 9- GV định hướng cho HS phõn loại
truyện cổ tớch
H: Dựa vào kiến thức đó học, so sỏnh
sự giống và khỏc nhau giữa truyền
thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật
- Truyện cổ tích ờng có yếu tố hoang
th-đờng thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái
ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng
đối với sự bất công
II Phõn loại
- Truyện cổ tích về loài vật
- Truyện cổ tích thần kì
- Truyện cổ tích sinh hoạt
III So sánh truyền thuyết và truyện
cổ tích
- Giống nhau:
+ Đều có yếu tố ởng tợng, kì ảo;
t-+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thầnkì, nhân vật có những tài năng phi thờng…
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết kể
về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá
của nhân dân… còn
Trang 10+ Truyền thuyết đợccả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện có thật;
còn truyện cổ tích cả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện không
V Những nột chớnh về nội dung nghệ thuật của cỏc truyện cổ tớch đó học
Tờn văn bản Nhõn vật chớnh Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa truyện
1 Thạch Sanh - Thạch Sanh,
Lý Thông, convua thủy tề, đạibàng, chăn tinh
Trang 11sắp xếp tình tiết khéo léo,hoàn chỉnh.
* Nội dung ý nghĩa:
- Ngợi ca những chiến công rực
rỡ và phẩm chất cao đẹp củangời anh hùng- dũng sĩ dângian bách chiến bách thắngThạch Sanh
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về
đạo đức, công lí xã hội và lí ởng nhân đạo, yêu hòa bìnhcủa nhân dân ta
t-2 Em bộ thụng
minh
- Em bé, cha
em bé, vua,quan, sứ thần
* Nghệ thuật:
- Hình thức câu đố hay, bátngờ, lí thú
- Tạo tình huống bất ngờ vàxâu chuỗi sự kiện
* Nội dung ý nghĩa:
- Truyện đề cao sự thôngminh và trí khôn dân gian
- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồnnhiên
* Nội dung ý nghĩa:
- Thể hiện quan niệm củanhân dân ta về công lí xã hội
- Khẳng định tài năng phảiphục vụ nhân dân, phục vụchính nghĩa, chống lại cái ác;
* Nghệ thuật:
- Tơng phản, đối lập; trùnglặp, tăng cấp
- Sử dụng yếu tố tởng tợng, kì
ảo
Trang 12* Nội dung ý nghĩa:
Ca ngợi lòng biết ơn ngờinhân hậu và nêu ra bài học
đích đáng cho kẻ tham lam,bội bạc
C Từ chú bé mồ côi D Từ những ng ời đấu
tranh quật khởi
2 Thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động không
đợc thể hiện qua hình tợng Thạch Sanh?
A Yêu mến, tự hào về con ngời có phẩm chất nh Thạch Sanh
B ớc mơ hạnh phúc, ớc mơ có những điều kì diệu làm thay đổi
cuộc đời
C Ca ngợi sức mạnh thể lực và trí tuệ của ngời nông dân
D Lí tởng hoá nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình
3 Truyện ’ Thạch Sanh’ thể hiện ớc mơ gì của nhân dân lao
động?
A Sức mạnh của nhân dân B Công bằng xã hội
C Cái thiện chiến thắng cái ác D Cả 3 ớc mơ trên
4 Nhân vật chính trong truyện ‘Em bé thông minh” là ai?
A Hai cha con em bé B Em bé
C Viên quan D Nhà vua
5 Mục đích chính của truyện ‘Em bé thông minh” là gì?
A Gây cời
B Phê phán những kẻ ngu dốt
C Khẳng định sức mạnh của con ngời
D Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con ngời
6 Sức hấp dẫn của truyện ‘Em bé thông minh” chủ yếu đợc
tạo ra từ đâu?
A Hành động nhân vật B Ngôn ngữ nhân vật
C Tình huống truyện D Lời kể của truyện
7 Cuộc đấu tranh trong truyện ’Cây bút thần” là cuộc đấu
Trang 13C Sống yên lành D Thoát khỏi áp bức bóc lột.
9 Yêú tố cơ bản nào đã tạo ra sự hấp dẫn của truyện ‘Ông lão
đánh cá và con cá vàng”?
A Nhân hoá B Cờng điệu C Lặp D Kịch tính
10 Tác dụng lớn nhất của bút pháp miêu tả rong truyện cổ
tích ‘Ông lão đánh cá và con cá vàng” là gì?
A Làm cho không khí truyện thay đổi
B Truyện có thêm nhiều tình tiết
C Truyện ngắn gọn hơn., lời ít ý nhiều
D Truyện có nhiều phơng thức diễn đạt hay hơn
II Phần bài tập tự luận:
Câu 11: Trong truyện “Thạch Sanh”, hai nhân vật Thạch Sanh và
Lí Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ ra
Trang 14D Từ những ngời đấu tranh quật khởi.
2 Thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động không đợc thể hiện qua hình tợng Thạch Sanh?
A Yêu mến, tự hào về con ngời có phẩm chất nh Thạch Sanh
B ớc mơ hạnh phúc, ớc mơ có những điều kì diệu làm thay đổi cuộc
đời
C Ca ngợi sức mạnh thể lực và trí tuệ của ngời nông dân
D Lí tởng hoá nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình
3 Truyện ’Thạch Sanh’ thể hiện ớc mơ gì của nhân dân lao
động?
A Sức mạnh của nhân dân B Công bằng xã hội
C Cái thiện chiến thắng cái ác D Cả 3 ớc mơ trên
4 Nhân vật chính trong truyện ’Em bé thông minh” là ai?
A Hai cha con em bé B Em bé
C Viên quan D Nhà vua
5 Mục đích chính của truyện ‘Em bé thông minh” là gì?
A Gây cời
B Phê phán những kẻ ngu dốt
C Khẳng định sức mạnh của con ngời
D Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con ngời
6 Sức hấp dẫn của truyện’ Em bé thông minh’’ chủ yếu đợc tạo ra
từ đâu?
A Hành động nhân vật B Ngôn ngữ nhânvật
C Tình huống truyện D Lời kể của truyện
7 Cuộc đấu tranh trong truyện ’Cây bút thần’ là cuộc đấu tranh nào?
A Chống bọn địa chủ B Chống bọn vua chúa
C Chống áp bức bóc lột D Chống lại những kẻ thamlam, độc ác
8 ớc mơ nổi bật của nhân dân lao động trong truyện’ Cây bút thần’ là gì?
A Về khả năng kì diệu của con ngời B Thay đổi hiện thực
C Sống yên lành D Thoát khỏi áp bứcbóc lột
9 Yêú tố cơ bản nào đã tạo ra sự hấp dẫn của truyện ‘Ông lão
đánh cá và con cá vàng’?
Trang 15A Nhân hoá B Cờng điệu C Lặp D Kịch tính.
10 Tác dụng lớn nhất của bút pháp miêu tả trong truyện cổ tích
‘Ông lão đánh cá và con cá vàng” là gì?
A Làm cho không khí truyện thay đổi
B Truyện có thêm nhiều tình tiết
C Truyện ngắn gọn hơn., lời ít ý nhiều
D Truyện có nhiều phơng thức diễn đạt hay hơn
II Phần bài tập tự luận:
Câu 11: Trong truyện “Thạch Sanh”, hai nhân vật Thạch Sanh và Lí
Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ ra những
Trang 16Ngµy so¹n: 10/10/2014
Ngµy d¹y: 21/10/2014
Lớp dạy: 6D7
Tuần 3: «n tËp TIẾNG VIỆT
(Nhóm bài : Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; Từ mượn; Nghĩa của từ)
I M ục tiêu cần đạt
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc Tiểu học
- Hiểu được thế nào là từ mượn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách sử dụng từ mượn
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ và nắm được một số cách giải thích nghĩa của từ
II Trọng tâm
1.Kiến thức:
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ
Trang 17- Phân tích cấu tạo của từ.
- Rèn kĩ năng dung từ để đặt câu, tạo văn bản
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
3.Thái độ:
- Giáo dục các em sự yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ Tiếng Việt
- Có ý thức tự tìm hiểu làm phong phú vốn từ của các em
- Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được
- Có ý thức sử dụng đúng nghĩa và tìm hiểu nghĩa của từ
III Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị kiến thức ôn tập
*Từ láy là từ gồm 2 tiếng trở lên phối hợp theo
cách lặp lại âm hay vần hoặc lặp lại hoàn toàn cả
phần âm lẫn phần vần
- HS nhắc lại I Các kiểu cấu tạo từ.
Trang 18? Em hãy phân biệt từ mượn và từ thuần
Việt?
? Hãy nhắc lại có mấy cách giải nghiã
của từ?
- HS phân biệt
III Các cách giải nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từbiểu thị
- Giải thích các từ đồng nghĩa
- Giải thích bằng các từ trái nghĩa
C: Nhiều hơn hai D: Hai hoặc nhiều hơn hai
Câu 3: Hãy tìm từ đơn, từ phức trong câu sau và xếp chúng vào hai nhóm.
“ Hôm nay trời rét đậm, nhà trường cho phép chúng tôi được nghỉ học”.
Nhóm 1-Từ đơn:………
Nhóm 2 - Từ phức:………
Câu 4: Gạch chân những từ ghép trong đoạn thơ sau đây:
“Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi chim về
Trang 19Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”.
Câu 5: Câu “Chú bé đứng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ
mình hơn trượng, oai phong, lẫm liệt” có những từ nào là từ mượn?
A: Đứng dậy, biến thành, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt
B: Tráng sĩ, trượng, lẫm liệt, thành
C: Biến thành, tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt.
D: đứng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ
Câu 6: Từ nào sau đây là từ Hán Việt?
A: Ồn ào B: Máy tính
C: Náo nhiệt C: Râm ran
Câu 7: Từ nào sau đây không phải là từ mượn?
A: ưu điểm B: Yếu điểm
C: Khuyết điểm D: Điểm yếu
Câu 8: Từ “nao núng” trong câu “Sơn Tinh không hề nao núng” có nghĩa là gì?
A: Mất hoàn toàn niềm tin ở bản thân
B: Lung lay, không vững tin ở bản thân
C: Lo sợ, không còn tin vào ai
D: Dao động, đi không vững
Câu 9: Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng?
A: Đọc nhiều lần từ cần được giải thích
B: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C: Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D: Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
Câu 10: Sách Ngữ văn 6, tập một giải thích Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ Tinh: thần
nước là đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?
A: Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích
B: Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
C: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Trang 20D: Không theo ba cách trên
Câu 11: Trong các tiếng sau: nhà, gia (có nghĩa là nhà); dạy, giáo (có nghĩa là
dạy); dài, trường (có nghĩa là dài)
a) Tiếng nào được dùng như từ? Đặt câu với mỗi tiếng đó?
b) Tiếng nào không dùng được như từ? Tìm một số từ ghép có tiếng đó?
c) Hãy nhận xét sự khác nhau giữa từ và tiếng?
* Gợi ý:
- Nhà có thể dung độc lập như từ Nhà em có 4 người
- Gia không dung độc lập được như từ Không thể nói “Gia em có 4 người” Một
số từ ghép cóp tiếng gia: gia cảnh, gia cầm, gia súc, gia tài…
- Từ khác tiếng ở chỗ: Từ có thể dùng độc lập để tạo câu, còn tiếng chỉ dung để
cấu tạo từ
Câu 12: Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: từ đơn, từ ghép và từ láy: sách
vở, bàn ghế, hoàng hôn, xe, xe máy, xe đạp, xe cộ, đi lại, xanh xanh, xanh om,
xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ, lê-ki-ma, thước kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, ốc nhồi,
hoa hoét, in-tơ-nét.
Câu 13: Hãy cho biết tổ hợp hoa hồng nào trong các câu sau là từ ghép:
(1) Ở vườn nhà em, hoa có rất nhiều màu: hoa vàng, hoa tím, hoa hồng, hoa
trắng…
(2) Nhưng nhà em chưa có giống hoa hồng để trồng.
Câu 14: Hãy cho biết tổ hợp cà chua nào trong các câu sau là từ ghép:
(1) Em rất thích ăn cà chua, vì cà chua rất bổ cho mắt.
(2) Ăn cà chua quá, ê hết cả răng.
Câu 15: Giải nghĩa các từ bàn, ghế, giường, tủ bằng cách nêu đặc điểm về hình
dáng, chất liệu, công dụng
Trang 21- Bàn: Thường làm bằng gỗ có 4 chân, có mặt phẳng và chân đỡ, thường dùng để
- Hoàn thành bài tập trong phiếu
- Viết đoạn văn 6-8 câu có sử dụng từ mượn.
PHIẾU BÀI TẬP 3
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là gì?
A: Tiếng B: Từ C: Ngữ D: Câu
Câu 2: Từ phức gồm bao nhiêu tiếng?
A: Một B: Hai C: Nhiều hơn hai D: Hai hoặc nhiều hơn hai
Câu 3: Hãy tìm từ đơn, từ phức trong câu sau và xếp chúng vào hai nhóm.
“ Hôm nay trời rét đậm, nhà trường cho phép chúng tôi được nghỉ học”.
Trang 22Nhóm 1-Từ đơn:……….
Nhóm 2 - Từ phức:………
Câu 4: Gạch chân những từ ghép trong đoạn thơ sau đây:
“Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi chim về, Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”.
Câu 5: Câu “Chú bé đứng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ mình hơn
trượng, oai phong, lẫm liệt” có những từ nào là từ mượn?
A: Đứng dậy, biến thành, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt
B: Tráng sĩ, trượng, lẫm liệt, thành
C: Biến thành, tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt
D: đứng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ
Câu 6: Từ nào sau đây là từ Hán Việt?
A: Ồn ào B: Máy tính C: Náo nhiệt D: Râm ran
Câu 7: Từ nào sau đây không phải là từ mượn?
A: ưu điểm B: Yếu điểm C: Khuyết điểm D: Điểm yếu
Câu 8: Từ “nao núng” trong câu “Sơn Tinh không hề nao núng” có nghĩa là gì?
A: Mất hoàn toàn niềmtin ở bản than B: Lung lay, không vững tin ở bản thân
C: Lo sợ, không còn tin vào ai D: Dao động, đi không vững
Câu 9: Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng?
A: Đọc nhiều lần từ cần được giải thích B: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C: Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D: Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích
Câu 10: Sách Ngữ văn 6, tập một giải thích Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ Tinh: thần nước là đã
giải thích nghĩa của từ theo cách nào?
A: Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích B: Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thíchC: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D: Không theo ba cách trên
Phần II: Tự luận
Câu 11: Trong các tiếng sau: nhà, gia (có nghĩa là nhà); dạy, giáo (có nghĩa là dạy); dài,
Trang 23trường (có nghĩa là dài)
a) Tiếng nào được dung như từ? Đặt câu với mỗi tiếng đó?
b) Tiếng nào không dung được như từ? Tìm một số từ ghép có tiếng đó?
c) Hãy nhận xét sự khác nhau giữa từ và tiếng?
Câu 12: Hãy sắp xếp các từ sau thành 3 nhóm: từ đơn, từ ghép và từ láy: sách vở, bàn ghế,
hoàng hôn, xe, xe máy, xe đạp, xe cộ, đi lại, xanh xanh, xanh om, xanh rì, đo đỏ, đỏ lừ,
lê-ki-ma, thước kẻ, quần áo, nghĩ ngợi, chợ búa, ốc nhồi, hoa hoét, in-tơ-nét.
Câu 13: Hãy cho biết tổ hợp hoa hồng nào trong các câu sau là từ ghép:
(1) Ở vườn nhà em, hoa có rất nhiều màu: hoa vàng, hoa tím, hoa hồng, hoa trắng…
(2) Nhưng nhà em chưa có giống hoa hồng để trồng.
Câu 14: Hãy cho biết tổ hợp cà chua nào trong các câu sau là từ ghép:
(1) Em rất thích ăn cà chua, vì cà chua rất bổ cho mắt.
(2) Ăn cà chua quá, ê hết cả răng.
Câu 15: Giải nghĩa các từ bàn, ghế, giường, tủ bằng cách nêu đặc điểm về hình dáng, chất
liệu, công dụng
Ngµy so¹n: 17/10/2014
Ngµy d¹y: 27/10/2014
Lớp dạy: 6D7
Tuần 4: «n tËp CHUNG PHẦN TẬP LÀM VĂN
(Nhóm bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt; Tìm hiểu chung
về văn tự sự; Sự việc và nhân vật trong văn tự sự; Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự; Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự; )
I M ục tiêu cần đạt
- Hiểu thế nào là mục đích giao tiếp và các dạng thức văn bản
- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự
- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện
- Nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và yêu cầu của các phần trong bài văn
tự sự
II Trọng tâm
Trang 241.Kiến thức:
- Bước đầu biết về giao tiếp,văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- Nắm được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- HS hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu được mối quan hệ giữa sự việc và chủ thể
- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
2.Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận biết được văn bản tự sự.
- Rèn kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện
- Rèn kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàm ý
- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết 1 bài văn tự sự
3.Thái độ:
- Thấy được vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- Giáo dục HS ý thức học bộ môn Độc lập suy nghĩ
- Ý thức tìm hiểu chủ đề và lập dàn bài trong văn bản tự sự
III Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: chuẩn bị kiến thức ôn tập
Trang 25cần đạt chú
A Kiến thức
H: Em hiểu như thế nào là giao tiếp ?
Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương
tiện ngôn từ
? Em hiểu thế nào là một văn bản?
Văn bản là chuỗi lời nói hay viết Có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận
dụng phương thức biểu đạt phù hợp
nhằm biểu đạt mục đích giao tiếp
? Có mấy kiểu văn bản thường gặp ?
- 6 kiểu
? Em hiểu thế nào là tự sự?
- Tự sự là phương thức trình bày một
chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa.
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,
tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ
thái độ khen chê.
- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống,
trong giao tiếp, trong văn chương.
II Tự sự:
Trang 26? Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa các
sự việc trong văn tự sự?
- Sự việc trong văn tự sự luôn có mối
quan hệ chặt chẽ và được sắp xếp theo 1
+ Việc xảy ra ở đâu? (Địa điểm)
+ Việc xảy ra lúc nào (Thời gian)
+ Việc xảy ra do đâu? (Nguyên nhân)
+ Việc diễn biến thế nào? (Quá trình)
+ Việc kết thúc thế nào? (Kết quả)
? Hãy cho biết nhân vật thường hiện ra
trên những phương diện nào?
- Nhân vật được thể hiện qua các mặt:
tên gọi, lai lịch, tính nết, chân dung, việc
làm
? Nêu nhiệm vụ của phần mở bài, thân
bài, kết bài trong văn bản tự sự?
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- HS động não
- HS nêu
III Đặc điểm của sự việc
và nhân vật trong văn tự sự.
1 Sự việc trong văn tự sự
2 Nhân vật trong văn tự sự.
IV Dàn bài của bài văn tự sự
Trang 27? Để làm tốt một bài văn em cần thực
hiện những bước nào?
- HS trả lời V Các b ư ớc làm bài văn tự sự
Câu 1: Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là:
A: Bày tỏ thái độ, tình cảm, sự đánh giá đối với đối tượng
B: Kể lại diễn biến sự việc.
C: Tả lại trạng thái của sự vật, con người
D: Giới thiệu đặc điểm, tính chất của đối tượng
Câu 2: Tại sao khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản?
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh
A: Có hình thức câu chữ rõ ràng
B: Có nội dung thông báo đầy đủ
C: Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
D: Được in trong sách
Câu 3: Sự việc trong văn bản tự sự do:
A: Tác giả thực hiện B: Người kể thực hiện
C: Nhân vật thực hiện D: Ngôi kể thực hiện
Câu 4: Sự việc trong văn bản tự sự được sắp xếp:
A: Tự do B: Không tự do
C: Theo một trật tự nhất định D: Không theo trật tự nào
E: Có quan hệ đến tất cả các nhân vật khác trong tác phẩm
Câu 5: Ai không phải là nhân vật phụ trong truyện ‘Bánh chưng, bánh giầy’?
Trang 28A: Hùng Vương B: Lang Liêu
C: Tiên Vương D: Trời, đất và các lang
Câu 6: Tên gọi sự việc nào trong văn tự sự em cho là không đúng trong các tên
gọi sau:
A: Sự việc khởi đầu B: Sự việc cao trào C: Sự việc kết thúc
D: Sự việc tái diễn E: Sự việc phát triển
Câu 7: Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng gì?
A: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc B: Kể diễn biến của sự việc
C: Kể kết cục của sự việc D: Nêu ý nghĩa bài học
Câu 8: Khi tìm hiểu đề văn tự sự, người viết cần phải làm gì?
A: Thuộc lòng đề bài
B: Sửa lỗi diễn đạt hoặc lỗi chính tả ở đề bài
C: Gạch chân những từ ngữ trọng tâm của đề bài
D: Bổ sung các từ ngữ cần thiết
Câu 9: Đề văn tự sự thường nghiêng về :
A: Kể người B: Kể việc
C: Tường thuật sự việc D: Cả kể người, kể việc, tường thuật sự việc
Câu 10: Khi triển khai ý cho dàn ý thì thao tác nào là quan trọng nhát?
A: Sắp xếp chuỗi sự việc theo một trình tự nhất định
B: Sắp xếp các nhân vật theo thứ bậc, tuổi tác nhất định
Trang 29Câu 12: Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?
Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy thuộc kiểu văn bản tự sự , bởi truyện trình
bày diễn biến sự việc theo thời gian:
- Hùng Vương muốn chọn người nối ngôi, đề ra cuộc thi cỗ cúng Tiên vương
- Các lang đua nhau làm cỗ
- Lang Liêu được thần báo mộng dạy lấy gạo làm bánh cúng
- Lang Liêu làm bánh
- Ngày lễ Tiên vương, vua cha chọn Lang Liêu nối ngôi
Câu 13: Vì sao khẳng định Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là nhân vật chính của truyện?
- Nhân vật được nói tới nhiều nhất, giữ vai trò hoạt động chủ yếu trong diễn biến
của cốt truyện
Câu 14: Gạch chân những từ trọng tâm và xác định yêu cầu của đề trong các đề
văn sau:
a) Kể lại truyện mà em thích nhất trong số các truyền thuyết đã được học
b) Một kỉ niệm khó quên thời thơ ấu
c) Kể về một ng ư ời bạn tốt
d) Về ng ư ời thầy đầu tiên của em
Câu 15: Hãy lập dàn ý cho đề bài sau “ Trong vai Thánh Gióng, hãy kể lại
chuyện Thánh Gióng”.
3 Hướng dẫn về nhà
Trang 30- Hoàn thành phiếu bài tập.
- Viết câu 15 thành bài văn hoàn chỉnh
PHIẾU BÀI TẬP 4
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là:
Trang 31A: Bày tỏ thái độ, tình cảm, sự đánh giá đối với đối tượng.
B: Kể lại diễn biến sự việc
C: Tả lại trạng thái của sự vật, con người
D: Giới thiệu đặc điểm, tính chất của đối tượng
Câu 2: Tại sao khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản?
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh
A: Có hình thức câu chữ rõ ràng B: Có nội dung thông báo đầy đủ
C: Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh D: Được in trong sách
Câu 3: Sự việc trong văn bản tự sự do:
A: Tác giả thực hiện B: Người kể thực hiện
C: Nhân vật thực hiện D: Ngôi kể thực hiện
Câu 4: Sự việc trong văn bản tự sự được sắp xếp:
A: Tự do B: Không tự do
C: Theo một trật tự nhất định D: Không theo trật tự nào
E : Có quan hệ đến tất cả các nhân vật khác trong tác phẩm
Câu 5: Ai không phải là nhân vật phụ trong truyện ‘Bánh chưng, bánh giầy’?
A: Hùng Vương B: Lang Liêu C: Tiên Vương D: Trời, đất và các lang
Câu 6: Tên gọi sự việc nào trong văn tự sự em cho là không đúng trong các tên gọi sau:
A: Sự việc khởi đầu B: Sự việc cao trào C: Sự việc kết thúc
D: Sự việc tái diễn E: Sự việc phát triển
Câu 7: Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng gì?
A: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc B: Kể diễn biến của sự việc
C: Kể kết cục của sự việc D: Nêu ý nghĩa bài học
Câu 8: Khi tìm hiểu đề văn tự sự, người viết cần phải làm gì?
A: Thuộc lòng đề bài B: Sửa lỗi diễn đạt hoặc lỗi chính tả ở đề bài
C: Gạch chân những từ ngữ trọng tâm của đề bài D: Bổ sung các từ ngữ cần thiết
Câu 9: Đề văn tự sự thường nghiêng về :
A: Kể người B: Kể việc C: Tường thuật sự việc
D: Cả kể người, kể việc, tường thuật sự việc
Trang 32Câu 10: Khi triển khai ý cho dàn ý thì thao tác nào là quan trọng nhất?
A: Sắp xếp chuỗi sự việc theo một trình tự nhất định
B: Sắp xếp các nhân vật theo thứ bậc, tuổi tác nhất định
C: Sắp xếp các bối cảnh theo một ý đồ nhất định
D: Sắp xếp các lời đối thoại theo thứ tự nhất định
Phần II: Tự luận
Câu 11: Cho các tình huống giao tiếp sau, hãy chọn những phương thức biểu đạt phù hợp.
(1) Lớp em muốn xin phép Ban Giám hiệu nhà trường đi tham quan một danh lam thắng cảnh
(2) Tường thuật cuộc thăm quan danh lam đó
(3) Giới thiệu về toàn bộ danh lam đó
(4) Tả lại một cảnh độc đáo em thích nhất trong danh lam đó
Câu 12: Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?
Câu 13: Vì sao khẳng định Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là nhân vật chính của truyện?
Câu 14: Gạch chân những từ trọng tâm và xác định yêu cầu của đề trong các đề văn sau:
a) Kể lại truyện mà em thích nhất trong số các truyền thuyết đã được học
b) Một kỉ niệm khó quên thời thơ ấu
c) Kể về một người bạn tốt
d) Về người thầy đầu tiên của em
Câu 15: Hãy lập dàn ý cho đề bài sau “ Trong vai Thánh Gióng, hãy kể lại chuyện Thánh
Trang 33- Nêu được ý nghĩa và kể được truyện.
2.Kĩ năng:
- Xác định được từ mượn
- Xác định được cách giải nghĩa từ
- Hs có kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh đảm bảo các yêu cầu:
+ Đủ bố cục 3 phần
+ Kể theo trình tự không gian và thời gian
+ Các câu văn mạch lạc, rõ ràng, dấu chấm dấu phẩy hợp lí
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: bài kiểm tra, chữa bài
? HS nhắc lại khái niệm tự sự?
? Em hãy phân biệt từ mượn và từ thuần
Việt?
-HS nhắc lại
- HS phân biệt
I Nhắc lại kiến thức
1 Khái niệm tự sự
- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Từ mượn
- Từ thuần Việt do người
Trang 34? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ
mượn Tiếng Việt có nguồn gốc từ nước
nào?
- Tiếng Hán
? Hãy nhắc lại ý nghĩa truyện truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” ?
- HS nhắc lại
Việt sáng tạo ra
- Từ mượn là từ vay mượn của các ngôn ngữ nước ngoài khác
1 Ý nghĩa truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
- Dân gian đã mượn truyện ‘Sơn Tinh, Thủy Tinh’ để giải thích các hiện tượng thiên nhiên như: mưa, gió, bão, lũ…
hằng năm
- Phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lũ của nhândân ta
- Ngoài ra, truyền thuyết
‘Sơn Tinh,Thủy Tinh’
còn có một ý nghĩa khác gắn liền với thời đại dựng nước của các vua Hùng, đó là ca ngợi cônglao trị thủy của cha ông
ta
- GV nêu hướng làm bài
- HS tự nhận xét lỗi sai của bài mình
- Trao đổi, cùng sửa lỗi
II Chữa bài kiểm tra
1 Trắc nghiệm
2 Tự luận Câu 9: Nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh –
Trang 35* Nhận xét chung:
- Ưu điểm:
+ Bài làm cẩn thận hơn, sạch đẹp hơn
+ HS nắm được nội dung các câu
+ Còn mắc một số lỗi văn phạm như:
viết số, không viết hoa, sai chính tả
- HS soát lại bài và chữa lỗi
Thủy Tinh
- Dân gian đã mượn truyện ‘Sơn Tinh, Thủy Tinh’ để giải thích các hiện tượng thiên nhiên như: mưa, gió, bão, lũ…hằng năm
- Phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lũ của nhân dân ta
- Ngoài ra, truyền thuyết ‘Sơn Tinh,Thủy Tinh’ còn có một ý nghĩa khác gắn liền với thời đại dựng nước của các vua Hùng, đó là ca ngợi công lao trị thủy của cha ông ta
Câu 10: Kể lại một truyền thuyết hoặc một
truyện cổ tích (đã học) mà em thích nhất bằng lời văn của em
- Mở bài : Giới thiệu sự việc mở đầu câu chuyện
- Thân bài: Đảm bảo được hệ thống các sựviệc của cốt truyện và nhân vật
- Kết bài: kể sự việc kết thúc
Trang 36Tuần 5 – Tiết 2,3,4: «n tËp TIẾNG VIỆT VÀ TẬP LÀM VĂN
(Nhóm bài : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Chữa lỗi dùng từ; Danh từ; Lời văn, đoạn văn tự sự; Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự; Thứ tự kể trong văn tự sự )
I M ục tiêu cần đạt
- Nhận biết được hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tượng đúng
- Nhận biết các lỗi dùng từ thường gặp
- Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học
- Nắm được đặc điểm của lời văn tự sự, biết viết các câu văn tự sự cơ bản
- Hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự Biết cách diễn đạt miệng một câuchuyện đời thường
- Nắm được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Nắm được cách kể chuyện theo một thứ tự nào đó
Trang 37+ Đặc điểm của từ nhiều nghĩa
+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : Danh từ chung và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Lời văn tự sự: Dùng để kể về người và việc
- Đoạn văn tự sự: Gồm một số câu, được xác định giữa dấu chấm xuống dòng
- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự
- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể
- Hai cách kể, hai thứ tự kể : kể xuôi, kể ngược
- Điều kiện cần có khi kể ngược
2.Kĩ năng:
- HS nhận biết được từ nhiều nghĩa
- Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc-hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
3.Thái độ:
- HS có ý thức, thái độ sử dụng từ nhiều nghĩa phù hợp với văn phong, ngữ cảnh
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào viết văn bản
- Hăng say, tự nhiên trong khi sử dụng ngôi kể
- Biết lựa chọn thứ tự kể phù hợp
III Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: chuẩn bị kiến thức ôn tập
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 382 Tổ chức dạy và học
đạt
G C
A Kiến thức
? Hãy nhắc lại thế nào là nghĩa gốc, thế
nào là nghĩa chuyển?
? Nhắc lại các lỗi thường gặp khi dùng
từ?
? Hãy nhắc lại cách viết các DT
riêng, DT chung trong từng
I Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm
cơ sở hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
II Các lỗi thường gặp khi dùng từ
1 Lặp từ : là lỗi dùng lại từ do thiếu vốn
từ, lặp từ không cung cấp nội dung mới
mà chỉ nhắc lại một cách rập khuôn, máymóc
- Đối với tên nước ngoài gốc Ấn
Âu khi viết hoa thường có thêm dấu gạch nối
- Chữ cái đầu tiên của mỗi bộphận tạo nên cụm từ chỉ cơ quan,
tổ chức, danh hiệu, huy chương…đều được viết hoa
IV Lời văn, đoạn văn tự sự
Trang 39? Ta cần lưu ý những gì khi kể việc?
? Kể theo ngôi thứ 1 và ngôi thứ 3
V Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự.
Ngôi kể 3 (đoạn văn 1)
Ngôi kể 1 (đoạn văn 2)
- Kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật.
- Kể trực tiếp những
gì mình nghe thấy, trải qua.
- Lời kể mang giọng điệu khách quan.
- Trực tiếp nêu được ý nghĩ, cảm xúc của mình.
- Ít nêu được suy nghĩ, cảm tưởng của nhân vật.
- Khó kể lại được những
gì mình không chứng kiến.
VI Thứ tự kể trong văn tự sự
Trang 40tự ngược? hoặc sự việc hiện tại kể trước, sau đó mới
dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vậtnhớ lại mà kể tiếp các sự việc xảy ratrước đó
B Luyện tập
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Từ nhiểu nghĩa là:
A: Từ có nhiều nét nghĩa khác nhau B: Từ có hai nét nghĩa trở nên
C: Từ có thể có một hay nhiều nghĩa D: Từ chỉ có một nét nghĩa
Câu 2: Nghĩa của từ “nghèo” trong câu “Ngày xưa, có hai vợ chồng nghèo đi ở cho
một nhà phú ông” là:
A: Chỉ sự thiếu thốn về tinh thần B: Chỉ sự thiếu thốn về vật chất
C: Chỉ sự giàu có về của cải, vật chất D: Chỉ sự đầy đủ về tinh thần
Câu 3: Từ “bó” trong câu “Tôi bó lúa” chỉ:
A: Hành động B: Đơn vị C: Tính chất D: Màu sắc
Câu 4: Từ “bó” trong câu “Tôi cắt ba bó lúa” chỉ:
A: Hành động B: Đơn vị C: Màu sắc D: Tính chất
Câu 5: Chức năng chủ yếu của văn tự sự là:
A: Kể người và kể hiện tượng B: Kể người và kể vật
C: Kể người và kể việc D: Kể người và kể sự kiện
Câu 6: Câu chủ đề là câu:
A: Diễn đạt ý chính B: Hình thức ngắn gọn
C: Mang ý chung D: Mang ý khái quát
Câu 7: Câu chủ đề có thể đứng ở vị trí nào của đoạn văn?
A: Đầu B: Cuối C: Giữa D: Đầu hoặc cuối
Câu 8: Khi kể theo ngôi thứ ba, người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với
nhân vật Điều đó đúng hay sai?
A: Đúng B: Sai
Câu 9: Khi kể theo ngôi thứ nhất, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mà mình mắt
thấy tai nghe và có thể trực tiếp phát biểu cảm tưởng, ý nghĩ của mình Điều đó đúng