Kiến thức: Giúp học sinh : - Nắm được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng qua hoài niệm về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả; - Nắm
Trang 1GIÁO ÁN DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
DÀNH CHO GIÁO VIÊN THPT
MÔN : NGỮ VĂN 10CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VỚI DÒNG SÔNG LỊCH SỦ VĂN BẢN: PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (TRƯƠNG HÁN SIÊU)
Ngày soạn: 22/12/2015
Ngày dạy: 02/01/2016
Lớp dạy: 10A7 - Trường THPT Yên Thế
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thuận
Giáo viên: Trường THPT Yên Thế
VĂN BẢN: PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (TRƯƠNG HÁN SIÊU)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Nắm được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông Bạch Đằng qua hoài niệm
về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả;
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài Phú sông Bạch
Đằng.
- Tích hợp với nhiều bộ môn khác nhau trong quá trình khai thác nội dung và nghệ thuật của vănbản
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh các kĩ năng:
- Kĩ năng đọc – hiểu một bài phú theo đặc trưng thể loại
- Rèn khả năng tích hợp liên môn và sử dụng các kiến thức thực tế để tìm hiểu bài một cách sâusắc
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh:
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch sử, nhữngdanh nhân lịch sử
- Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức không ngừng rèn luyện vươn lên để khẳng định vai tròcủa bản thân đối với xã hội, dân tộc, lịch sử
Trang 2* Tích hợp:
- Với các bộ môn: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng – An ninh, Âm nhạc, Mĩ thuật.
- Với các phân môn trong bộ môn Ngữ văn:
+ Văn bản văn học: Tích hợp với các văn bản: Bạch Đằng giang (Trần Minh Tông), Bạch Đằng
giang (Nguyễn Sưởng), Bạch Đằng hải khẩu (Nguyễn Trãi), Hậu Bạch Đằng giang phú (NguyễnMộng Tuân)…
+ Tiếng Việt: Tích hợp với các biện pháp tu từ: so sánh, phóng đại, liệt kê, phép đối…
+ Làm văn: Tích hợp với kiểu bài văn thuyết minh và kiểu bài nghị luận văn học.
4 Năng lực cần hình thành: Giúp hình thành cho học sinh các năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập lời nói và văn bản
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Năng lực hợp tác trong các hoạt động học tập
- Năng lực tự học, tự tìm hiểu, khai thác thông tin trên mạng internet và từ các nguồn khác
- Năng lực vận dụng được những kiến thức cơ bản có liên quan giữa các môn khoa học vào giải quyết một vấn đề.
B Thời lượng dự kiến : 3 tiết
C Phương pháp, phương tiện và sự chuẩn bị của thầy - trò:
1 Phương pháp dạy học: Phối kết hợp các phương pháp: Hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận,
phát vấn đàm thoại, giảng bình, nêu và giải quyết vấn đề…
2 Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, vở ghi, các loại máy phục vụ cho bài học: Máy tính,máy chiếu, máy ảnh, máy quay…; và các đồ dùng khác
3 Chuẩn bị của thầy – trò:
+ Thầy: - Soạn giáo án, giao nhiệm vụ trước cho học sinh, chuẩn bị máy móc, trang thiết bị.+ Trò: Soạn bài, thực hiện nhiệm vụ được giao, sưu tầm tài liệu về bài học
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
3 1 Khởi động:
Trang 3- Giáo viên đặt câu hỏi (Câu hỏi tích hợp kiến thức bộ môn Âm nhạc): Trong cuộc sống hằng
ngày, chắc chắn các em đã từng được nghe những ca khúc nhạc Cách mạng (nhạc đỏ), em hiểubiết gì về dòng nhạc Cách mạng ấy? Kể tên một số ca khúc nhạc Cách mạng mà em biết?
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên dẫn dắt và cho Hs xem một đoạn video clip ca khúc nhạc cách mạng: Bạch
Đằng giang của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước
Ca khúc có nhắc đến một dòng sông Có thể nói, trong cảnh quan thiên nhiên đất nước, con sông
luôn chiếm một vị trí đặc biệt trong trái tim mỗi con người, con sông gợi nhắc tới không gian với hai bờ phù sa bồi đắp, gợi nhắc tới thời gian như nước chảy qua cầu, xuôi dòng chính là sự tụ hợp, ngược dòng chính là trở về với nguồn cội Khi chúng ta soi mình vào dòng sông, chúng ta sẽ thấy dáng hình của đất nước, thấy được tâm hồn của dân tộc, không chỉ thế, ta còn thấy được dòng chảy của thời gian và dòng chảy của lịch sử Sông Bạch Đằng là một con sông đặc biệt, nó không chỉ mang dáng vẻ tươi đẹp như bao con sông khác mà nó còn là con sông gắn liền với những chiến công vang dội của lịch sử, gắn liền với những chiến tích hiển hách của dân tộc và
nó đã trở thành chứng nhân của lịch sử Bởi vậy nó đã là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca nghệ thuật Khi nói tới các tác phẩm viết về sông Bạch Đằng, chúng ta không thể không nhắc tới bài Phú sông Bạch Đằng của tác giả Trương Hán Siêu, một tác phẩm được coi là “vô tiền khoáng hậu” (có một không hai) trong lịch sử văn học dân tộc Và hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng được đắm mình vào dòng Bạch Đằng giang để cảm nhận vẻ đẹp của con sông và tâm hồn người Việt qua văn phẩm Phú sông Bạch Đằng – có một không hai ấy.
- GV trình chiếu đầu bài và nêu cấu trúc chung của bài học.
3 2 Tổ chức hoạt động của HS
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản:
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được những nét cơ bản về tác
giả Trương Hán Siêu, về đặc điểm dòng sông Bạch Đằng và về
tác phẩm Phú sông Bạch Đằng.
Dùng kiến thức tích hợp từ các bộ môn Lịch sử, Địa lí, các
phân môn Văn bản văn học và Làm văn để tìm hiểu các nội
dung trên
Phương pháp: Hoạt động nhóm: Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm, giao nhiệm vụ trước cho các nhóm chuẩn bị ở nhà Trên
lớp, các nhóm lần lượt thuyết trình các nội dung đã được giao
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả Trương Hán Siêu
Trang 4+ Nhóm 1 - Nhiệm vụ: Tích hợp với phân môn Làm văn,
kiểu bài văn thuyết minh về một tác giả văn học, hãy tìm
hiểu những thông tin về tác giả Trương Hán Siêu dựa vào
những câu hỏi sau:
- Trình bày đôi nét về Trương Hán Siêu (năm sinh, năm mất,
thời đại sống, quê quán) Tích hợp hiểu biết xã hội và cho biết
vùng quê của tác giả có những gì đặc biệt?
- Cuộc đời Trương Hán Siêu có những điểm gì nổi bật?
-Trương Hán Siêu là người như thế nào?
- Sự nghiệp sáng tác của ông có những gì ?
- Đánh giá chung về Trương Hán Siêu?
- Nhóm 1 trình bày: đại diện nhóm lên thuyết trình trên Power
point
- GV: nhận xét và chốt lại kiến thức: Có thể thấy Trương Hán
Siêu đóng góp cho cuộc đời ở 2 phương diện: chính trị và văn
chương, và ở lĩnh vực nào ông cũng có những đóng góp xuất
sắc Ông xứng đáng được ngơi ca là một bậc hào kiêt, một
danh nhân văn hóa của dân tộc GV trình chiếu kiến thức cơ
bản
+ Nhóm 2 – Nhiệm vụ: Tích hợp với kiến thức bộ môn địa
lí, trình bày những đặc điểm địa lí của con sông Bạch Đằng
dựa trên những câu hỏi gợi ý sau:
- Trình bày bản đồ địa lí của dòng sông Bạch Đằng?
- Chỉ ra đặc điểm nguồn gốc, vị trí, địa phận, độ dài, đặc điểm
dòng chảy của dòng sông…?
- Tích hợp bài 16: Sóng – Thủy triều – Dòng biển trong Địa
lí 10 và cho biết, em hiểu thủy triều là gì? Từ đó cho biết đặc
điểm thủy triều của dòng Bạch Đằng?
- Đánh giá như thế nào về vai trò của dòng sông Bạch Đằng
đối với kinh tế - chính trị của địa phương và đất nước?
- Nhóm 2 trình bày: đại diện nhóm lên thuyết trình trên Power
point
(?- 1354)
- Tự là Thăng Phủ, người làngPhúc Am, Yên Ninh (naythuộc Ninh Bình)
- Từng là môn khách của TrầnHưng Đạo, giữ chức Hàn lâmhọc sĩ, làm quan qua 4 đờivua Trần
- Là người tình tình cươngtrực, học vấn uyên thâm, cótài văn chương, giàu lòng yêunước…
- Khi mất được tặng chứcThái bảo, Thái phó, được thờ
ở Văn Miếu
- Tác phẩm: khoảng 17 bàithơ, 3 bài văn…
=> Trương Hán Siêu là một bậc hào kiệt, một danh nhân văn hóa của dân tộc.
2 Sông Bạch Đằng:
- Một nhánh của sông Kinh
Thầy, nằm trong hệ thốngsông Thái Bình, chỗ đổ rabiển ở giữa Quảng Ninh vàHải Phòng
Trang 5- GV: nhận xét và chốt lại kiến thức, trình chiếu kiến thức cơ
bản
+ Nhóm 3 – Nhiệm vụ: Tích hợp với kiến thức của bộ môn
Lịch sử đã học trong các bài: bài 16 « Thời Bắc thuộc và các
cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc » và bài 19: « Những
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV »
(Lịch sử 10), hãy trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em
về những chiến công chống giặc ngoại xâm diễn ra trên sông
Bạch Đằng, dựa trên những gợi ý sau ?
- Tìm sơ đồ các trận đánh và trình bày sơ lược những chiến
công lớn?
- Chỉ ra cách thức đánh giặc chung ở các trận đánh đó?
- Đánh giá ý nghĩa lịch sử của dòng sông Bạch Đằng?
- Nhóm 3 trình bày: đại diện nhóm lên thuyết trình trên Power
point
- GV: nhận xét phần thuyết trình của học sinh
Chốt lại kiến thức cơ bản: Ý nghĩa lịch sử của dòng sông Bạch
Đằng: là chứng nhân của lịch sử, nơi ghi dấu những chiến
công hiển hách và là biểu tượng cho tinh thần yêu nước, ý chí
quyết tâm bảo vệ đất nước và sự sáng tạo, mưu trí của con
người Việt Nam
Gv trình chiếu kiến thức cơ bản
+ Nhóm 4 – Nhiệm vụ 1: Tích hợp với các văn bản văn học
thời trung đại để trình bày cảm hứng của các thi nhân, văn
nhân về dòng sông Bạch Đằng, có thể dựa trên những gợi ý
như:
- Có những tác phẩm nổi tiếng nào trong VHTĐ viết về sông
Bạch Đằng?
- Nội dung chung của các tác phẩm ấy?
- Đánh giá về ý nghĩa của dòng sông đối với thi ca, nghệ
thuật?
- Nhiệm vụ 2: Trình bày những hiểu biết cơ bản về bài Phú
sông Bạch Đằng.
- Là nơi ghi dấu nhiều chiến
công lừng lẫy của dân tộctrong kháng chiến chốngngoại xâm, tiêu biểu là 2chiến thắng: Ngô Quyềnchiến thắng quân Nam Hánnăm 938 và vua tôi nhà Trầnchiến thắng quân Mông-Nguyên lần 3 năm 1288
- Là nguồn cảm hứng bất tận
cho thi ca, nghệ thuật.
Trang 6- Tích hợp kiến thức lịch sử thời cuối nhà Trần để nêu hoàn
cảnh sáng tác của bài phú?
- Tích hợp hiểu biết văn học để nêu đặc điểm của thể loại
phú?
- Đánh giá về vị trí của bài phú trong nền văn học Việt Nam?
- Nhóm 4 trình bày: đại diện nhóm lên thuyết trình trên Power
point
- GV: nhận xét phần thuyết trình của học sinh
- Gv mở rộng thêm, bình luận về một số tác phẩm văn học
trung đại viết về dòng sông Bạch Đằng, nhấn mạnh cảm hứng
chung của các tác phẩm này là cảm hứng lịch sử, tự hào về
một địa danh hiểm trở, tự hào về những anh hùng hào kiệt, xúc
cảm bâng khuâng từ đó suy ngẫm triết lí về lẽ đời…
GV trình chiếu kiến thức cơ bản
* Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết cách đọc diễn cảm tác phẩm,
thực hành đọc, tìm bố cục văn bản và lần lượt phân tích để
hiểu được những vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của bài
phú.
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức trong phân môn
Tiếng Việt, Đọc văn và các kiến thức của các bộ môn Mĩ
thuật, Lịch sử, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng –
3 Tác phẩm Phú sông
Bạch Đằng
a Hoàn cảnh ra đời
“Phú sông Bạch Đằng” đượcviết khoảng 50 năm sau chiếnthắng Nguyên - Mông…
b Thể loại
- Phú:
+ Bày tỏ, phô + Viết bằng văn vần hoặc vănxuôi, nhằm tả cảnh vật, phongtục, sự việc, bàn chuyệnđời…
- Phân loại: Có hai loại là phú
=> Bài phú là một áng thiên
cổ hùng văn, là đỉnh cao củathể loại phú trong văn họcViệt Nam
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc diễn cảm
Trang 7an ninh để tìm hiểu bài học.
Phương pháp: Sử dụng kết hợp các phương pháp: Đọc sáng
tạo, gợi tìm, trao đổi thảo luận, phát vấn đàm thoại, giảng
bình, tích hợp… để giải quyết các yêu cầu của bài học
+ GV hướng dẫn đọc: Phú là thể loại thường dùng để tả cảnh
vât, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời… Bài phú này thiên
về kể sự việc vì thế cấu tứ được triển khai rất đơn giản, tác giả
sáng tạo một nhân vật “Khách” trong chuyến dạo chơi đến
sông Bạch Đằng, gặp các bô lão, được nghe các bô lão kể về
các chiến công trên sông Bạch Đằng rồi cùng suy ngẫm về ý
nghĩa gợi ra từ những điều đó Bởi thế, bám vào cấu trúc ấy
chúng ta có thể tìm ra cách đọc phù hợp Cụ thể: Đọc toàn bài
với giọng điệu linh hoạt ở các phần, giọng vui tươi, hăm hở,
nhanh ở đoạn đầu, giọng trầm lắng, bâng khuâng, chậm, buồn
ở đoạn tiếp; giọng sôi nổi hào hùng, nhanh, mạnh, tự hào ở
đoạn giữa và giọng trở về trầm lắng, suy tư triết lí ở phần cuối
+ HS và GV kết hợp đọc văn bản
+ GV: nhận xét phần đọc văn bản của học sinh.
+ GV yêu cầu HS chia bố cục của văn bản dựa vào đặc
trưng của thể loại phú.
+ HS trả lời: Bố cục gồm 4 phần…
GV: Dẫn dắt chuyển sang phần 3: Bài phú được nhận xét là:
“bố cục rõ ràng, cấu tứ đơn giản nhưng rất hấp dẫn”, để tìm
hiểu sự hấp dẫn ấy, chúng ta đi vào phân tích từng phần cụ thể
+ GV phát vấn: Mở đầu văn bản tác giả giới thiệu “Khách
có kẻ”, dựa vào đặc trưng của thể loại phú, hãy nhận xét về
cách xưng “Khách”?
+ HS: suy nghĩ, trả lời
- Thể loại phú thường sáng tạo hình thức “chủ - khách” đối
đáp cho câu chuyện diễn ra tự nhiên, hấp dẫn “ Khách” ở đây
chính là sự hóa thân của tác giả, nhà văn sáng tạo nhân vật này
2 Bố cục: 4 phần
+ Phần mở đầu (Khách có
kẻ… luống còn lưu): Hình
tượng nhân vật khách
+ Đoạn giải thích (Bên
sông các bô lão … nghìn xưa
ca ngợi): Câu chuyện của các
bô lão về các chiến tích trênsông Bạch Đằng
+ Đoạn bình luận (Tuy
nhiên … chừ lệ chan): Các bô
lão suy ngẫm và bình luận vềcác chiến công xưa
+ Đoạn kết (còn lại): Lời cakhẳng định vai trò, đức độcủa con người Đại Việt
3 Phân tích
a Đoạn mở đầu: Cuộc dạo chơi của nhân vật “Khách” trên sông Bạch Đằng
* Nhân vật Khách tự giới thiệu về mình (10 câu đầu)
- Nhân vật “ khách”: sự hóa
thân của nhà văn, sáng tạo ra
Trang 8để kể chuyện cho sinh động, đồng thời cũng thể hiện ý thức về
bản thân của mình, tự xưng mình
+ GV: Chú ý trong những câu văn đầu, bằng kiến thức phân
môn Tiếng Việt, em hãy cho biết nhân vật “Khách” đã dùng
những động từ nào để qua đó giới thiệu hành động gì của
bản thân?
+ HS: suy nghĩ, trả lời
- Có những động từ được sử dụng như: “Giương, giong, lướt,
chơi, gõ, lần thăm”, những động từ ấy diễn tả hành động dạo
chơi, ngao du, thăm thú cảnh đẹp ở những nơi xa
GV: Trong những câu văn ấy, không gian thời gian và tâm
thế của cuộc dạo chơi đó được tác giả diễn tả như thế
nào(Vận dụng kiến thức về từ loại danh từ, tính từ trong
phân môn Tiếng Việt để trả lời) Qua đó nhân vật Khách tự
bộc lộ đặc điểm gì ở bản thân mình?
HS trả lời:
- Không gian: sông, hồ, biển, núi…không gian mênh mông,
rộng lớn, bao la của thiên nhiên vũ trụ
- Thời gian: Sớm, chiều thời gian vận động đổi thay để thấy sự
xê dịch liên tục của nhân vật khách
- Tâm thế của nhân vật thì chơi vơi, mải miết: tâm thế ung
dung, tự tại, thảnh thơi và hào hứng, say mê
Có thể nói nhân vật Khách đã tự bộc lộ mình là một người có
tâm hồn khoáng đạt, có niềm say mê du ngoạn, có tấm lòng
yêu thiên nhiên sâu sắc, tha thiết được khám phá những vẻ đẹp
của thiên nhiên vũ trụ
Gv: Trình chiếu power pont
+ GV: dẫn dắt và phát vấn: Dựa vào kiến thức phần Tiếng
Việt về các biện pháp tu từ nghệ thuật, hãy chỉ ra biện
pháp tu từ nào được tác giả sử dụng khi nói tới những địa
danh mà mình đã đi qua, đã biết? Điểm chung của những
địa danh ấy là gì?
Hs: Trả lời
để kể chuyện cho sinh động
- “Khách” là người có thútiêu dao, yêu mến thiên nhiên:
+ Động từ: giương, giong,
lướt, chơi, gõ, lần thăm
-> Gợi ra hình ảnh con người
có sở thích du ngoạn hải hồvới tâm thế chủ động, ungdung
+ Danh từ: gió, bể, trăng…->không gian vũ trụ rộng lớn
mênh mông; sớm, chiều ->
thời gian chuyển đổi
+ Tính từ: chơi vơi, mải miết
-> sự say sưa, vui thích
=> Một con người có tâm hồnkhoáng đạt, yêu mến thiênnhiên và thiết tha khám phá
vẻ đẹp của thiên nhiên vũ trụ
- “Khách” là người có hiểu
Trang 9- Biện pháp tu từ liệt kê: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu
Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng…Điểm
chung của các địa danh này đều là những thắng cảnh đẹp nổi
tiếng của Trung Quốc, chúng đẹp bởi vẻ đẹp của non nước
hữu tình, của không gian hùng vĩ, tráng lệ
GV giảng thêm: Đây chính là loại địa danh thứ nhất mà Khách
say mê, muốn khám phá, nó biểu hiện cho tình yêu thiên nhiên
tha thiết của Khách Nhưng các địa danh này ở Trung Quốc xa
xôi và các địa danh cũng ở rất xa nhau, nên có thể thấy Khách
khó lòng đi được trong thực tế, Khách hiểu biết về chúng là
qua sách vở, qua văn chương
Gv: Trình chiếu power pont
Gv: Từ điều đó, kết hợp với những câu văn: “nơi có người
đi, đâu mà chẳng biết…chứa vài trăm trong dạ cũng
nhiều”, em hiểu thêm điều gì về nhân vật “Khách”?
Hs: Trả lời:
- Những câu văn khẳng định, muốn nhấn mạnh vốn hiểu biết
sâu rộng của bản thân, một người đi nhiều, đọc nhiều, hiểu
biết nhiều
GV: Chú ý những câu văn tiếp theo, tác giả nhắc tới “ mà
tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết” và nhắc tới điển
tích Tử Trường Em hiểu biết gì về Tử Trường, qua việc
nhắc tới Tử Trường, các em hiểu gì về vẻ đẹp trong tâm
hồn Khách và loại địa danh thứ hai mà Khách muốn tới
thăm?
Hs: Thảo luận, trả lời
- Điển tích Tử Trường: Tử Trường chính là tên chữ của Tư Mã
Thiên, một sử gia nổi tiếng đời Hán (Trung Quốc), đồng thời
cũng là một nhà văn hóa lớn, một sử gia với phong cách viết
sử rất độc đáo: Viết sử bằng sự trải nghiệm thực tế, qua những
cảm nhận của bản thân, những rung động của một tâm hồn
nghệ sĩ Con người ấy đã từng đi du lịch qua nhiều thắng cảnh
và nhất là thăm thú nhiều di tích lịch sử để có hiểu biết, có tư
biết sâu rộng, đi nhiều, biếtnhiều:
+ Phép liệt kê: Nguyên
Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, đầm Vân Mộng.
-> Các địa danh nổi tiếng củaTrung Quốc có trong sách vở + Cấu trúc câu khẳng
- “Khách” có khát vọng hoàibão, tráng chí lớn lao, thiếttha với lịch sử dân tộc
+ Cấu trúc câu “Tuy mà”
tráng chí bốn phương” -> chí
lớn
+ Điển tích: học Tử Trường
-> Niềm khao khát du ngoạn
để thưởng thức vẻ đẹp củathiên nhiên và bồi bổ tri thức
về lịch sử, dân tộc
Trang 10liệu, có cảm nhận riêng để viết lên bộ “Sử kí Tư Mã Thiên”
nổi tiếng vào bậc nhất trong lịch sử Trung Quốc
- Nhắc tới Tử Trường, Khách muốn bộc lộ tráng chí (chí lớn)
học tập tấm gương của người xưa, đi nhiều để bồi bổ thêm tri
thức và đặc biệt muốn đến với những di tích lịch sử để thêm
hiểu biết, thêm tự hào về lịch sử dân tộc
- Vì vậy loại địa danh thứ hai mà Khách muốn đến thăm chính
là những di tích lịch sử, nơi ghi lại những truyền thống vẻ
vang của dân tộc
- Qua đây ta hiểu một vẻ đẹp quan trọng trong tâm hồn khách
đó là: con người có khát vọng hoài bão, tráng chí lớn lao, có
tình yêu đất nước, thiết tha với lịch sử dân tộc đặc biệt có tâm
hồn nghệ sĩ, phóng túng, bay bổng
GV: Gv: Trình chiếu power pont, Thuyết giảng thêm: Khách là
một con người có tâm hồn phóng khoáng, tự do, yêu mến
thiên nhiên, ham thích du ngoạn, vốn hiểu biết thì phong phú,
sâu sắc Tuy vậy, Khách vẫn không thôi khát khao, vẫn có hoài
bão tìm hiểu về lịch sử để bồi bổ thêm hiểu biết và để thể hiện
tình yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc Vì thế mà Khách đã
tìm đến sông Bạch Đằng lịch sử như một điều tất yếu để thỏa
mãn những khát vọng trong mình Đây mới là trọng tâm cuộc
du ngoạn của Khách, toàn bộ phần giới thiệu trên chỉ là cơ sở
để cho cánh buồm thơ của Khách lướt căng trên sóng nước
Bạch Đằng
Gv: Trình chiếu power pont
GV: Đọc đoạn văn tiếp theo và dẫn dắt: Nếu như ở đoạn trên,
tác giả sử dụng chủ yếu bút pháp ước lệ, tượng trưng với
giọng văn hăm hở, say mê thì đến đoạn này, bút pháp miêu tả
đã thay đổi, đó là bút pháp hiện thực, và giọng điệu cũng đổi
thay linh hoạt, lúc vui tươi, lúc trầm buồn
GV hỏi: Dựa vào kiến thức địa lý, lịch sử mà em biết hãy
chỉ ra và nhận xét về những địa danh được nói tới trong
đoạn này?
* Cuộc du ngoạn trên sông Bạch Đằng (10 câu sau)
+ Những địa danh: cửa Đại
Than, bến Đông Triều, sông
Trang 11HS trả lời:
- Các địa danh: Cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch
Đằng
- Đây đều là các địa danh chân thực trên đất nước ta, những
địa danh thuộc tỉnh Quảng Ninh, nó gắn liền với lịch sử, là
những địa danh lịch sử, là bãi chiến trường đầy oai hùng một
thuở
- Nhắc tới các địa đanh này, tác giả còn muốn đặt nó ngang
hàng với những địa danh nổi tiếng của Trung Quốc ở đoạn trên
để qua đó thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc
GV: Đến với dòng sông Bạch Đằng lịch sử, tác giả đã miêu
tả cảnh sắc trên sông như thế nào? Bằng những kiến thức
của bộ môn Mĩ thuật và kiến thức phân môn Tiếng Việt,
hãy diễn tả bức tranh sông nước Bạch Đằng ở đây?
Hs trả lời
- Bức tranh sông nước Bạch Đằng hiện lên qua cảm nhận của
tác giả với những vẻ đẹp vừa thực vừa mộng:
+ Bát ngát sóng kình muôn dặm: Câu văn miêu tả cảnh sông
Bạch Đằng chỗ đổ ra biển, từ láy “bát ngát” gợi ra một khung
cảnh rộng lớn, mênh mông, không gian mở rộng ra vô tận,
cách nói so sánh “sóng kình” chỉ những con sóng lớn như
những con cá kình hung dữ xô lượn trên mặt sông Tất cả gợi
ra vẻ hùng vĩ, hoành tráng dữ dội của một dòng sông lớn, một
dòng trường giang
+ Ở đoạn khác, con sông lại mang những vẻ đẹp hiền hòa, thơ
mộng: Thướt tha đuôi trĩ một màu/ Nước trời một sắc: phong
cảnh ba thu Đó là cuộc sống êm đềm, trù phú bên sông sau
khi chiến tranh đã qua đi, những con thuyền nối đuôi nhau qua
lại tấp nập trên sông cho tác giả cảm nhận sự mềm mại, thướt
tha của một cuộc sống yên bình, đáng quý biết bao Sự nên thơ
của sông Bạch Đằng còn ở cảnh trời và nước trong những
ngày cuối thu, khi bầu trời trong xanh cao vời vợi, phản chiếu
mặt nước như chiếc gương soi Không gian thật đẹp, thật lãng
Bạch Đằng
-> Đó là những địa danh củađất Đại Việt, những địa danhlịch sử lẫy lừng, thể hiệnniềm tự tôn, tự hào về dântộc
- Con sông Bạch Đằng trong cảm nhận của
dữ dội của một con sông lớn
+Thướt tha đuôi trĩ một màu/
nước trời một sắc, phong cảnh ba thu
Từ láy “thướt tha” kết hợp
với biện pháp tu từ so sánh
“đuôi trĩ”, vế câu đăng đối
=> Vẻ đẹp trong sáng, thanhbình, thơ mộng, yên ả của